MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI. Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu cụ thể:. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI. BỐ CỤC DỰ KIẾN CỦA LUẬN VĂN. CƠ SỞ L LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TH THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.
Tổng quan về thẻ thanh toán của Ngân hàng thƣơng mại. Căn cứ phân loại thẻ thanh toán. Phát triển dịch vụ thẻ thanh toán của ngân hàng thƣơng mại. Đặc điểm của dịch vụ thanh toán thẻ.
Các hoạt động của dịch vụ thẻ thanh toán trong Ngân hàng thƣơng mại. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng phát triển dịch vụ thanh toán thẻ. Vai trò của dịch vụ thẻ thanh toán. Rủi ro về dịch vụ thẻ thanh toán của Ngân hàng thƣơng mại.
Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng thƣơng mại. Môi trƣờng bên ngoài. Môi trƣờng bên trong ngân hàng. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ thẻ thanh toán của các NHTM và bài học rút ra cho Agribank chi nhánh Vũng Tàu.48 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TH THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG N NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN N NG TH N VIỆT NAM CHI NHÁNH V NG TÀU.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Vũng Tàu.1 Quá trình hình thành và phát triển Agribank Chi nhánh Vũng Tàu giai đoạn 2007 - 2019.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của Agribank Chi nhánh Vũng Tàu ban hành theo quyết định 1788/QĐ/NHNo-TCCB ngày 21 tháng 11 năm 2007.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Vũng Tàu giai đoạn 2017- 2019.2 Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Agribank chi nhánh Vũng Tàu60 vi 2. Đặc điểm sản phẩm thẻ thanh toán của Agribank Chi nhánh Vũng Tàu (VB 955/QĐ-HĐTV-TTT ngày 06/06/2012). Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Agribank Chi nhánh Vũng Tàu. Một số đánh giá về phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Agribank chi nhánh Vũng Tàu.1 Khảo sát phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Agribank chi nhánh Vũng Tàu 82 2.2 Đánh giá kết quả hoạt động.93 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.
ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TH THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG N NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN N NG TH N VIỆT NAM CHI NHÁNH V NG TÀU. Sự cần thiết phải phát triển dịch vụ thanh toán thẻ. Định hƣớng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Agribank chi nhánh Vũng Tàu. Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Agribank chi nhánh Vũng Tàu trong thời gian tới.
Nâng cao chất lƣợng, đa dạng hoá sản phẩm. Tăng cƣờng hoạt động Marketing. Thực hiện công tác nghiên cứu, dự báo nhu cầu thị trƣờng. Đổi mới kỹ thuật - đầu tƣ công nghệ.
Mở rộng mạng lƣới đơn vị chấp nhận thẻ ( ĐVCNT ). Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Quản trị rủi ro trong nghiệp vụ thẻ. Một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Agribank chi nhánh Vũng Tàu.
Kiến nghị đối với Chính phủ. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nƣớc. Kiến nghị đối với Agribank Chi Nhánh Vũng Tàu.118 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.120 PHẦN KẾT LUẬN CHUNG.121 TÀI LIỆU THAM KHẢO.iii PHỤ LỤC 2.iv PHỤ LỤC 3.vi x DANH MỤC C C BẢNG Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh từ năm 2017 - 2019.2: Biểu phí phát hành, sử dụng thẻ ghi nợ SUCCESS.3: Hạn mức rút tiền mặt/ chuyển tiền trong hệ thống.4 : So sánh biểu phí các ngân hàng phát hành thẻ ghi nợ.5 : Biểu phí phát hành, sử dụng thẻ tín dụng nội địa.6 : Số lƣợng thẻ Agribank Vũng Tàu năm 2017,2018,2019.7 : Số lƣợng giao dịch thẻ Agribank Vũng Tàu.8: Số lƣợng ATM, POS Agribank Vũng Tàu. Số máy ATM của Agribank Vũng Tàu.
Doanh số thanh toán thẻ tại Agribank Vũng Tàu. LNTTT tại Agribank Vũng Tàu.82 xi DANH MỤC C C S ĐỒ - BIỂU ĐỒ - HÌNH Sơ đồ 1.1: Quy trình đối với thẻ ghi nợ.2: Quy trình đối với thẻ tín dụng.3: Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ.1: Mục đích sử dụng thẻ của khách.2: Tần suất sử dụng thẻ.3: Các dịch vụ thẻ thanh toán Agribank Vũng Tàu.4: Hình thức khuyến mãi khách hàng quan tâm.5: Ƣu điểm thẻ thanh toán Agribank Vũng Tàu.6: Nhƣợc điểm của thẻ thanh toán Agribank Vũng Tàu.7: Đặc điểm thẻ thanh toán Agribank Vũng Tàu.8: Các sự cố trong giao dịch thẻ thanh toán Agribank Vũng Tàu.9: Nghề nghiệp của khách hàng.10: Độ tuổi sử dụng dịch vụ.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT CN Vũng Tàu. GIỚI THI U Thẻ ngân hàng là sản phẩm công nghệ hiện đại, đã và đang trở nên phổ biến ở rất nhiều nƣớc trên thế giới. Thực tế những năm qua cho thấy dịch vụ thanh toán thẻ đã đem lại nhiều thành tựu đáng kể cho Việt Nam nói chung và các ngân hàng tham gia thanh toán thẻ nói riêng.
Tuy nhiên, ở Việt Nam, khái niệm về thẻ ngân hàng vẫn còn khá mới mẻ với đa số ngƣời dân. Đến nay, thông qua nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ, ngoài những ƣu điểm không thể phủ nhận nhƣ các tiện ích mang lại cho chính chủ thẻ, thị trƣờng thẻ còn thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cƣ, cung cấp các khoản tín dụng ngắn hạn, giảm lƣợng lƣu thông tiền mặt, các ngân hàng đã đem lại cho nền kinh tế một lƣợng vốn đầu tƣ khá lớn, một lƣợng ngoại tệ đáng kể. góp phần vào phát triển kinh tế đất nƣớc. Thị trƣờng thẻ ngân hàng Việt Nam những năm qua đƣợc đánh giá có tốc độ phát triển mạnh.
Đây là một tín hiệu rất tốt góp phần quan trọng thúc đẩy nhanh xu hƣớng thanh toán không dùng tiền mặt. Tại Việt Nam, thẻ thanh toán đã đƣợc biết đến hơn 10 năm trƣớc đây, nhƣng phải đến năm 1998 thị trƣờng thẻ mới trở nên sôi động khi có sự tham gia của nhiều ngân hàng. Bởi lợi nhuận từ dịch vụ này rất hấp dẫn đối với các ngân hàng và đó chính là cơ hội để các NHTM Việt Nam nâng cao khả năng cạnh tranh. Đây cũng là một trong những nghiệp vụ ngân hàng hiện đại giúp Việt Nam đi tắt đón đầu trong dịch vụ ngân hàng, giúp hoạt động ngân hàng trong nƣớc có sức mạnh cạnh tranh về công nghệ với các ngân hàng nƣớc ngoài trong lĩnh vực mới mẻ này.
Tuy nhiên, đây cũng là dịch vụ đem lại không ít những khó khăn cho các ngân hàng Việt Nam, nhƣ: khó khăn về kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ nói chung và bản thân ngân hàng nói riêng đã gây nhiều trở ngại đối với việc thúc đẩy hoạt động kinh doanh thẻ đạt tới những giá trị tiềm năng vốn có của nó, buộc ngân hàng phải không ngừng tự mình nhìn lại và đƣa ra các biện pháp giải quyết để có thể đứng vững và khẳng định vị thế của mình trên thị trƣờng. 2 Nhằm đẩy mạnh phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, Ngân hàng Nhà nƣớc đã trình Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt “Đề án Đẩy mạnh TTKDTM tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015” (Quyết định số 2453/QĐ- TTg) với mục tiêu đề ra là đến cuối năm 2015, tỷ lệ tiền mặt trong tổng phƣơng tiện thanh toán dƣới 11%. Chính điều này đã tạo điều kiện cho dịch vụ thẻ thanh toán ngày càng phát triển. Kết quả thống kê từ Vụ Thanh toán (Ngân hàng Nhà nƣớc - NHNN), cơ sở hạ tầng và công nghệ phục vụ thanh toán không dùng tiền mặt tiếp tục đƣợc chú trọng đầu tƣ, nâng cao chất lƣợng và phát huy hiệu quả.
Số lƣợng và giá trị giao dịch thanh toán nội địa của thẻ ngân hàng tiếp tục tăng, trong quý I năm 2019 đạt 65 triệu giao dịch với tổng số tiền giao dịch là 171 nghìn tỷ đồng (tăng 18,45% về số lƣợng và 18,82% về giá trị so với cùng kỳ của năm 2017). Các NHTM đã tích hợp thêm nhiều tính năng vào thẻ ngân hàng để sử dụng thanh toán hàng hóa, dịch vụ; đồng thời, nâng cao chất lƣợng dịch vụ, độ an toàn thanh toán thẻ. Thanh toán điện tử qua Internet, điện thoại di động đạt đƣợc kết quả đáng ghi nhận, thu hút số lƣợng lớn khách hàng sử dụng. Trong quý I năm 2019, số lƣợng và giá trị giao dịch tài chính qua kênh Internet tăng 68,8% và 13,4% so với cùng kỳ năm 2018; số lƣợng và giá trị giao dịch tài chính qua kênh điện thoại di động tăng 97,7% và 232,3 % so với cùng kỳ năm 2018.
Tỷ lệ sử dụng thẻ ngân hàng so với các phƣơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác đang có xu hƣớng tăng lên. Dịch vụ thẻ ngân hàng phát triển đã giúp NHTM có thêm kênh huy động vốn và phát triển thêm các dịch vụ giá trị gia tăng với nhiều tiện ích khác nhau cung cấp cho khách hàng Bên cạnh những tiện ích trên, hoạt động thanh toán thẻ thời gian qua vẫn còn một số tồn tại, hạn chế nhƣ: Hạ tầng công nghệ thông tin phát triển chƣa đồng bộ do chi phí đầu tƣ cao nên các NHTM còn dè dặt khi quyết định đầu tƣ cơ sở hạ tầng; Thanh toán thẻ nội địa qua POS chƣa nhiều; chất lƣợng máy POS chƣa cao; hệ thống đƣờng truyền đôi khi bị tắc nghẽn; tình trạng đơn vị chấp nhận thẻ thu phụ phí của khách hàng thanh toán bằng thẻ chƣa đƣợc khắc phục 3 triệt để nên doanh nghiệp, ngƣời dân còn chƣa mặn mà với thanh toán qua POS; Chất lƣợng phục vụ, quan tâm của một số các NHTM còn kém (khi đƣợc báo máy POS hƣ hỏng thì NHTM không cử ngay nhân viên đến sửa; khi rút tiền máy ATM gặp phải tiền giả, tiền không đủ tiêu chuẩn lƣu thông,…); và văn hóa sử dụng thẻ tại Việt Nam: hầu hết các ngân hàng tại Việt Nam hiện nay đều có trang bị máy ATM ở nhiều nơi, nhằm phục vụ khách hàng thuận tiện, nhanh chóng. Theo đó, Agribank Viêt nam đã xây dựng và triển khai Đề án chiến lƣợc phát triển sản phẩm dịch vụ (SPDV) giai đoạn 2016 - 2020, theo đó, lấy khách hàng là trung tâm, mở rộng cơ sở khách hàng, phát triển khách hàng mở tài khoản và sử dụng dịch vụ tiện ích, cung ứng các giải pháp thanh toán đồng bộ cho các đối tƣợng khách hàng. Đến 31/12/2019, tổng thu dịch vụ toàn hệ thống đạt 6.695 tỷ đồng, tăng 24,5% so với năm 2018, hoàn thành 108,3% kế hoạch năm 2019, vƣợt mục tiêu chiến lƣợc đến năm 2020.
Đây là mức tăng trƣởng lớn nhất từ trƣớc đến nay về tổng thu dịch vụ của Agribank và tăng gấp 2,2 lần so với thu dịch vụ năm 2015.