phần mở đầu và kết luận, bài luận có kết cấu gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ thẻ tại ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng dịch vụ thẻ ngân hàng tại NH TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam – chi nhánh Thanh Hóa Chƣơng 3: Một số giải pháp phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng tại NH TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam – chi nhánh Thanh Hóa 8 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ THẺ TRONG HOAT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái quát về hoạt động của NHTM 1. Khái niệm về NHTM Theo Luật Các tổ chức tín dụng do Quốc hội Nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngay 16 tháng 6 năm 2010, tại Điều 4 có nêu: Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thƣơng mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại đã đƣợc mô tả chi tiết từ Điều 98 đến Điều 107 tại Mục 2, Chƣơng IV của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi và bổ sung năm 2017), cụ thể là: Điều 98.
Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nƣớc và nƣớc ngoài. Cấp tín dụng dƣới các hình thức sau đây: a) Cho vay; b) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhƣợng và giấy tờ có giá khác; c) Bảo lãnh ngân hàng; d) Phát hành thẻ tín dụng; đ) Bao thanh toán trong nƣớc; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng đƣợc phép thực hiện thanh toán quốc tế; e) Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc chấp thuận.
Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. Cung ứng các phƣơng tiện thanh toán. Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nƣớc bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thƣ tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc chấp thuận. Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng thƣơng mại đƣợc vay vốn của Ngân hàng Nhà nƣớc dƣới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.
Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính Ngân hàng thƣơng mại đƣợc vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nƣớc và nƣớc ngoài theo quy định của pháp luật. Mở tài khoản 1. Ngân hàng thƣơng mại phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nƣớc và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dƣ bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc. Ngân hàng thƣơng mại đƣợc mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng khác.
Ngân hàng thƣơng mại đƣợc mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán ở nƣớc ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối. Tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán 1. Ngân hàng thƣơng mại đƣợc tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia. Ngân hàng thƣơng mại đƣợc tham gia hệ thống thanh toán quốc tế sau khi đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc chấp thuận.
Góp vốn, mua cổ phần 1. Ngân hàng thƣơng mại chỉ đƣợc dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều này. Ngân hàng thƣơng mại phải thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết để thực hiện hoạt động kinh doanh sau đây: 10 a) Bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lý, phân phối chứng chỉ quỹ đầu tƣ chứng khoán; quản lý danh mục đầu tƣ chứng khoán và mua, bán cổ phiếu; b) Cho thuê tài chính; c) Bảo hiểm. Ngân hàng thƣơng mại đƣợc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý tài sản bảo đảm, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng.
Ngân hàng thƣơng mại đƣợc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sau đây: a) Bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng; b) Lĩnh vực khác không quy định tại điểm a khoản này. Việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và việc góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thƣơng mại theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này phải đƣợc sự chấp thuận trƣớc bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nƣớc. Ngân hàng Nhà nƣớc quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận. Điều kiện, thủ tục và trình tự thành lập công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thƣơng mại thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Ngân hàng thƣơng mại, công ty con của ngân hàng thƣơng mại đƣợc mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác với điều kiện và trong giới hạn quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc. Tham gia thị trường tiền tệ Ngân hàng thƣơng mại đƣợc tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc, mua, bán công cụ chuyển nhƣợng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nƣớc và các giấy tờ có giá khác trên thị trƣờng tiền tệ. Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh 1. Sau khi đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc chấp thuận bằng văn bản, ngân hàng thƣơng mại đƣợc kinh doanh, cung ứng dịch vụ cho khách hàng ở trong nƣớc và nƣớc ngoài các sản phẩm sau đây: a) Ngoại hối; b) Phái sinh về tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác.
Ngân hàng Nhà nƣớc quy định về phạm vi kinh doanh ngoại hối; điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận việc kinh doanh ngoại hối; kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh của ngân hàng thƣơng mại. Việc cung ứng dịch vụ ngoại hối của ngân hàng thƣơng mại cho khách hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối. Nghiệp vụ ủy thác và đại lý Ngân hàng thƣơng mại đƣợc quyền ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc. Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại 1.
Dịch vụ quản lý tiền mặt, tƣ vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn. Tƣ vấn tài chính doanh nghiệp, tƣ vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tƣ vấn đầu tƣ. Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp. Dịch vụ môi giới tiền tệ.
Lƣu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng sau khi đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc chấp thuận bằng văn bản. Các dịch vụ cơ bản của NHTM Căn cứ theo tính chất dịc h vụ thì dịch vụ NHTM được chia thành 2 loại: Dịch vụ tín dụng: Dịch vụ tín dụng của ngân hàng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. 12 Dịch vụ phi tín dụng ngân hàng: Đó là các dịch vụ gắn liền với việc thu phí do các NHTM thực hiện, thông qua việc cung cấp dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân nhằm thu đƣợc lợi nhuận, điển hình cho DV này là dịch vụ thanh toán, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý,… Căn cứ theo cách thức cung cấp dịch vụ thì dịch vụ NHTM được chia thành 2 loại: Dịch vụ ngân hàng bán buôn: Đó là các dịch vụ ngân hàng đƣợc cung cấp cho đối tƣợng khách hàng là các doanh nghiệp lớn và các định chế tài chính hay những dịch vụ ngân hàng đƣợc cung cấp với số lƣợng lớn, bao gồm các hoạt động nhƣ huy động vốn, cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ ngân hàng điện tử và một số dịch vụ bán buôn khác. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ: Là dịch vụ ngân hàng cung ứng các sản phẩm dịch vụ tài chính tới từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua mạng lƣới chi nhánh, hoặc việc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm dịch vụ ngân hàng thông qua phƣơng tiện thông tin, điện tử viễn thong bao gồm một vài hoạt động nhƣ huy động vốn, cho vay, dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử và một số dịch vụ bán lẻ khác.
Căn cứ theo thời gian xuất hiện dịch vụ thì dịch vụ NHTM được chia thành 2 loại : Dịch vụ ngân hàng truyền thống: Khi nói đến dịch vụ ngân hàng truyền thống, chúng ta thƣờng ngụ ý nói đến hoạt động của các dịch vụ đã thực hiện trong nhiều năm trên nền công nghệ cũ, quen thuộc với khách hàng. Có thể kể đến một số dịch vụ ngân hàng truyền thống nhƣ: dịch vụ tín dụng; dịch vụ thanh toán; dịch vụ kinh doanh ngoại tệ; dịch vụ ủy thác… Dịch vụ ngân hàng hiện đại: Là hình thức dịch vụ ngân hàng mới đƣợc đƣa vào hoạt động của ngân hàng, đƣợc ra đời trên nền tảng công nghệ mới, đem lại các tiện ích mới cho khách hàng.