phần mở đầu và kết luận cùng các danh mục bảng, danh mục hình,… luận án đƣợc bố cục thành 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, xây dựng câu hỏi và các phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các Ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 3: Thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng của các NHTM CP ở Việt Nam Chƣơng 4: Giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng của các NHTMCP ở Việt Nam 19 CHƢƠNG I TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu 1.1 Các công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài - Reynold E.Lederer (2015), A Model of Traditional, Electronic, and Mixed Distribution Choices. Nghiên cứu tập trung vào chiến lƣợc dịch vụ NHBL: mô hình truyền thống, điện tử và những sự chọn lựa phân phối hỗn hợp. Theo nghiên cứu này thì việc xây dựng chiến lƣợc phân phối dịch vụ NHBL là một vấn đề quan trọng trong ngành công nghiệp ngân hàng. Nghiên cứu này chỉ ra ảnh hƣởng của công nghệ phân phối điện tử nhƣ PC bank là sự chọn lựa trong chiến lƣợc bán lẻ này.
Những phân tích trong nghiên cứu này cho thấy: sự thay đổi trong thái độ và ứng xử của khách hàng, thay thế cấu tr c chi phí của ngân hàng với ảnh hƣởng to lớn của công nghệ mới, có ảnh hƣởng đến sự chọn lựa chiến lƣợc phân phối của ngân hàng. Nghiên cứu c ng khẳng định, dịch vụ NHBL có vai trò to lớn trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng: “Một chi nhánh ngân hàng thiếu dịch vụ ngân hàng cá nhân là một ngân hàng có chiến lƣợc tồi vì DVNH cá nhân thƣờng chiếm đến hơn 40 tổng số giao dịch”. Nghiên cứu đã chỉ ra đƣợc những khía cạnh cốt lõi của việc phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ và tác động của công nghệ nói chung. Bên cạnh đó, nghiên cứu c ng khẳng định vai trò của dịch vụ Ngân hàng cá nhân.
Song, nghiên cứu chƣa đƣa ra đƣợc những giải pháp toàn diện nhằm phát triển dịch vụ nói chung. - Ilias Santouridis, Maria Kyritsi (2014)- Investigating the Determinants of Internet Banking Adoption in Greece. Trong nghiên cứu của mình, nhóm tác giả đã thực hiện nghiên cứu cụ thể với một DVNH là dịch vụ Internet Banking. Vào thời điểm thực hiện nghiên cứu, Internet Banking còn chƣa đƣợc sử dụng rộng rãi mặc d nó gi p cho ngƣời sử dụng tiết kiệm thời gian giao dịch với Ngân hàng, thuận tiện để giao dịch tại bất cứ nơi nào trên thế giới với chi phí thấp hơn và độ an toàn cao hơn.
Nghiên cứu đƣợc 20 thực hiện tại Hy Lạp với mục đích đo lƣờng nhận thức của khách hàng về tính tiện ích, mức độ an toàn, sự yên tâm và hài lòng của khách hàng trong quá trình trải nghiệm dịch vụ. Nghiên cứu đƣợc tiến hành bằng cách sử dụng một bảng hỏi và phỏng vấn khách hàng đã cho ra kết quả Cronbach's alphadao động từ 0,88 và 0,93. - Chien-Chiang Lee, Shih-Jui Yang, Chi-Hung Chang (2014) - Non-interest income, profitability, and risk in banking industry. A cross-country analysis: Nghiên cứu Nghiên cứu đã đƣợc nhóm tác giả lựa chọn thực hiện trên 967 ngân hàng thƣơng mại cổ phần trong khu vực châu Á nhằm chỉ ra mối quan hệ giữa thu nhập ngoài lãi và lợi nhuận, rủi ro của các Ngân hàng thƣơng mại.
Dựa trên kết quả khảo sát lớn này, nhóm tác giả đã đi đến kết luận: Mặc d không làm tăng lợi nhuận nhƣng hoạt động ngoài lãi của các Ngân hàng trong nghiên cứu đã gi p làm giảm rủi ro. Thu nhập ngoài lãi chịu tác động của hoạt động chuyên sâu Ngân hàng và mức thu nhập của một quốc gia. Tại các nƣớc có thu nhập cao, nguy cơ rủi ro đối với hoạt động ngoài lãi c ng tăng đáng kể so với các nƣớc có thu nhập trung bình hoặc thấp. Để đa dạng hoá nguồn doanh thu, các Ngân hàng phải gia tăng các dịch vụ cung ứng, điều đó khiến cho khả năng quản lý c ng chịu tác động lớn, nếu sự phát triển không đồng đều sẽ tạo ra sự bất cân đối lớn dẫn đến hệ quả rủi ro cao.
- Tiago Oliveira, Miguel Faria, Manoj Abraham Thomas, Ales Popovic (2014)- Extending the understanding of mobile banking adoption: When UTAUT meets TTF and ITM: Nghiên cứu của nhóm tác giả tập trung vào mô hình về tầm quan trọng và mối quan hệ giữa nhận thức của ngƣời sử dụng Mobile Banking (Mbanking), tin tƣởng ban đầu trong dịch vụ Mbanking, và sự ph hợp giữa công nghệ và Mbanking. Kết hợp sức mạnh của 3 mô hình: task technology fit (TTF), Usage of technology (UTAUT), Initial trust model (ITM), nghiên cứu cho thấy: điều kiện thuận lợi và ý định hành vi trực tiếp ảnh hƣởng MBanking. Đây là điều kiện tiền đề cho sự phát triển công nghệ nhằm phục vụ hành vi tiêu d ng hiện đại. Kết luận của 21 bài nghiên cứu là một trong các kênh tham chiếu có giá trị nhằm đƣa ra quyết định cho việc đầu tƣ các dịch vụ hiện đại của Ngân hàng, đặc biệt cụ thể là Mbanking.
Bên cạnh đó, tác giả đã giải quyết đƣợc mối quan hệ giữa TTF, UTAUT và ITM trong việc kết hợp đƣa ra kết quả nghiên cứu. Tuy nhiên, nghiên cứu chủ yếu vẫn tập trung ở một mảng dịch vụ Ngân hàng nên chƣa thể dựa trên nghiên cứu mà đánh giá tổng thể các dịch vụ khác, đặc biệt là những mảng dịch vụ truyền thống nhằm đƣa ra chiến lƣợc phát triển. - Valeria Arina Balaceanu (2011), Promoting banking services and products, Luận án tiến sĩ. Luận án của tác giả đã phân tích các yếu tố của các DV Ngân hàng, sự phát triển của DV Ngân hàng và thị trƣờng DV Ngân hàng.
Bên cạnh đó, tác giả đã đƣa ra những quan điểm về đa dạng hoá DVNH và các chiến lƣợc marketing nhằm tìm ra giải pháp phát triển ph hợp với bối cảnh toàn cầu hoá. Tuy nhiên, nghiên cứu đƣợc thực hiện ở Rumani với các đặc điểm sử dụng dịch vụ riêng biệt của khách hàng tại đất nƣớc đó chƣa thể d ng để khái quát cho toàn bộ các quốc gia khác. - Cassy Glesson và Akua Soadwa (2008), Survey of retail bank services in New York. Nghiên cứu này đƣợc thực hiện về dịch vụ NHBL ở Bang New York, Mỹ.
Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát 207 NHBL trên toàn bang để hiểu rõ thêm về các hàng hóa và sản phẩm dịch vụ mà các ngân hàng này cung cấp cho khách hàng và các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nghiên cứu đã chỉ ra hơn 10 sản phẩm mà các ngân hàng này cung cấp, chi phí c ng nhƣ lợi nhuận mà các hoạt động này mang lại cho các ngân hàng (từ dịch vụ chuyển tiền, cho vay đào tạo tài chính, hỗ trợ thanh toán thuế thu nhập cá nhân…). Nghiên cứu đã chỉ ra một hƣớng đánh giá dựa trên phƣơng pháp thống kê khảo sát về nhu cầu và khả năng đáp ứng các dịch vụ bán lẻ nói chung của các Ngân hàng trong một khu vực.Kudela (2004), Germany's threepillar banking system: Cross-country perspectives in Europe Nghiên cứu làm rõ khái niệm về dịch vụ NHBL và đƣa ra những nghiên cứu 22 định lƣợng về đóng góp của dịch vụ này trong sự tăng trƣởng của các ngân hàng thƣơng mại. Theo đó, NHBL là loại ngân hàng mà ở đó khách hàng cá nhân sử dụng các sản phẩm dịch vụ tại các chi nhánh địa phƣơng của các NHTM lớn.
Dịch vụ cung cấp gồm: cầm cố, tiết kiệm, cho vay cá nhân, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng… NHBL thƣờng đề cập đến các ngân hàng mà trong đó giao dịch trực tiếp với khách hàng cá nhân nhiều hơn là với các công ty và các ngân hàng khác. Trong các nghiên cứu này c ng đề cập đến dịch vụ NHBL là tổ hợp các dịch vụ tài chính. Các nghiên cứu nƣớc ngoài đã chỉ ra mối quan hệ giữa thu nhập ngoài lãi và lợi nhuận, rủi ro của các Ngân hàng. Có thể thấy các nhà nghiên cứu đều có chung quan điểm về việc đa dạng hoá hoạt động kinh doanh Ngân hàng, mà cụ thể là gia tăng các dịch vụ phi tín dụng Ngân hàng tuy có nhƣng không làm gia tăng đáng kể lợi nhuận nhƣng gi p cho các NHTM giảm thiểu đƣợc rủi ro.
Chính vì vậy, việc đầu tƣ vào khai thác khu vực thị trƣờng dịch vụ phi tín dụng Ngân hàng là điều hết sức cần thiết đối với mỗi Ngân hàng. Quan điểm này đã đƣợc khẳng định thông qua việc nghiên cứu một số mô hình nhằm xác định tác động của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng. Tuy nhiên, hạn chế của mình nghiên cứu này nằm ở chỗ mới chỉ ra đƣợc mối quan hệ giữa thu nhập ngoài lãi với hiệu quả hoạt động của Ngân hàng. Nghiên cứu chƣa đƣa ra một khái quát chung nhất về các nhóm dịch vụ phi tín dụng hiên nay c ng nhƣ đi vào nghiên cứu đặc điểm của ch ng nhằm đƣa ra các giải pháp nhằm phát triển các dịch vụ đó một cách bền vững.
Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nƣớc Vấn đề “Phát triển dịch vụ phi tín dụng của các Ngân hàng thƣơng mại VN” đã có một số tác giả tiếp cận ở các mảng nghiệp vụ và góc độ khác nhau nhằm tìm ra những giải pháp có tính khả thi. Các công trình nghiên cứu đƣợc chia ra làm 2 hƣớng: nhóm thứ nhất, nghiên cứu toàn diện về các dịch vụ phi tín dụng ngân hàng tại các NHTM Việt Nam (bao gồm cả dịch vụ hiện đại và truyền thống); nhóm thứ hai, nghiên cứu sâu về 1 hoặc 1 nhóm dịch vụ có quan hệ mật thiết với nhau tại một Ngân hàng cụ thể hoặc trong hệ thống Ngân hàng. 23 (*) Nhóm nghiên cứu thứ nhất - Phan Thị Linh (2015), Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại nhà nước, Luận án tiến sĩ. Luận án đã hệ thống toàn diện cơ sở lý luận và phân tích thực trạng về dịch vụ phi tín dụng của hệ thống ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc.
Tuy nhiên, đối với các Ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc, tính cạnh tranh trong hoạt động không cao do có lợi hơn về vị thế trên thị trƣờng Ngân hàng. Mặt khác, mức độ tập trung trong phát triển dịch vụ phi tín dụng ở nhóm Ngân hàng này c ng không đồng đều. Vì vậy, việc ứng dụng các giải pháp đối với khối Ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc cho toàn bộ thị trƣờng Ngân hàng không đảm bảo đƣợc tính khả thi. - Phạm Anh Thủy (2013), Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, Luận án tiến sĩ.