CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ 1. Các vấn đề cơ bản về ngân hàng số 1. Khái niệm về ngân hàng số Mặc dù cụm từ “Ngân hàng số” ngày càng trở nên nổi bật trên toàn thế giới và cũng đã sử dụng tại Việt Nam trong một khoảng thời gian, nơi cả người tiêu dùng và giới chuyên môn đều dành nhiều sự quan tâm cho nó. Đề án này định nghĩa NHS là loại hình ngân hàng số hóa hoàn toàn tất cả các dịch vụ và hoạt động ngân hàng thông thường.
Cụ thể hơn là, tất cả các chức năng hiện có tại ngân hàng thông thường đã được số hóa và kết hợp thành một chương trình duy nhất. Với NHS, tất cả các giao dịch tài chính: rút tiền, chuyển khoản, gửi tiết kiệm, thanh toán hóa đơn, vay ngân hàng và sử dụng các dịch vụ thiết thực khác như chứng khoán và bảo hiểm được hợp nhất vào một website duy nhất hoặc trên điện thoại. Đặc điểm của ngân hàng số Các sản phẩm trong ngân hàng không giống những sản phẩm thông thường khác ở chỗ chúng không thể cầm, giữ hoặc xem được và chúng không có kích thước, hình dạng, màu sắc. Do đó, dịch vụ hoặc sản phẩm ngân hàng còn được gọi là sản phẩm vô hình.
Các phẩm chất của sản phẩm vô hình, chẳng hạn như tính không dự trữ được, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính vô hình cũng hiện diện trong các ngân hàng số. Do những đặc điểm này, các sản phẩm NHS đôi khi khó nhận biết bằng mắt thường. Mọi yếu tố của một ngân hàng truyền thống đều có mặt trong ngân hàng số: - Đăng ký tài khoản online: Khách hàng có thể đăng ký tài khoản trực tuyến bằng cách truy cập vào website của ngân hàng mình đang giao dịch. Chúng ta sẽ không cần phải đợi đến giờ hành chính để đến quầy giao dịch; chỉ sau vài phút hoàn tất thủ tục, chúng ta sẽ có tài khoản trực tuyến.
- Thanh toán: Khách hàng có thể thanh toán hóa đơn mua hàng, cước viễn thông, điện, nước và các chi phí khác một cách nhanh chóng và đơn giản bằng dịch vụ ngân hàng số. Chắc chắn có thể đặt lịch hẹn và thực hiện thanh toán một lần hoặc định kỳ cùng một lúc. 8 - Chuyển khoản, vay ngân hàng, tiết kiệm, chuyển tiền 24/7: Đây là tính năng được nhiều người yêu thích, giúp người dùng gửi hoặc rút tiền đơn giản bằng ứng dụng trên điện thoại, máy tính, iPad có kết nối Internet. - Nộp tiền vào tài khoản của bạn: Giờ đây, khách hàng có thể chuyển tiền từ tài khoản khác sang tài khoản của họ thông qua trang web hoặc ứng dụng của ngân hàng, loại bỏ nhu cầu phải mang tiền mặt đến ngân hàng.
- Quản lý tài khoản và thẻ: Tính năng này là lựa chọn tốt nhất cho những người có lịch trình bận rộn muốn có thể quản lý tài chính của mình mọi lúc, mọi nơi. Thông qua cảnh báo trên ứng dụng ngân hàng, Khách hàng có thể hiểu đầy đủ lịch sử giao dịch của mình mà không cần mạng di động, tất cả những gì cần làm là kết nối internet. Đối với những người cần theo dõi các biến thể của tài khoản khi đi du lịch hoặc làm việc ở nước ngoài nhưng không thể thực hiện việc đó qua SMS trên điện thoại do các mạng viễn thông khác nhau, điều này thực sự hữu ích. Nếu Khách hàng cho rằng có thể có rủi ro đối với tài khoản của mình, họ có thể sử dụng ngân hàng số để khóa thẻ và đặt lại mật khẩu ứng dụng của mình.
- Tham gia các dịch vụ tài chính và bảo hiểm. Phân biệt ngân hàng số với ngân hàng trực tuyến và ngân hàng điện tử Bảng 1. 1: Phân biệt ngân hàng số với ngân hàng trực tuyến và ngân hàng điện tử “Ngân hàng trực “Ngân hàng số “Ngân hàng điện tử “Tiêu chí” tuyến (Online (Digital Banking)” (E–Banking)” Banking)” Là một dịch vụ ngân Là một hình thức ngân Là loại hình dịch vụ tạo hàng tạo điều kiện hàng số hóa tất cả điều kiện cho khách cho khách hàng sử những hoạt động và hàng kiểm tra thông tin “Khái niệm” dụng hầu hết mọi sản dịch vụ có thể thực hiện hoặc giao dịch bằng phẩm của ngân hàng ở các chi nhánh ngân hình thức online với tài hiện nay ở bất cứ đâu, hàng bình thường.” khoản ngân hàng.” vào bất cứ lúc nào 9 thông qua kết nối Internet. Nó cũng bao hàm dịch vụ ngân hàng điện tử Internet Banking, Mobile Banking,.” Khái niệm ngân hàng số Khái niệm ngân hàng điện tử, ngân hàng trực có phạm vi rộng và toàn tuyến chỉ phản ánh một phần khía cạnh của “Bản chất” diện hơn ngân hàng việc áp dụng số hóa trong lĩnh vực ngân hàng, điện tử và ngân hàng không đòi hỏi phải tích hợp số hóa đối với toàn trực tuyến.” bộ hoạt động của ngân hàng.” “- Đăng ký online” “- Thanh toán” “- Thanh toán” “- Tiết kiệm online” “- Chuyển Về bản chất, ngân hàng “- Tiền vay” khoản/Chuyển tiền điện tử chỉ là một dịch “- Tính năng liên 24/7” vụ được tạo ra để bổ quan đến thẻ “- Vay ngân hàng” sung cho các dịch vụ (khóa/mở khóa thẻ, “- Gửi tiết kiệm” trên nền tảng ngân hàng đăng ký/hủy đăng ký “- Nộp tiền vào tài truyền thống, tập trung thanh toán trực “Tính năng” khoản” vào các tính năng”: tuyến, thay đổi tài “- Quản lý tài khoản, - “Chuyển tiền” khoản thanh toán quản lý thẻ” - “Thanh toán” mặc định, thanh toán “- Tham gia các sản “- Tra cứu số dư tài thẻ tín dụng cho phẩm đầu tư, bảo hiểm” khoản” chính mình và cho “- Quản lý tài chính cá chủ thẻ khác)” nhân và doanh nghiệp” “- Thanh toán bằng “- Khả năng bảo mật QR” của ngân hàng số là 10 tuyệt đối và được giám sát chặt chẽ bởi các ngân hàng.” Phương tiện Điện thoại, máy tính, hoạt động” laptop, ipad kết nối internet.” Số hóa 100% quy trình, mọi mối quan hệ của Ưu/Nhược khách hàng với ngân điểm” hàng đều được xử lý online và tự động.” Tổng hợp từ website ngân hàng VCB, Timo Theo như bảng tổng hợp phía trên, chúng ta có cái loại hình sau: Ngân hàng số (Digital Banking) Đây là một hình thức về việc số hóa tất cả các dịch vụ và hoạt động hiện có tại các chi nhánh ngân hàng.
So với ngân hàng trực tuyến và ngân hàng điện tử, khái niệm Digital Banking có phạm vi rộng hơn và toàn diện hơn. Đăng ký trực tuyến, chuyển khoản không giới hạn thời gian, thanh toán, tiết kiệm, vay ngân hàng, tiền gửi tài khoản, hàng hóa đầu tư, bảo hiểm, quản lý thẻ, tài khoản và quản trị tài chính doanh nghiệp và cá nhân là một số tính năng của Digital Banking. Digital Banking có bảo mật gần như hoàn toàn, được ngân hàng theo dõi liên tục. Hoàn thiện số hóa quy trình, nghĩa là mọi tương tác giữa ngân hàng và khách hàng sẽ được thực hiện trực tuyến và tự động.
Ngân hàng điện tử (E-Banking) Loại dịch vụ này cho phép người dùng xác minh thông tin hoặc thực hiện giao dịch online. E-Banking, trái ngược với ngân hàng số, một phần thể hiện việc sử dụng số hóa trong ngành ngân hàng. Không cần thiết phải số hóa mọi khía cạnh của hoạt động ngân hàng. Các tính năng như thanh toán, chuyển tiền và truy vấn số dư tài khoản là 11 điểm nhấn chính của E-Banking.
Các ngân hàng có thể giảm chi phí, tăng thu nhập, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và mở rộng phạm vi hoạt động của mình với sự hỗ trợ của E-Banking. Ngân hàng trực tuyến (Online Banking) Là dịch vụ được cung cấp bởi các ngân hàng cho phép người dùng truy cập các sản phẩm của ngân hàng thông qua kết nối Internet mọi lúc, mọi nơi. Các dịch vụ mobile banking, internet banking, ngân hàng điện tử, vv…. đều được bao gồm trong Online Banking.
Tìm kiếm thông tin, chuyển tiền, tiết kiệm trực tuyến, cho vay, thanh toán bằng mã QR, chuyển đổi ngoại hối, mua sắm trực tuyến và các chức năng liên quan đến tài khoản (như mở và đóng tài khoản, hủy đăng ký trực tuyến, thanh toán bằng thẻ tín dụng, v.) đều là các yếu tố của Online Banking. Hình thức này có hạn chế về giao dịch trong ngày hoặc giao dịch từng lần, mặc dù thực tế là nó giúp người dùng dễ dàng giao dịch bất cứ khi nào và bất cứ nơi nào họ chọn và quản lý thông tin liên quan đến tài khoản. Online Banking khác với E-banking, mặc dù sử dụng nền tảng kỹ thuật số. - Về cơ bản, các NHS hoạt động tự chủ, giống như các ngân hàng truyền thống.
Mặt khác, Internet banking và Online Banking chỉ là một loại dịch vụ ngân hàng thông thường và mọi tương tác đều phải tuân theo các quy định của ngân hàng chủ quản. - Về phương thức hoạt động: Chỉ có điện thoại thông minh và máy tính bảng có kết nối Internet mới có thể sử dụng ngân hàng số. Điện thoại thông minh, máy tính bảng, laptop và máy tính để bàn có kết nối Internet đều có thể được sử dụng cho Internet banking và Online Banking. - Về khả năng thích ứng, ngân hàng số hoàn thành mọi thủ tục, cung cấp mọi dịch vụ và hoàn thành mọi giao dịch trực tuyến, ngay lập tức và không chậm trễ.
Ngân hàng chủ quản sẽ lựa chọn cung cấp Internet Banking và Online Banking và cần khách hàng đăng ký trực tiếp tại Phòng giao dịch để sử dụng các dịch vụ này. Vai trò của ngân hàng số 1. Đối với khách hàng: Theo World Bank (2017), ngân hàng số sử dụng các phương thức bảo mật hiện đại nhờ đó giúp người dùng tiết kiệm tối đa thời gian và công sức khi giao dịch, đồng thời gia tăng lớp bảo vệ để người dùng giảm thiểu các rủi ro khi sử dụng: 12 - Khi chuyển tiền qua ngân hàng số, người dùng có thể tiết kiệm thời gian và tiền bạc mà vẫn được bảo vệ bằng các biện pháp bảo mật tiên tiến: - Tất cả các dịch vụ tài chính đều có sẵn cho người dùng mọi lúc, mọi nơi. Đối với những khách hàng bận rộn, có nhiều tiền hoặc không có thời gian đến quầy giao dịch, ngân hàng số là một giải pháp vô cùng quan trọng.
Khách hàng có thể nhận và dịch tài liệu với độ chính xác và tốc độ cao. - Giảm chi phí tiêu dùng và thời gian chờ đợi: Những người muốn chuyển tiền, gửi tiền tiết kiệm, thanh toán bảo hiểm, v. có thể phải chờ đợi lâu tại các chi nhánh ngân hàng truyền thống. Nhân viên ngân hàng Khách hàng sẽ gọi điện đến số của khách hàng.