Tổng quan nghiên cứu

Làn sóng chuyển đổi số trong khuôn khổ Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đang thúc đẩy hơn 90% giao dịch tài chính dịch chuyển từ các quầy truyền thống sang các nền tảng số hóa toàn diện. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa (VCB Thanh Hóa) chịu sức ép cạnh tranh mạnh mẽ từ các tổ chức tín dụng cổ phần và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại địa phương. Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để chi nhánh chuyển đổi mô hình cung ứng dịch vụ từ phương thức hỗ trợ sang nền tảng số khép kín, tối ưu hóa chi phí vận hành và giữ vững vị thế thị phần.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng số tại VCB Thanh Hóa trong giai đoạn 2024 – 2029. Nghiên cứu thực hiện ba mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng số, phân tích thực trạng phát triển dịch vụ qua số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023 kết hợp điều tra sơ cấp năm 2024, và đề xuất các khuyến nghị có tính khả thi cao. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác định tại trụ sở chi nhánh (số 05 Phan Chu Trinh, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa) và các phòng giao dịch trực thuộc. Ý nghĩa của nghiên cứu được minh chứng qua các chỉ số tài chính: tỷ trọng doanh thu phí dịch vụ ngân hàng số trên tổng thu dịch vụ của chi nhánh tăng từ 40,23% năm 2021 lên 55,28% năm 2023, cho thấy số hóa đóng vai trò là động lực tăng trưởng doanh thu bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh tại thị trường Bắc Trung Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nguyên lý biện chứng về sự phát triển trong kinh tế học, xem sự phát triển dịch vụ ngân hàng số là quá trình tích lũy dần về lượng (số lượng khách hàng, danh mục sản phẩm, doanh số giao dịch) để tạo ra sự biến đổi căn bản về chất (chất lượng phục vụ, mức độ an toàn và sự hài lòng). Đồng thời, đề tài tích hợp mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) và lý thuyết hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực tài chính để nhận diện các nhân tố tác động đến sự dịch chuyển kênh giao dịch của khách hàng.

Khung phân tích của đề án xác định 3 nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ:

  • Nhóm nhân tố môi trường kinh doanh: Cơ sở pháp lý của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, tăng trưởng kinh tế, đặc điểm nhân khẩu học và mức độ cạnh tranh trên địa bàn.
  • Nhóm nhân tố nội tại ngân hàng: Quy mô vốn, hạ tầng công nghệ thông tin, định hướng của ban điều hành, năng lực của đội ngũ 170 cán bộ nhân viên và mức độ an ninh bảo mật.
  • Nhóm nhân tố hành vi khách hàng: Thói quen thanh toán bằng tiền mặt và mức độ hiểu biết tài chính số.

Bên cạnh đó, đề tài chuẩn hóa 4 khái niệm nền tảng: Ngân hàng số (Digital Banking – số hóa 100% mọi quy trình giao dịch mà không cần sự can thiệp trực tiếp tại quầy), Ngân hàng điện tử (E-Banking), Ngân hàng trực tuyến (Online Banking), và Dịch vụ giá trị gia tăng số (VCB Digibank, VCB DigiBiz, VCB Cashup).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê giao dịch số của VCB Thanh Hóa trong chuỗi thời gian 3 năm từ 2021 đến 2023.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát cấu trúc thực hiện từ ngày 15/05/2024 đến ngày 30/05/2024. Cỡ mẫu khảo sát phát ra là 170 phiếu cho các khách hàng cá nhân đến giao dịch tại chi nhánh, thu về 150 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 88,24%).

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ các nhóm đối tượng khách hàng theo độ tuổi, ngành nghề và mức độ tiếp cận công nghệ. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp quy nạp kinh tế. Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp này là nhằm vừa đánh giá tổng quát các chỉ tiêu tài chính định lượng, vừa lượng hóa chính xác các chỉ tiêu định tính về mức độ thỏa mãn của người dùng đối với tốc độ xử lý, tính bảo mật và sự tiện ích của sản phẩm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tại VCB Thanh Hóa giai đoạn 2021 – 2023 mang lại 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, quy mô doanh thu từ dịch vụ ngân hàng số tăng trưởng mạnh mẽ qua từng năm. Năm 2021, doanh thu phí dịch vụ số đạt 35.310 triệu đồng, tăng lên 44.538 triệu đồng năm 2022 (tăng trưởng 126,14% so với năm trước) và đạt 55.301 triệu đồng vào năm 2023 (tăng trưởng 124,17%). Tỷ trọng doanh thu dịch vụ số trong tổng doanh thu phí dịch vụ của chi nhánh tăng liên tục từ 40,23% (2021) lên 45,76% (2022) và chạm mốc 55,28% vào năm 2023.

Thứ hai, cơ cấu người dùng dịch vụ số phân hóa mạnh giữa phân khúc bán lẻ và bán buôn. Khách hàng sử dụng Mobile Banking và VCB Digibank chiếm hơn 95% tổng lượng khách hàng số của chi nhánh trong năm 2023 với mức tăng trưởng tích lũy đạt 5%/năm. Đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp, gói giải pháp VCB Cashup ghi nhận mức tăng trưởng 25% trong năm 2023, nâng tổng số doanh nghiệp đăng ký từ 6 đơn vị (2021) lên 25 đơn vị (2023).

Thứ ba, hoạt động kinh doanh tổng thể duy trì nhịp độ ổn định với số dư huy động vốn cuối kỳ năm 2023 tăng 27,2%, dư nợ cho vay tăng 22,4%. Trong đó, 3 khách hàng doanh nghiệp trọng điểm trong lĩnh vực năng lượng đóng góp hơn 32% tổng nguồn vốn huy động của toàn chi nhánh. Lợi nhuận chi nhánh đạt đỉnh 1.184 tỷ đồng năm 2022 (tăng 20,4% so với 2021), trước khi giảm 9,5% xuống còn 1.072 tỷ đồng vào năm 2023 do chi phí hoạt động tăng 51% (đạt 151 tỷ đồng).

Thứ tư, khảo sát sự hài lòng với 150 khách hàng cho thấy: 70% khách hàng hoàn toàn hài lòng về tính chuyên nghiệp của đội ngũ giao dịch viên và cơ sở vật chất, 80% đánh giá cao độ an toàn thương hiệu. Tuy nhiên, 40% khách hàng đánh giá hiệu quả phục vụ ở mức dưới trung bình, trong đó 10% hoàn toàn không hài lòng do thời gian đăng nhập và thao tác xử lý giao dịch trên ứng dụng vào giờ cao điểm còn chậm.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng tỷ trọng thu phí ngân hàng số lên 55,28% bắt nguồn từ việc ngân hàng liên tục nâng cấp các tiện ích gia tăng như miễn phí chuyển tiền định kỳ, thông báo số dư qua ứng dụng OTT Alert và tích hợp thanh toán viện phí, hóa đơn tiện ích. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng người dùng doanh nghiệp tại các sản phẩm VCB DigiBiz và VCB Cashup còn chậm do quy trình cấp hạn mức giao dịch trực tuyến (tối đa 100 tỷ đồng/ngày) yêu cầu các bước phê duyệt nội bộ phức tạp.

Khi đối chiếu với các ngân hàng thương mại tiên phong tại Việt Nam, TPBank đã tự động hóa giao dịch qua hệ thống LiveBank giúp giảm 40% thời gian thực hiện, trong khi MB đạt 94% giao dịch trên kênh số với hơn 8 triệu người dùng ứng dụng nhờ cơ chế vận hành độc lập. Ở khối ngân hàng ngoại, Citibank triển khai định danh giọng nói giúp rút ngắn 45 giây thời gian xác thực của khách hàng. Những dữ liệu so sánh này phản ánh rằng VCB Thanh Hóa vẫn phụ thuộc vào hệ thống Corebanking truyền thống, chưa tích hợp triệt để phần mềm lớp giữa (middleware) linh hoạt.

Về phương thức biểu diễn số liệu, các biến động tài chính nêu trên có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường để mô tả tốc độ tăng trưởng doanh thu phí ngân hàng số tương quan với tổng doanh thu phí dịch vụ. Bên cạnh đó, việc xây dựng bảng ma trận phân phối tần suất đánh giá sự hài lòng sẽ giúp trực quan hóa rõ ràng điểm nghẽn về tốc độ đăng nhập của người dùng.

Đề xuất và khuyến nghị

Để đạt mục tiêu phát triển dịch vụ ngân hàng số bền vững giai đoạn 2024 – 2029, chi nhánh cần thực hiện đồng bộ 5 nhóm giải pháp:

  1. Đa dạng hóa hệ sinh thái sản phẩm và dịch vụ giá trị gia tăng: Khối kinh doanh và Phòng Khách hàng bán lẻ chủ động tích hợp thêm các tính năng đầu tư chứng khoán, mua bảo hiểm số và kết nối thanh toán tự động với các sàn thương mại điện tử, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng thu ngoài lãi từ dịch vụ số lên trên 60% tổng thu phí trước quý IV/2026.
  2. Nâng cấp kênh phân phối và hạ tầng kết nối đa kênh: Bộ phận phụ trách công nghệ phối hợp cùng Phòng Dịch vụ khách hàng xây dựng phần mềm lớp giữa (middleware) độc lập để tối ưu hóa khả năng tích hợp, rút ngắn độ trễ xử lý lệnh trên VCB Digibank và VCB DigiBiz xuống dưới 10 giây trong giai đoạn 2024 – 2025.
  3. Chuẩn hóa và phát triển nguồn nhân lực số: Phòng Hành chính – Nhân sự tổ chức đào tạo lại kỹ năng tư vấn công nghệ và bán hàng đa kênh cho 100% cán bộ nhân viên chi nhánh (170 nhân sự), hoàn thành cấp chứng chỉ nghiệp vụ số nội bộ trước tháng 12/2025.
  4. Tối ưu hóa hoạt động truyền thông và tiếp thị số: Phòng Khách hàng bán lẻ triển khai các chiến dịch marketing cá nhân hóa dựa trên dữ liệu lớn, phấn đấu mở rộng thêm 20.000 tài khoản VCB Digibank hoạt động thường xuyên và thu hút thêm 50 khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng VCB DigiBiz đến hết năm 2026.
  5. Kiểm soát rủi ro và kiến nghị cơ chế: Thiết lập hệ thống bảo mật sinh trắc học bắt buộc cho các giao dịch giá trị cao, đồng thời kiến nghị Ngân hàng Nhà nước và Trụ sở chính Vietcombank sớm ban hành cơ chế sandbox thử nghiệm tín dụng số tự động trước năm 2027.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của đề án mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban giám đốc và cán bộ quản lý chi nhánh ngân hàng thương mại: Sử dụng các bài học thực tiễn về phân bổ nguồn lực và lộ trình chuyển đổi kênh giao dịch để hoạch định chiến lược kinh doanh số tại các địa bàn cấp tỉnh.
  • Chuyên viên phát triển sản phẩm và chuyên gia giải pháp công nghệ Fintech: Tham khảo kinh nghiệm thực tế khi triển khai các gói giải pháp quản trị dòng tiền phức hợp như VCB Cashup và VCB DigiBiz cho phân khúc doanh nghiệp.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên sau đại học khối ngành Kinh tế – Tài chính: Sử dụng dữ liệu chuỗi 2021 – 2023 và kết quả khảo sát 150 khách hàng làm tài liệu tham khảo có độ tin cậy cao cho các công trình nghiên cứu về ngân hàng bán lẻ hiện đại.
  • Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng và các cơ quan quản lý tiền tệ: Có thêm góc nhìn thực chứng từ cấp cơ sở để đánh giá mức độ thích ứng chính sách quản lý an ninh thanh toán điện tử tại khu vực kinh tế trọng điểm.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm khác biệt căn bản giữa ngân hàng số và ngân hàng trực tuyến là gì?
    Ngân hàng số thực hiện số hóa 100% quy trình vận hành và cung cấp dịch vụ độc lập trên nền tảng trực tuyến, không yêu cầu khách hàng phải đến phòng giao dịch. Ngược lại, ngân hàng trực tuyến chỉ là một kênh bổ trợ cho hệ thống ngân hàng truyền thống, vẫn yêu cầu đăng ký dịch vụ tại quầy.

  2. Động lực nào giúp doanh thu phí dịch vụ số tại VCB Thanh Hóa đạt 55,28% năm 2023?
    Tỷ trọng thu phí đạt 55,28% vào năm 2023 nhờ việc mở rộng quy mô người dùng VCB Digibank (tăng trưởng 5%/năm), gia tăng số lượng giao dịch chuyển tiền nhanh 24/7 và đẩy mạnh thu phí tiện ích từ các gói dịch vụ quản lý dòng tiền VCB Cashup.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong chất lượng dịch vụ ngân hàng số tại chi nhánh là gì?
    Theo kết quả khảo sát 150 khách hàng, có 40% người dùng đánh giá hiệu quả phục vụ ở mức dưới trung bình, trong đó 10% hoàn toàn không hài lòng xuất phát từ tình trạng ứng dụng bị chậm, thời gian đăng nhập kéo dài trong các khung giờ cao điểm giao dịch.

  4. Gói giải pháp VCB Cashup mang lại lợi ích gì cho khách hàng doanh nghiệp?
    VCB Cashup ứng dụng công nghệ đa kênh Omnichannel, cung cấp giải pháp quản lý dòng tiền toàn diện, tài trợ chuỗi cung ứng và thanh toán tập trung với hạn mức xử lý giao dịch trực tuyến lên tới 100 tỷ đồng hoặc 4,5 triệu USD mỗi ngày.

  5. Bài học lớn nhất từ các ngân hàng tiên phong áp dụng cho VCB Thanh Hóa là gì?
    Chi nhánh cần tập trung tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng theo mô hình linh hoạt của MB và Citibank, trong đó ưu tiên phát triển hệ thống phần mềm lớp giữa (middleware) độc lập để xử lý giao dịch nhanh chóng mà không bị phụ thuộc vào tiến độ nâng cấp Corebanking.

Kết luận

  • Chuyển đổi số là xu thế tất yếu giúp VCB Thanh Hóa duy trì thị phần, minh chứng bằng tỷ lệ đóng góp của doanh thu phí ngân hàng số đạt 55,28% năm 2023.
  • Kết quả khảo sát 150 khách hàng khẳng định ngân hàng có lợi thế vững chắc về uy tín thương hiệu (80% hài lòng), nhưng cần giải quyết triệt để điểm nghẽn về tốc độ đăng nhập ứng dụng.
  • Đề án đã xây dựng khung 5 nhóm giải pháp đồng bộ về sản phẩm giá trị gia tăng, công nghệ kết nối middleware, phát triển năng lực cho 170 cán bộ và kiểm soát an ninh mạng.
  • Công trình đóng góp hệ thống số liệu thực nghiệm giai đoạn 2021 – 2023, tạo cơ sở khoa học cho các chi nhánh ngân hàng thương mại tại địa bàn tỉnh áp dụng chuyển đổi số.
  • Ban lãnh đạo và toàn thể nhân sự chi nhánh cần khẩn trương kích hoạt lộ trình hành động giai đoạn 2024 – 2029 để hiện thực hóa mục tiêu trở thành ngân hàng số dẫn đầu tại khu vực Thanh Hóa.