CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử Thuật ngữ “ngân hàng điện tử” (Enectronic Banking viết tắt là E-Banking) đã được nghiên cứu dưới nhiều góc nhìn ở cả trong và ngoài nước. Như theo website của tổ chức tiền tệ thế giới IMF đưa ra một khái niệm tương đối rộng là: “Ngân hàng điện tử chỉ đơn giản là việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng thông qua các kênh lưu thông điện tử”.
Có quan niệm cho rằng dịch vụ Ngân hàng điện tử là dịch vụ của ngân hàng cho phép khách hàng có khả năng truy nhập từ xa nhằm: thu thập thông tin, thực hiện các giao dịch thanh toán, tài ch nh dựa trên các khoản lưu ký tại ngân hàng, và đăng ký sử dụng các dịch vụ mới (Trương Đức Bảo, 2013). Theo cách hiểu này, dịch vụ ngân hàng điện tử ch nh là một hệ thống phần mềm vi t nh cho phép khách hàng tìm hiểu hay sử dụng dịch vụ ngân hàng thông qua việc kết nối mạng máy t nh của mình với ngân hàng. Bài viết tác giả Xuân Anh năm 2005 cũng đã định nghĩa về dịch vụ Ngân hàng điện tử là: “Các dịch vụ và sản phẩm Ngân hàng hiện đại và đa tiện ích được phân phối đến khách hàng bán buôn và bán lẻ một cách nhanh chóng (trực tuyến, liên tục 24h/ngày và 7 ngày/tuần, không phụ thuộc vào không gian và thời gian) thông qua kênh phân phối (Internet và các thiết bị truy nhập đầu cuối khác như máy tính, máy ATM, POS, điện thoại để bàn, điện thoại di động…) được gọi là dịch vụ Ngân hàng điện tử”. Như vậy, qua các khái niệm đã nêu ở trên có thể hiểu dịch vụ Ngân hàng điện tử là các dịch vụ Ngân hàng được cung cấp thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông.
Trong đó, theo Điều 4, Luật Giao dịch điện tử Việt Nam năm 2005, phương tiện điện tử là các phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ t nh, truyền dẫn không dây, quang học điện tử hoặc công 8 nghệ tương ứng. Mạng viễn thông bao gồm mạng Internet, mạng điện thoại, mạng vô tuyến, mạng Intranet, mạng Extranet… Trong phạm vi luận văn này, dịch vụ ngân hàng điện tử được hiểu là những dịch vụ được ngân hàng cung cấp cho khách hàng dựa trên nền tảng công nghệ thông tin điện tử và mạng viễn thông hiện đại (công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ t nh, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự, mạng internet, mạng điện thoại, mạng vô tuyến, mạng intranet, mạng extranet.), cho phép khách hàng có thể truy cập từ xa vào một ngân hàng nhằm thực hiện một số giao dịch với ngân hàng hoặc với các khách hàng khác thông qua các phương tiện thông tin hiện đại mà không cần phải đến quầy giao dịch. Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử đối với khách hàng cá nhân 1. Internet banking Internet banking là dịch vụ của ngân hàng điện tử cho phép khách hàng thực hiện hầu hết các dịch vụ với ngân hàng từ bất cứ nơi đâu, bất cứ lúc nào thông qua mạng Internet.
Với dịch vụ này, khoảng cách về không gian và thời gian giữa các ngân hàng và khách hàng dường như bị xóa nhòa, các giao dịch được xử lý trực tuyến, nhanh chóng, mọi lúc, mọi nơi. Khi sử dụng dịch vụ, khách hàng không cần cài đặt thêm một phần mềm đặc biệt nào mà chỉ cần truy cập trực tiếp vào trang web của ngân hàng. Chỉ với máy tính kết nối Internet và mã truy cập do Ngân hàng cung cấp, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch với Ngân hàng một các nhanh chóng, an toàn và thuận tiện. Internet banking cung cấp các dịch vụ ngân hàng qua internet, đây cũng là kênh phân phối rông khắp các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng tới khách hàng.
Khách hàng có thể truy cập vào website của ngân hàng để được cung cấp các thông tin, hướng dẫn sử dụng sản phẩm, dịch vụ. Các dịch vụ internet banking cung cấp chủ yếu như sau: + Vấn tin thông tin tài khoản (số dư hiện tại, lịch sử giao dịch, in sao kê,…), thông tin ngân hàng (lãi suất, tỷ giá, ph , địa chỉ chi nhánh, ATM…). + Chuyển tiền trong và ngoài hệ thống 9 + Thanh toán hóa đơn (điện, nước, điện thoại, phí bảo hiểm…) + Thanh toán trực tuyến (mua hàng trên mạng và thanh toán qua hệ thống internet banking hoặc mobile banking của các ngân hàng) + Các dịch vụ khác như: mua ngoại tệ, tra soát giao dịch, gửi thắc mắc… Với sự phát triển của internet và công nghệ thông tin như vũ bão hiện nay thì việc phát triển dịch vụ internet banking đang là một xu hướng tất yếu. Sự ra đời của internet banking thực sự là một cuộc cách mạng, nó thúc đẩy các giao dịch xảy ra nhanh hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian và tiền cho cả khách hàng lẫn ngân hàng và cho cả xã hội, vì vậy mà dịch vụ này phát triển nhanh chóng trên toàn cầu.
Điều cần thiết để phát triển dịch vụ này là phát triển chất lượng dịch vụ để đảm bảo an toàn, tin cậy và bảo mật dành cho khách hàng. Homebanking Là một loại dịch vụ ngân hàng điện tử cho phép khách hàng có thể chủ động kiểm soát hoạt động giao dịch ngân hàng từ văn phòng của mình thông qua các phương tiện: website, thư điện tử, điện thoại di động hay điện thoại cố định. Khách hàng giao dịch với ngân hàng qua mạng nhưng là mạng nội bộ (Intranet) do ngân hàng xây dựng riêng. Các giao dịch được tiến hành tại nhà thông qua hệ thống máy t nh nối với hệ thống máy t nh của ngân hàng.
Thông qua dịch vụ Home banking, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch về chuyển tiền, liệt kê giao dịch, tỷ giá lãi suất…Để sử dụng được dịch vụ này khách hàng chỉ cần có máy t nh (tại nhà hoặc trụ sở) kết nối với hệ thống máy t nh của ngân hàng thông qua modem – đường điện thoại quay số, khách hàng phải đăng ký số điện thoại và chỉ những số điện thoại này mới được kết nối với hệ thống Home banking của ngân hàng. Hệ thống này giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và tiền bạc vì không cần đến giao dịch trực tiếp tại ngân hàng, dành thời gian tập trung vào kinh doanh. Khách hàng cũng không cần lo kẹt xe làm lỡ giao dịch. Với dịch vụ này, giao dịch ngân hàng chỉ còn là việc bấm bàn ph m máy t nh, vào thời điểm thuận tiện nhất.
Mobile banking Moblie Banking là kênh phân phối hiện đại giúp khách hàng truy cập các 10 dịch vụ ngân hàng từ xa bằng cách sử dụng các thiết bị di động kết nối với mạng viễn thông không dây. Khách hàng có thể kiểm tra số dư tài khoản của họ và lịch sử giao dịch, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, kinh doanh chứng khoán và quản lý danh mục đầu tư tài ch nh của khách hàng. Theo nghĩa tổng quát nhất, Mobile Banking được hiểu là việc sử dụng một thiết bị di động thông qua mạng viễn thông để kết nối với một tổ chức tài ch nh-ngân hàng giúp khách hàng thực hiện yêu cầu về dịch vụ. Nếu theo công nghệ sử dụng thì Mobile Banking được triển khai dựa trên một trong bốn hình thái bao gồm: cuộc gọi thoại tương tác-IVR (Interactive Voice Response), tin nhắn ngắn-SMS (Short Message Service), giao thức ứng dụng vô tuyến-WAP (Wireless Application Protocol) và ứng dụng khách hàng độc lập (Mobile Client Applications).
Với sản phẩm Mobile Banking – sản phẩm cung cấp thông tin ngân hàng qua điện thoại di dộng không chỉ thực hiện chức năng truy cập thông tin hay thực hiện các giao dịch thông thường, khách hàng còn có thể thực hiện chức năng thanh toán khi vào các siêu thị, cửa hàng hay khi đi du lịch trong nước. Hơn thế nữa, với quy trình Mobile Banking, khách hàng còn có thể nhận được thông tin từ ngân hàng bằng cách gửi tin nhắn yêu cầu đến số điện thoại quy ước của ngân hàng để nhận lại tin nhắn trả lời. Mỗi khi có giao dịch thực hiện trên tài khoản của mình, tổng đài của ngân hàng sẽ tự động gửi tin nhắn thông báo đến điện thoại di động của khách hàng. Với sản phẩm dịch vụ này khách hàng có thể thực hiện các giao dịch như: Kiểm tra số dư và liệt kê giao dịch hoặc tiền gửi thanh toán (hoặc thẻ) Biết thông tin về lãi suất, tỷ giá hối đoái Thanh toán hóa đơn tiền điện, tiền nước, tiền internet, bảo hiểm, truyền hình cáp Chuyển tiền nội bộ trong ngân hàng Kiểm tra và quản lý thẻ Gửi tiết kiệm trực tuyến Thanh toán tiền vay ….
Phone banking Dịch vụ này được cung cấp qua một hệ thống máy chủ và phần mềm quản lý đặt tại ngân hàng, liên kết với khách hàng thông qua tổng đài dịch vụ.Thông qua các ph m chức năng được khái niệm trước, khách hàng sẽ được phục vụ một cách tự động hoặc thông qua nhân viên tổng đài. Khi đăng ký sử dụng dịch vụ, khách hàng sẽ được cung cấp một mã khách hàng, hoặc mã tài khoản, tùy theo dịch vụ đăng ký, khách hàng có thể sử dụng nhiều dịch vụ khác nhau. Các dịch vụ được cung cấp qua Phone banking như: hướng dẫn sử dụng dịch vụ, giới thiệu thông tin về dịch vụ ngân hàng, cung cấp thông tin tài khoản và bảng kê giao dịch, cung cấp thông tin về lãi suất, tỷ giá hối đoái… 1. POS Đây là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thông qua việc sử dụng kết nối giữa máy thanh toán tại điểm bán hàng (POS – Point of Sale) với ngân hàng phát hành thẻ.
Qua đó, hệ thống tự động tr ch tiền từ tài khoản của người mua trả cho người bán. Khách hàng sử dụng hình thức này có thể thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ, rút tạm ứng tiền mặt tại bất kỳ điểm chấp nhận thẻ nào. Dịch vụ POS phát triển là biểu hiện của nền kinh tế phát triển, hiện đại - nền kinh tế không sử dụng tiền mặt. Thẻ thanh toán và máy ATM Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.