Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển dịch vụ E - Banking. Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ E - Banking tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Kon Tum. Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ E - Banking tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Kon Tum. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Với quy mô dân số gần 90 triệu ngƣời, thu nhập bình quân đầu ngƣời không ngừng cải thiện hàng năm với 20% dân số sử dụng dịch vụ ngân hàng, môi trƣờng pháp lý và các cơ chế chính sách của Nhà nƣớc và NHTW sẽ dần hoàn thiện và mang tính định hƣớng lâu dài…Tất cả các yếu tố này đƣợc xem là nền tảng tạo cơ hội để các ngân hàng thƣơng mại mở rộng hoạt động NHBL tại Việt Nam, và BIDV – CN Kon Tum cũng không nằm ngoài mục tiêu đó.
Phát triển dịch vụ E-Bạnking là một trong những hoạt động chủ chốt, đẩy mạnh hoạt động của NHBL tại BIDV. Dịch vụ E-Bạnking là công cụ hữu hiệu để mỗi NHTM ở Việt Nam cạnh tranh trong nền kinh tế thị trƣờng, đối đầu với các NHTM có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài hoặc chi nhánh NHTM nƣớc Luan van 4 ngoài ở Việt Nam. Vì vậy, việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử đã dành đƣợc nhiều sự quan tâm và đánh giá của các học giả. Đề tài đã sử dụng một số kết quả của các nghiên cứu dƣới đây để làm nền tảng lý luận và minh chứng cho những nhận định đƣợc trình bày trong đề tài.
Cụ thể nhƣ sau : 1. “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại VCB- CN Quảng Nam”, năm 2011, tác giả Nguyễn Văn Nghĩa. Tác giả đã sử dụng các phƣơng pháp thống kê, so sánh để phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, đồng thời khảo sát thực tế tình hình phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại VCB-Quảng Nam thông qua phiếu điều tra thực tế 275 mẫu, rút ra một số nhận xét về khách hàng sử dụng, tần suất sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử , lý do khách hàng lựa chọn sử dụng hay chƣa sử dụng dịch vụ từ đó hƣớng đến giải pháp để phát triển dịch vụ này tại VCB-Quảng Nam. Các giải pháp này đã giúp cho tác giả nắm bắt đƣợc sự phát triển hoạt động ngân hàng điện tử cũng nhƣ có những giải pháp cụ thể cho việc phát triển dịch vụ này tại VCB – CN Quảng Nam.
“Một số giải pháp phát triển dịch vụ NHĐT tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”, năm 2012 của tác giả Hồ Thị Anh Thi. Nghiên cứu đã hệ thống hóa các vấn đề cơ bản của dịch vụ NHĐT nhƣ khái niệm về dịch vụ NHĐT, ƣu và nhƣợc điểm của dịch vụ NHĐT, điều kiện để phát triển dịch vụ, tính tất yếu phải phát triển dịch vụ và các rủi ro trong hoạt động của NHĐT. Những nội dung này giúp tác giả tạo lập nền tảng lý luận về dịch vụ ngân hàng điện tử cho đề tài. “Phát triển dịch vụ internet-banking”, năm 2011, Huỳnh Thị Thu Hiền.
Chuyên đề kinh tế giới thiệu chung về dịch vụ internet-banking, thực trạng phát triển dịch vụ internet-banking tại Việt Nam. Chuyên đề giúp cho tác giả có cái nhìn tổng quan hơn về dịch internetbanking, tạo lập nền tảng lý Luan van 5 luận về các dịch vụ ngân hàng điện tử cho đề tài. “Nâng cao chất lƣợng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á châu (ACB)”, năm 2012 của Phạm Thị Kiến Phƣơng. Tác giả đã phân tích các nhân tố chính tác động đến chất lƣợng dịch vụ NHĐT tại ACB, sau đó tiến hành phân tích mức độ hài lòng của khách hàng thông qua khảo sát thực tế, xử lý bằng phần mềm SPSS từ đó đề ra các giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ ngân hàng điện tử.
Việc phân tích các nhân tố tác động này đã giúp cho tác giả nắm bắt đƣợc tầm quan trọng của các nhân tố đồng thời đề ra một số câu hỏi trong bảng khảo sát cho đề tài. Nguyễn Thị Mơ (2012), Áp dụng 7P để giải quyết các vấn đề trong Marketing của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam. Bài viết phân tích môi trƣờng bên trong và bên ngoài tác động tới BIDV và các giải pháp 7P để nâng cao chất lƣợng dịch vụ của BIDV. Nguyễn Thị Ngọc Diệp (2007), Khóa luận tốt nghiệp Áp dụng Marketing dịch vụ vào hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam.
Đề tài đánh giá thực trạng áp dụng Marketing dịch vụ ở BIDV, đƣa ra giải pháp đẩy mạnh việc áp dụng Marketing dịch vụ vào hoạt động kinh doanh của BIDV trong những năm tiếp theo. Bên cạnh đó, đề tài cũng sử dụng thông tin, số liệu báo cáo của BIDV – CN Kon Tum để làm cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ E - Banking tại chi nhánh Kon Tum. Từ các nguồn thông tin và dữ liệu này, tác giả chọn lọc, tổng hợp, phân tích các thông tin phù hợp phục vụ cho quá trình nghiên cứu thực trạng, từ đó đƣa ra cơ sở hợp lí để đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ E - Banking tại BIDV Kon Tum. Luan van 6 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ E-BANKING 1.
TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ E - BANKING 1. Khái niệm dịch vụ E - Banking Khái niệm tổng quát nhất về E - Banking hay chính xác hơn là các dịch vụ ngân hàng điện tử có thể đƣợc diễn đạt nhƣ sau: Dịch vụ ngân hàng điện tử (Electronic Banking viết tắt là E- Banking) là các dịch vụ ngân hàng mà các giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng dựa trên quá trình xử lý và chuyển giao dữ liệu số hóa nhằm cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Dịch vụ E-banking là một hệ thống phần mềm vi tính cho phép khách hàng tìm hiểu hay mua dịch vụ ngân hàng thông qua việc nối mạng máy vi tính của mình với ngân hàng [3]. Theo quyết định số 35/2006/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam ban hành ngày 31 tháng 07 năm 2006: hoạt động ngân hàng điện tử là hoạt động ngân hàng đƣợc thực hiện qua các kênh phân phối điện tử.
Kênh phân phối điện tử là hệ thống các phƣơng tiện điện tử và quy trình tự động xử lý dịch vụ đƣợc các tổ chức tín dụng sử dụng để giao tiếp với khách hàng và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cho khách hàng. Các loại dịch vụ của ngân hàng Thực chất của dịch vụ E - Banking là việc thiết lập một kênh trao đổi thông tin tài chính giữa khách hàng và ngân hàng nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng một cách nhanh chóng, an toàn và thuận tiện. Luan van 7 Một số dịch vụ E-banking đang đƣợc cung cấp hiện nay là: - Dịch vụ thẻ, dịch vụ máy rút tiền tự động qua ATM/POS - Dịch vụ ngân hàng tại nhà Home Banking - Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại Phone Banking - Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động Mobile Banking - Ngân hàng trên mạng Internet Banking - Mobile bankplus - BIDV Smart Banking a. Dịch vụ thẻ, dịch vụ máy rút tiền tự động qua ATM/POS Hệ thống này đƣợc đặt tại các điểm bán lẻ khách hàng sau khi lựa chọn loại hàng hóa mình cần thì tiến hành thanh toán bằng cách đƣa thẻ cho nhân viên thanh toán kiểm tra thẻ trên máy.
Khách hàng xác nhận giao dịch bằng cách kí vào hóa đơn hay sử dụng mã số cá nhân PIN (Personal Identity Number). Ngân hàng sau khi có thông tin về giao dịch anfy sẽ lập tức hạch toán nợ vào tài khoản của khách hàng và ghi có tƣơng ứng vào tài khoản của khách hàng. Hoạt động thanh toán sử dụng thẻ qua các máy thanh toán tại điểm bán hàng làm giảm chi phí về in ấn hóa đơn, kiểm đếm cũng nhƣ làm giảm lƣợng tiền mặt trong lƣu thông. Cả thẻ tín dụng (Credit Card) và thẻ ghi nợ (Debit Card) đều có thể sử dụng hình thức này.
Máy ATM còn đƣợc coi là một địa điểm giao dịch thu nhỏ của ngân hàng. Chỉ cần có tài khoản mở tại ngân hàng, khách hàng sẽ đƣợc cấp 1 thẻ và có mã PIN để sử dụng. Máy ATM không đơn thuần chỉ là nơi khách hàng có thể rút tiền mặt phục vụ cho chi tiêu mà còn có nhiều dịch vụ khác kèm theo nhƣ kiểm tra số dƣ tài khoản, chuyển khoản, thanh toán không dùng tiền mặt, kiểm tra các giao dịch gần đây. Mỗi máy ATM đều đƣợc nối mạng với hệ thống thanh toán của ngân hàng lắp đặt hay của cả hệ thống thanh toán của mạng lƣới các ngân hàng cùng liên minh thanh toán.
Dịch vụ ngân hàng tại nhà Home Banking Home-banking là kênh phân phối dịch vụ của E- Banking, cho phép khách hàng thực hiện giao dịch với ngân hàng (nơi khách hàng mở tài khoản) tại nhà, tại văn phòng công ty mà không cần đến ngân hàng thông qua mạng nội bộ do ngân hàng xây dựng riêng. Thông qua home-banking, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch chuyển tiền, liệt kê giao dịch, tỷ giá, lãi suất, giấy báo nợ, báo có… Dịch vụ home-banking đƣợc xây dựng trên một trong hai nền tảng: hệ thống các phần mềm ứng dụng (Software Base) và nền tảng công nghệ web (Web Base), thông qua hệ thống máy chủ, mạng Internet và máy tính con của khách hàng, thông tin tài chính sẽ đƣợc thiết lập, mã hoá, trao đổi và xác nhận giữa ngân hàng và khách hàng. Ứng dụng và phát triển home-banking là một bƣớc tiến may mắn của các NHTM Việt Nam trƣớc sức ép rất lớn của tiến trình hội nhập toàn cầu về dịch vụ ngân hàng. Đứng về phía khách hàng, home-banking đã mang lại những lợi ích thiết thực: nhanh chóng - an toàn - thuận tiện.
Và khẩu hiệu “Dịch vụ ngân hàng 24 giờ mỗi ngày, bảy ngày mỗi tuần” chính là ƣu thế lớn nhất mà mô hình Ngân hàng “hành chính” truyền thống không thể nào sánh đƣợc. Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại Phone Banking Hệ thống phone-banking của ngân hàng mang đến cho khách hàng một tiện ích ngân hàng mới, khách hàng có thể mọi lúc mọi nơi dùng điện thoại cố định, di động đều có thể nghe đƣợc các thông tin về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, thông tin tài khoản cá nhân một cách nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm thời gian.