Luận văn phát triển cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh thái nguyên

Tài liệu nghiên cứu Luận văn phát triển cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2015

145
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

1.5. Những đóng góp dự kiến mới của đề tài

1.6. Kết cấu của đề tài

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHO VAY VÀ PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1. Cơ sở lý luận về phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại

2.1.1. Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

2.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa và cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Câu hỏi nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Phương pháp thu thập thông tin

3.4. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

4. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

4.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên và cơ cấu tổ chức của Vietinbank chi nhánh Thái Nguyên

4.1.1. Giới thiệu về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên

4.1.2. Triển vọng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020

4.1.3. Giới thiệu về doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

4.1.4. Phân tích môi trường ngành ngân hàng trên địa bàn

4.1.5. Quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức của Vietinbank Thái Nguyên

4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2011 đến 2014

4.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

4.2.2. Nhóm sản phẩm dịch vụ chính cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng

4.2.3. Đánh giá phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietinbank chi nhánh Thái Nguyên

4.2.4. Kết quả phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietinbank chi nhánh Thái Nguyên

4.2.5. Các hoạt động nhằm phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.3. Phân tích kết quả khảo sát

4.3.1. Đặc điểm đối tượng khảo sát

4.3.2. Kiểm định dữ liệu khảo sát

4.3.3. Phân tích nhân tố khám phá ảnh hưởng tới phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.3.4. Đánh giá mức độ của các nhân tố tới phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh Vietinbank Thái Nguyên

4.3.5. Đánh giá của các nhóm đối tượng khảo sát

4.3.6. Những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietinbank Thái Nguyên

4.3.7. Nguyên nhân điểm yếu

5. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

5.1. Định hướng phát triển của Vietinbank Chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn từ năm 2015-2020

5.1.1. Định hướng chung

5.1.2. Định hướng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

5.2. Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietinbank Thái Nguyên

5.2.1. Nâng cao trình độ đội ngũ nhân sự

5.2.2. Chính sách phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

5.2.2.1. Chính sách khách hàng

5.2.3. Hoàn thiện công tác thu thập và xử lý thông tin

5.2.4. Mở rộng quy mô hoạt động

5.2.5. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thông tin với công nghệ hiện đại

5.2.6. Nâng cao chất lượng cho vay

5.2.6.1. Đối với các DNNVV
5.2.6.2. Đối với NHNN

5.2.7. Kiến nghị với chính quyền tỉnh Thái Nguyên

5.2.8. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Cho Vay DNNVV Tại Vietinbank

Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt, đặc biệt là giữa các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). DNNVV đóng vai trò quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp hoạt động. Chính phủ Việt Nam đã và đang thực hiện nhiều chính sách nhằm thúc đẩy phát triển DNNVV. Một trong những mục tiêu chiến lược là tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV tiếp cận nguồn vốn ngân hàng. Vietinbank Thái Nguyên đã triển khai nhiều giải pháp nhằm phát triển cho vay DNNVV, góp phần vào mục tiêu chung của quốc gia. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, đòi hỏi những giải pháp hiệu quả hơn. Luận văn này tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phát triển cho vay DNNVV tại Vietinbank Thái Nguyên.

1.1. Vai Trò Của DNNVV Trong Nền Kinh Tế Thái Nguyên

DNNVV đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế của Thái Nguyên, tạo ra việc làm, đóng góp vào ngân sách và thúc đẩy đổi mới. Số lượng DNNVV trên địa bàn tỉnh ngày càng tăng, cho thấy tiềm năng to lớn của khu vực kinh tế này. Phát triển cho vay DNNVV không chỉ giúp các doanh nghiệp này mở rộng sản xuất, kinh doanh mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh Thái Nguyên. Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn vốn cần thiết cho DNNVV để thực hiện các dự án và kế hoạch kinh doanh. Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, dự kiến đến cuối năm 2015, số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa của nước ta chiếm khoảng 350.000 doanh nghiệp trên tổng số 500.000 doanh nghiệp đang hoạt động.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Cho Vay Ngân Hàng Với Doanh Nghiệp Nhỏ

Cho vay ngân hàng là nguồn vốn quan trọng đối với DNNVV, giúp các doanh nghiệp này giải quyết các vấn đề về vốn lưu động, đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh. Khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của DNNVV. Việc phát triển cho vay DNNVV cần được thực hiện một cách hiệu quả để đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và ngân hàng. Tuy nhiên hoạt động phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng Vietinbank chi nhánh Thái Nguyên vẫn còn nhiều hạn chế.

II. Phân Tích Các Thách Thức Trong Cho Vay DNNVV ở Thái Nguyên

Hoạt động cho vay DNNVV tại Vietinbank Thái Nguyên đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm: (1) Năng lực tài chính hạn chế của DNNVV, gây khó khăn trong việc thẩm định tín dụng; (2) Thiếu tài sản đảm bảo, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn; (3) Thông tin tài chính không minh bạch, gây khó khăn cho việc đánh giá rủi ro; (4) Thủ tục vay vốn phức tạp, gây tốn kém thời gian và chi phí cho DNNVV; (5) Môi trường kinh doanh nhiều biến động, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của DNNVV. Việc giải quyết các thách thức này đòi hỏi sự nỗ lực từ cả ngân hàng và doanh nghiệp, cũng như sự hỗ trợ từ các cơ quan quản lý nhà nước.

2.1. Đánh Giá Rủi Ro Tín Dụng Với Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

Rủi ro tín dụng là một trong những thách thức lớn nhất trong cho vay DNNVV. Do năng lực tài chính yếu kém, thiếu tài sản đảm bảo và thông tin tài chính không minh bạch, việc đánh giá rủi ro tín dụng đối với DNNVV trở nên khó khăn hơn. Ngân hàng cần có các phương pháp thẩm định tín dụng hiệu quả, đồng thời tăng cường giám sát và quản lý rủi ro để giảm thiểu thiệt hại. Các khoản vay mà NHTM cấp cho DNNVV thường nhỏ, do DNNVV có quy mô nhỏ, nguồn vốn hạn hẹp, trong khuôn khổ hoạt động của mình DNNVV thường đầu tư vào các dự án có quy mô phù hợp với khả năng của mình.

2.2. Khó Khăn Trong Tiếp Cận Vốn Của Doanh Nghiệp Nhỏ

Thủ tục vay vốn phức tạp, yêu cầu về tài sản đảm bảo khắt khe và thiếu thông tin về các sản phẩm tín dụng là những rào cản lớn đối với DNNVV trong việc tiếp cận vốn ngân hàng. Ngân hàng cần đơn giản hóa thủ tục vay vốn, đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng và tăng cường thông tin, tư vấn cho DNNVV để giúp họ dễ dàng tiếp cận nguồn vốn. Theo luận văn, các DNNVV là nhóm khách hàng cần được sự quan tâm, chú trọng của các NH TM. Doanh số cho vay ngắn hạn vẫn chiếm chủ yếu do thời gian luân chuyển vốn nhanh, ngân hàng có thể quay vòng vốn.

III. Giải Pháp Phát Triển Cho Vay DNNVV Tại Vietinbank Thái Nguyên

Để phát triển cho vay DNNVV tại Vietinbank Thái Nguyên, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau: (1) Nâng cao năng lực thẩm định tín dụng, áp dụng các mô hình đánh giá rủi ro phù hợp với đặc điểm của DNNVV; (2) Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng, thiết kế các gói vay linh hoạt, phù hợp với nhu cầu của từng loại hình DNNVV; (3) Đơn giản hóa thủ tục vay vốn, giảm thiểu thời gian và chi phí cho DNNVV; (4) Tăng cường thông tin, tư vấn cho DNNVV về các sản phẩm tín dụng và các chính sách hỗ trợ; (5) Hợp tác với các tổ chức, hiệp hội để hỗ trợ DNNVV tiếp cận vốn; (6) Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng, đào tạo về các kiến thức và kỹ năng liên quan đến cho vay DNNVV.

3.1. Nâng Cao Năng Lực Thẩm Định Tín Dụng Cho Nhân Viên

Đội ngũ cán bộ tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển cho vay DNNVV. Ngân hàng cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ tín dụng về các kiến thức và kỹ năng liên quan đến thẩm định tín dụng, quản lý rủi ro và tư vấn cho DNNVV. Cán bộ tín dụng cần có khả năng đánh giá chính xác năng lực tài chính, khả năng trả nợ và tiềm năng phát triển của DNNVV. Chính phủ đã có Quyết định số 1231/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011-2015.

3.2. Đa Dạng Hóa Sản Phẩm Tín Dụng Phù Hợp Với DNNVV

Các sản phẩm tín dụng hiện tại có thể chưa phù hợp với nhu cầu đa dạng của DNNVV. Ngân hàng cần nghiên cứu và phát triển các sản phẩm tín dụng mới, linh hoạt hơn, đáp ứng nhu cầu vốn của từng loại hình DNNVV, ví dụ như các gói vay ưu đãi, các sản phẩm bảo lãnh tín dụng, hoặc các sản phẩm cho vay dựa trên dòng tiền. Cho vay DNNVV có tài sản đảm bảo chiếm tỷ lệ cao, do các doanh nghiệp vẫn tồn tại những yếu kém như năng lực tài chính không cao.

3.3. Số Hóa Quy Trình Tối Ưu Thủ Tục Vay Cho Doanh Nghiệp

Ứng dụng công nghệ số vào quy trình vay vốn sẽ giúp giảm thiểu thời gian, chi phí và thủ tục phức tạp cho DNNVV. Ngân hàng cần xây dựng hệ thống thông tin trực tuyến, cho phép DNNVV nộp hồ sơ, theo dõi tiến độ và nhận thông tin phản hồi từ ngân hàng một cách nhanh chóng và thuận tiện. Thống nhất ở phần lý thuyết trên cơ sở hệ thống tư liệu đa dạng phong phú luận văn đã phản ánh, phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay các DNNVV của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên từ năm 2012-2014 theo những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Giải Pháp Cho Vay Tại Vietinbank Thái Nguyên

Việc triển khai các giải pháp phát triển cho vay DNNVV cần được thực hiện một cách bài bản, có kế hoạch và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong ngân hàng. Ngân hàng cần xây dựng các chương trình thí điểm, đánh giá hiệu quả và điều chỉnh phù hợp trước khi triển khai rộng rãi. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác với các tổ chức, hiệp hội và các cơ quan quản lý nhà nước để tạo ra một môi trường thuận lợi cho phát triển cho vay DNNVV.

4.1. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Tiếp Cận Vốn

Ngân hàng nên chủ động đề xuất với chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý nhà nước về các chính sách hỗ trợ DNNVV tiếp cận vốn, như các chương trình bảo lãnh tín dụng, các quỹ hỗ trợ lãi suất, hoặc các chính sách ưu đãi về thuế. Điều này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng và tạo động lực cho DNNVV vay vốn. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa của nước ta lại chiếm tỷ trọng khá lớn, vì vậy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là một trong những mục tiêu chiến lược trong phát triển kinh tế của quốc gia.

4.2. Đo Lường Hiệu Quả Các Giải Pháp Đã Triển Khai

Sau khi triển khai các giải pháp, ngân hàng cần thường xuyên đo lường và đánh giá hiệu quả, thông qua các chỉ số như tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV, giảm tỷ lệ nợ xấu, tăng số lượng DNNVV tiếp cận vốn, và cải thiện sự hài lòng của khách hàng. Kết quả đánh giá sẽ giúp ngân hàng điều chỉnh và cải thiện các giải pháp để đạt được hiệu quả cao nhất. Cho vay có thể được định nghĩa là một hình thức cấp tín dụng, theo đó các tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

V. Kết Luận Tương Lai Phát Triển Cho Vay DNNVV Vietinbank

Phát triển cho vay DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng, góp phần vào sự phát triển kinh tế của tỉnh Thái Nguyên và của cả nước. Vietinbank Thái Nguyên cần tiếp tục nỗ lực để vượt qua các thách thức, tận dụng các cơ hội và triển khai hiệu quả các giải pháp, nhằm trở thành một đối tác tin cậy của DNNVV trong quá trình phát triển. Trong tương lai, với sự hỗ trợ của chính sách và sự năng động của DNNVV, hoạt động cho vay DNNVV tại Vietinbank Thái Nguyên hứa hẹn sẽ có những bước phát triển vượt bậc.

5.1. Tổng Kết Các Bài Học Kinh Nghiệm Triển Vọng Phát Triển

Qua quá trình nghiên cứu, cần tổng kết các bài học kinh nghiệm về phát triển cho vay DNNVV, từ đó xây dựng chiến lược phát triển bền vững cho Vietinbank Thái Nguyên. Triển vọng phát triển của hoạt động này là rất lớn, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Dự kiến đến cuối năm 2015, số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa của nước ta chiếm khoảng 350.000 doanh nghiệp trên tổng số 500.000 doanh nghiệp đang hoạt động.

5.2. Đề Xuất Hợp Tác Giữa Ngân Hàng Doanh Nghiệp Chính Quyền

Để đạt được mục tiêu phát triển cho vay DNNVV, cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa ngân hàng, doanh nghiệp và chính quyền địa phương. Ngân hàng cần chủ động tìm kiếm và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với DNNVV, đồng thời tham gia vào các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp của chính quyền địa phương. Chính quyền cần tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi, hỗ trợ DNNVV tiếp cận thông tin và các nguồn lực cần thiết. Cần thường xuyên đo lường và đánh giá hiệu quả, thông qua các chỉ số như tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV, giảm tỷ lệ nợ xấu, tăng số lượng DNNVV tiếp cận vốn.

28/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cho vay và phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tạ n ân hàn thươn mại Chương 2: Phươn ph p n h ên cứu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 4 Chương3: Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thươn mại cổ phần Công thươn V ệt Nam chi nhánh Thái nguyên. Chương 4: Giải pháp phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tạ n ân hàn thươn mại cổ phần Côn thươn V ệt Nam chi nhánh Thái Nguyên. Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHO VAY VÀ PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Cơ sở lý luận về phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thƣơng mại 1.

Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa và cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa Thứ nhất, khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loạ căn cứ vào quy mô đó là doanh n h ệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượn lao độn dướ 10 n ười, doanh nghiệp nhỏ có số lượn lao động từ 10 đến dướ 50 n ười, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động.

Ở mỗ nước, n ười ta có tiêu chí riên để x c định doanh nghiệp nhỏ và vừa. Còn ở Việt Nam, để tạo đ ều kiện cho việc phát triển DNNVV, chính phủ đã ban hành nghị định 56/2009/NĐ_ CP n ày 30/06/2009 về trợ úp DNNVV. Đ ều 3 Nghị định nêu rằng: “Doanh n h ệp nhỏ và vừa là cơ sở k nh doanh đã đăn ký k nh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tươn đươn tổng tài sản được x c định trong bảng cân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao độn bình quân năm (tổng nguồn vốn là t êu chí ưu t ên)” cụ thể như sau: Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Quy mô siêu nhỏ khu vực Số lao Tổng Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động động nguồn vốn I. Nông, lâm từ trên 200 10 n ười 20 tỷ đồng từ trên 10 n ười từ trên 20 tỷ đồng nghiệp và n ườ đến 300 trở xuống trở xuống đến 200 n ười đến 100 tỷ đồng thủy sản n ười từ trên II.

Công nghiệp 10 n ười 20 tỷ đồng từ trên 10 n ười từ trên 20 tỷ đồng 200 n ườ đến và xây dựng trở xuống trở xuống đến 200 n ười đến 100 tỷ đồng 300 n ười III. Thươn mại 10 n ười 10 tỷ đồng từ trên 10 n ười từ trên 10 tỷ đồng từ trên 50 n ười và dịch vụ trở xuống trở xuống đến 50 n ười đến 50 tỷ đồng đến 100 n ười (Nguồn: Khoản 1, điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ_CP ngày 30/6/2009) Thứ hai, khái niệm cho vay DNNVV của ngân hàng thương mại Trong nền kinh tế, các NHTM là tổ chức tài chính quan trọng nhất. Các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức và thậm chí cả Chính phủ đều n hĩ đến các dịch vụ của N ân hàn để hỗ trợ cho các vấn đề tài chính của mình. Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam h : “Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nộ dun thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh to n”.

Tron đó cho vay là hoạt độn cơ bản nhất và thường xuyên nhất. Có thế nói cho vay là hoạt động Ngân hàng tiêu biểu để phân biệt Ngân hàng với các tổ chức tài chính khác. Cho vay có thể được định n hĩa là một hình thức cấp tín dụn , theo đó c c tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 Cho vay DNNVV của NHTM là các NHTM giao cho các DNNVV một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

Về tính chất nghiệp vụ, cho vay DNNVV cũn ốn như c c hoạt động truyền thống khác, phải thực hiện đầy đủ và chặt chẽ qu trình cho vay cũn như đảm bảo các nguyên tắc và dựa trên chính sách cho vay của NHTM. Tuy nh ên đố tượng vay vốn ở đây là c c DNNVV, có nhữn đặc đ ểm khác vớ c c đố tượng vay vốn kh c, đó là tuy có tư c ch ph p nhân, nhưn vốn tự có lại ít, khôn đủ tài sản thế chấp nên khó vay được vốn, khôn đủ vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, không có nhiều lợi nhuận và tài sản vì thế cũn chẳng có nhiều tài sản thế chấp. Đ ều này đã tạo nên một cái vòng luẩn quẩn trong việc vay vốn Ngân hàng cho các doanh nghiệp này, tron kh đó tình hình tà chính khôn minh bạch và hạn chế về việc nắm bắt thôn t n cũn như t ếp xúc với các dịch vụ của Ngân hàn , đã tạo cho các doanh nghiệp rất nhiều khó khăn tron v ệc tiếp cận vốn của các NHTM. Mặc dù vậy, do có một vai trò rất lớn và n ày càn được khẳn định trong nền kinh tế, trong khi số lượng lớn, ngành nghề đa dạng, nhu cầu về vốn lại rất tiềm năn , nên c c DNNVV là nhóm kh ch hàn cần được sự quan tâm, chú trọng của các NH TM.

Đặc điểm cho vay DNNVV của ngân hàng thương mại Các khoản vay mà NHTM cấp cho DNNVV thường nhỏ, do DNNVV có quy mô nhỏ, nguồn vốn hạn hẹp, trong khuôn khổ hoạt động của mình DNNVV thường đầu tư vào c c dự án có quy mô phù hợp với khả năn của mình. Loại hình cho vay chủ yếu là vay ngắn hạn. Các DNNVV thường có nhu cầu vay vốn tạm thờ cao, đ p ứng cho nhu cầu tài trợ vốn lưu động có khả năn quay vòng vồn nhanh như mua n uyên vật liệu. Các khoản vay dài hạn khi doanh nghiệp mới thành lập chứa đựng nhiều rủ ro, thường các DNNVV khôn có đủ đ ều kiện bảo đảm khi vay vốn mua thiết bị, máy móc.

Vì vậy doanh số cho vay ngắn hạn vẫn chiếm chủ yếu do thời gian luân chuyển vốn nhanh, ngân hàng có thể quay vòng vốn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 7 Cho vay DNNVV có tài sản đảm bảo chiếm tỷ lệ cao, do các doanh nghiệp vẫn tồn tại những yếu kém như năn lực tài chính không cao, khả năn xây dựng phươn n k nh doanh còn nh ều hạn chế. Vì vậy, khi các DNNVV vay vốn các n ân hàn thường yêu cầu bảo đảm hay bảo lãnh của bên thứ ba. Hoạt động bảo lãnh tín dụn đan rất cần thiết cho các DNNVV trong đ ều kiện hiện nay khi mà các DNNVV thường không có tài sản bảo đảm nhưn hoạt động của các tổ chức, các quỹ bảo lãnh hiện nay rất mờ nhạt.

Khi cho vay DNNVV các Ngân hàng luôn cần m s t, tư vẫn, hỗ trợ cho các DNNVV, do trình độ quản lý, trình độ lập báo cáo tài chính của các DNNVV còn nhiều hạn chế. Các hình thức cho vay đối với DNNVV của ngân hàng thương mại Các NHTM sử dụng rất nhiều c c phươn thức cho vay phù hợp với từn đối tượng doanh nghiệp, nhằm tạo đ ều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũn như côn t c quản lý tiền vay của n ân hàn. Trên cơ sở nhu cầu sử dụng vốn vay của các DNNVV, mức độ tín nhiệm của n ân hàn đối với DNNVV và khả năn k ểm tra giám sát việc DNNVV sử dụng vốn vay, ngân hàng thỏa thuận với DNNVV về việc lựa chọn phươn n cho vay theo một trong c c phươn thức sau: - Cho vay từng lần: Được áp dụng với doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn khôn thường xuyên, không ổn định, kinh doanh theo từn thươn vụ, thời vụ. Mỗi hợp đồng tín dụng thì NHTM có thể phát tiền vay một hoặc nhiều lần phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế của doanh nghiệp.

Mỗi lần tiếp nhận tiền vay doanh nghiệp phải lập giấy nợ. Thời hạn cho vay sẽ được x c định căn cứ vào chu kỳ sản xuất k nh doanh cũn như khả năn trả nợ của doanh nghiệp. Trong thời gian duy trì hạn mức tín dụng, doanh nghiệp được quyền rút vốn sao cho phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế nhưn phả đảm bảo khôn vượt quá hạn mức tín dụn đã ký kết. - Cho vay theo hạn mức: NHTM cho doanh nghiệp vay vốn thực hiện phươn n sản xuất kinh doanh có chu kỳ luân chuyển vốn thường xuyên.

theo đó Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 8 NHTM và kh ch hàn x c định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Trong thời hạn duy trì hạn mức cho vay, khách hàn được rút vốn phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế. Thời hạn cho vay ghi trên từng Giấy nhận nợ phụ thuộc vào chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng giải ngân cụ thể, nhưn khôn vượt quá thời hạn cho vay tố đa đã được thoả thuận tron HĐTD, phả đảm bảo dư nợ cho vay khôn vượt quá hạn mức cho vay đã thoả thuận tron HĐTD. - Cho vay theo dự n đầu tư: NHTM cho doanh nghiệp vay vốn thực hiện các dự n đầu tư ph t tr ển, sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự n đầu tư phục vụ đời sống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Vietinbank Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và phương pháp mà Vietinbank áp dụng để phát triển dịch vụ cho vay cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hỗ trợ tài chính cho nhóm doanh nghiệp này, giúp họ vượt qua khó khăn và phát triển bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ hơn về quy trình cho vay, các tiêu chí đánh giá và cách thức mà ngân hàng có thể đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc phát triển.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hải phòng, nơi cung cấp các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bên cạnh đó, tài liệu Hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam phòng giao dịch hương an chi nhánh tỉnh quảng nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc kiểm soát rủi ro trong cho vay. Cuối cùng, tài liệu Giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng công thương tỉnh thái bình sẽ cung cấp thêm các giải pháp cụ thể để mở rộng dịch vụ cho vay cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng.