Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cho vay và phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tạ n ân hàn thươn mại Chương 2: Phươn ph p n h ên cứu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 4 Chương3: Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thươn mại cổ phần Công thươn V ệt Nam chi nhánh Thái nguyên. Chương 4: Giải pháp phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tạ n ân hàn thươn mại cổ phần Côn thươn V ệt Nam chi nhánh Thái Nguyên. Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHO VAY VÀ PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Cơ sở lý luận về phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thƣơng mại 1.
Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa và cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa Thứ nhất, khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loạ căn cứ vào quy mô đó là doanh n h ệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượn lao độn dướ 10 n ười, doanh nghiệp nhỏ có số lượn lao động từ 10 đến dướ 50 n ười, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động.
Ở mỗ nước, n ười ta có tiêu chí riên để x c định doanh nghiệp nhỏ và vừa. Còn ở Việt Nam, để tạo đ ều kiện cho việc phát triển DNNVV, chính phủ đã ban hành nghị định 56/2009/NĐ_ CP n ày 30/06/2009 về trợ úp DNNVV. Đ ều 3 Nghị định nêu rằng: “Doanh n h ệp nhỏ và vừa là cơ sở k nh doanh đã đăn ký k nh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tươn đươn tổng tài sản được x c định trong bảng cân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao độn bình quân năm (tổng nguồn vốn là t êu chí ưu t ên)” cụ thể như sau: Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Quy mô siêu nhỏ khu vực Số lao Tổng Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động động nguồn vốn I. Nông, lâm từ trên 200 10 n ười 20 tỷ đồng từ trên 10 n ười từ trên 20 tỷ đồng nghiệp và n ườ đến 300 trở xuống trở xuống đến 200 n ười đến 100 tỷ đồng thủy sản n ười từ trên II.
Công nghiệp 10 n ười 20 tỷ đồng từ trên 10 n ười từ trên 20 tỷ đồng 200 n ườ đến và xây dựng trở xuống trở xuống đến 200 n ười đến 100 tỷ đồng 300 n ười III. Thươn mại 10 n ười 10 tỷ đồng từ trên 10 n ười từ trên 10 tỷ đồng từ trên 50 n ười và dịch vụ trở xuống trở xuống đến 50 n ười đến 50 tỷ đồng đến 100 n ười (Nguồn: Khoản 1, điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ_CP ngày 30/6/2009) Thứ hai, khái niệm cho vay DNNVV của ngân hàng thương mại Trong nền kinh tế, các NHTM là tổ chức tài chính quan trọng nhất. Các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức và thậm chí cả Chính phủ đều n hĩ đến các dịch vụ của N ân hàn để hỗ trợ cho các vấn đề tài chính của mình. Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam h : “Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nộ dun thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh to n”.
Tron đó cho vay là hoạt độn cơ bản nhất và thường xuyên nhất. Có thế nói cho vay là hoạt động Ngân hàng tiêu biểu để phân biệt Ngân hàng với các tổ chức tài chính khác. Cho vay có thể được định n hĩa là một hình thức cấp tín dụn , theo đó c c tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 Cho vay DNNVV của NHTM là các NHTM giao cho các DNNVV một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Về tính chất nghiệp vụ, cho vay DNNVV cũn ốn như c c hoạt động truyền thống khác, phải thực hiện đầy đủ và chặt chẽ qu trình cho vay cũn như đảm bảo các nguyên tắc và dựa trên chính sách cho vay của NHTM. Tuy nh ên đố tượng vay vốn ở đây là c c DNNVV, có nhữn đặc đ ểm khác vớ c c đố tượng vay vốn kh c, đó là tuy có tư c ch ph p nhân, nhưn vốn tự có lại ít, khôn đủ tài sản thế chấp nên khó vay được vốn, khôn đủ vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, không có nhiều lợi nhuận và tài sản vì thế cũn chẳng có nhiều tài sản thế chấp. Đ ều này đã tạo nên một cái vòng luẩn quẩn trong việc vay vốn Ngân hàng cho các doanh nghiệp này, tron kh đó tình hình tà chính khôn minh bạch và hạn chế về việc nắm bắt thôn t n cũn như t ếp xúc với các dịch vụ của Ngân hàn , đã tạo cho các doanh nghiệp rất nhiều khó khăn tron v ệc tiếp cận vốn của các NHTM. Mặc dù vậy, do có một vai trò rất lớn và n ày càn được khẳn định trong nền kinh tế, trong khi số lượng lớn, ngành nghề đa dạng, nhu cầu về vốn lại rất tiềm năn , nên c c DNNVV là nhóm kh ch hàn cần được sự quan tâm, chú trọng của các NH TM.
Đặc điểm cho vay DNNVV của ngân hàng thương mại Các khoản vay mà NHTM cấp cho DNNVV thường nhỏ, do DNNVV có quy mô nhỏ, nguồn vốn hạn hẹp, trong khuôn khổ hoạt động của mình DNNVV thường đầu tư vào c c dự án có quy mô phù hợp với khả năn của mình. Loại hình cho vay chủ yếu là vay ngắn hạn. Các DNNVV thường có nhu cầu vay vốn tạm thờ cao, đ p ứng cho nhu cầu tài trợ vốn lưu động có khả năn quay vòng vồn nhanh như mua n uyên vật liệu. Các khoản vay dài hạn khi doanh nghiệp mới thành lập chứa đựng nhiều rủ ro, thường các DNNVV khôn có đủ đ ều kiện bảo đảm khi vay vốn mua thiết bị, máy móc.
Vì vậy doanh số cho vay ngắn hạn vẫn chiếm chủ yếu do thời gian luân chuyển vốn nhanh, ngân hàng có thể quay vòng vốn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 7 Cho vay DNNVV có tài sản đảm bảo chiếm tỷ lệ cao, do các doanh nghiệp vẫn tồn tại những yếu kém như năn lực tài chính không cao, khả năn xây dựng phươn n k nh doanh còn nh ều hạn chế. Vì vậy, khi các DNNVV vay vốn các n ân hàn thường yêu cầu bảo đảm hay bảo lãnh của bên thứ ba. Hoạt động bảo lãnh tín dụn đan rất cần thiết cho các DNNVV trong đ ều kiện hiện nay khi mà các DNNVV thường không có tài sản bảo đảm nhưn hoạt động của các tổ chức, các quỹ bảo lãnh hiện nay rất mờ nhạt.
Khi cho vay DNNVV các Ngân hàng luôn cần m s t, tư vẫn, hỗ trợ cho các DNNVV, do trình độ quản lý, trình độ lập báo cáo tài chính của các DNNVV còn nhiều hạn chế. Các hình thức cho vay đối với DNNVV của ngân hàng thương mại Các NHTM sử dụng rất nhiều c c phươn thức cho vay phù hợp với từn đối tượng doanh nghiệp, nhằm tạo đ ều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũn như côn t c quản lý tiền vay của n ân hàn. Trên cơ sở nhu cầu sử dụng vốn vay của các DNNVV, mức độ tín nhiệm của n ân hàn đối với DNNVV và khả năn k ểm tra giám sát việc DNNVV sử dụng vốn vay, ngân hàng thỏa thuận với DNNVV về việc lựa chọn phươn n cho vay theo một trong c c phươn thức sau: - Cho vay từng lần: Được áp dụng với doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn khôn thường xuyên, không ổn định, kinh doanh theo từn thươn vụ, thời vụ. Mỗi hợp đồng tín dụng thì NHTM có thể phát tiền vay một hoặc nhiều lần phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế của doanh nghiệp.
Mỗi lần tiếp nhận tiền vay doanh nghiệp phải lập giấy nợ. Thời hạn cho vay sẽ được x c định căn cứ vào chu kỳ sản xuất k nh doanh cũn như khả năn trả nợ của doanh nghiệp. Trong thời gian duy trì hạn mức tín dụng, doanh nghiệp được quyền rút vốn sao cho phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế nhưn phả đảm bảo khôn vượt quá hạn mức tín dụn đã ký kết. - Cho vay theo hạn mức: NHTM cho doanh nghiệp vay vốn thực hiện phươn n sản xuất kinh doanh có chu kỳ luân chuyển vốn thường xuyên.
theo đó Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 8 NHTM và kh ch hàn x c định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Trong thời hạn duy trì hạn mức cho vay, khách hàn được rút vốn phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế. Thời hạn cho vay ghi trên từng Giấy nhận nợ phụ thuộc vào chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng giải ngân cụ thể, nhưn khôn vượt quá thời hạn cho vay tố đa đã được thoả thuận tron HĐTD, phả đảm bảo dư nợ cho vay khôn vượt quá hạn mức cho vay đã thoả thuận tron HĐTD. - Cho vay theo dự n đầu tư: NHTM cho doanh nghiệp vay vốn thực hiện các dự n đầu tư ph t tr ển, sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự n đầu tư phục vụ đời sống.