Chương 1: Mỡ đầu Chương này sẽ giới thiệu tổng quan về để tài nghiên cứu. Đu tiên, nó sẽ trình bủy lý do vì sao đ ti được chọn, bao gồm tằm quan trọng và tính cắp thiết của vẫn 3 4, Sau dé, mục tiêu và đối tượng của nghiên cứu sẽ được để cập, cùng với phạm vỉ của nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu sẽ được giới thiệu chỉ tết bao gồm cả phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp xử lý dữ liệu, Tiếp theo, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu sẽ được đề cập, đặc biệt là những đóng góp mới của. nghiên cứu đối với lĩnh vực liên quan.
Chương 2: Tổng quan tinh hình nghiên cứu “Chương này giới thiệu tổng quan tỉnh bình nghiên cứu của bài toán giới thiệu về các tập dữ liệu tiêu chuẩn đang được các nhà nghiên cứu sử đụng, trình bay các phương pháp sử dụng học sâu và những công trình tiêu bigu tương ứng với từng phương pháp. Chương 3: Cơ sở lý thuyết Chương này tập trung vào việc trình bày các khái niệm lý thuyết cơ bản liên «quan đến đề tải nghiên cứu. Đẫu tiền, chương sẽ giải thích các khái niệm cơ bản về học sâu và cá mô hình học sâu phổ, được sử đụng trong lnh vực phát tượng đưới nước. Sau đó là các mô hình phát hiện đối tượng Chương 4: Phương pháp phát hiện đối tượng đưới nước sử dụng mô hình học sâu Trong chương này, phương pháp cụ thẻ và chỉ tiết liên quan đến quá trình phát hiện đối tượng dưới nước sử dụng mô hình học sâu sẽ được rnh bày.
Chương sẽ mô a trúc mô hình học sâu cụ thể và cách áp dụng chúng vào bài toán phát hiện đối tượng dưới nước sẽ được trình bày. Ngoài ra, chương cũng. thảo luận về các kỹ thuật đánh giá hiệu suất của mô hình và cách tỉnh chỉnh tham số để cải thiện kết quả, Chương 5: Dữ liệu, Thực nghiệm và Đánh giá Chương này sẽ trình bày về dữ liệu dùng để huấn luyện và đánh giá, cũng như ce iêu chí đánh giá hiệu suất của mô ình trong việc phát hiện đối tượng dưới nước, Đầu tiên, phần này sẽ mô tả các nguồndữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu. Cuỗi cảng, chương sẽ trình bày và phân tích kết quả thực nghiệm để đánh gi hiệu suất của mô hình và đưa ra những kết luận và nhận xét lộ chính xác và tính ứng dụng của phương pháp đã áp dung.
Chương 6: Kết luận và hướng pháp triển “Tổng kết ai kết quả đã dạt được và chưa đạt được sau quả trình nghiên cứu, tiến hành thực nghiệm. Từ đó nêu lên những hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo. trong tương li để năng cao hiệu suất cũng như đễ khắc phục các hạn chế hiện ti CHƯƠNG 2. TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU 2.
Tổng quan “Trong thời đại công nghệ hiện đại, việc khám phá và nghiên cứu đưới lòng biển đã trở thành một lĩnh vực quan trọng và hứa hẹn. Từ việc khám phá đáy bi “quản lý tải nguyên dưới nước, đến việc nghiên cứu và bảo vệ mỗi trường biễn, các ứng dụng của khoa học biển đã trở nên đa dạng và thiết yếu đối với sự phát triển bền vũng của hành nh Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất trong lĩnh vực này là khả năng phát hiện và theo đõi đổi tượng dưới nước, như sinh vật biển, cấu trúc dưới nước, hoặc các đổi tượng quan trọng như tâ biển thiết bị khoa học. Để thực hiện điều này, chúng ta đã chuyển từ sử dụng các phương pháp truyền thống như sử dụng thiết bị đồ ôm cơ bản như sonar (sóng âm) hoặc rndar (sống vô tuyển) và mấy quay dưới ước đến sự kết hợp mạnh mẽ của học máy và học sâu để phát tiễn các mô hình phát hiện đối tượng dưới nước tiên tiến. Những năm gần đây, sự phát triển của học âu (deep learning) di thie diy nghiên cứu trong lĩnh vực này lên một tằm cao mới.
Hiện nay, phát hiện đối tượng dưới nước dựa trên deep leming đã trở thành phương pháp phổ biển nhất và mạnh mẽ nhất. Tuy nhiên, để đạt được hiệu suất phát hiện Ấn tượng trong môi trường dưới nước không phải là một nhiệm vụ dễ đàng Một ong những thách thức lớn à sự hạn chế về lượng dữ liệu dưới nước hiện có, nhiều nghiên cứu đã tập trung vào việc tăng cường độ đa dạng của dữ liệu thông. qua các phương pháp tăng cường dữ liêu như sử dụng tăng cường dữ liệu kếthợp với Faster R-CNN [17], Domain Generalization [18] [38] GAN [4]. Nồi bật gần đây, Lin cùng cộng sự [36] đã một phương pháp tạo dữ liệu bổ sung cho việc phát hiện đối tượng dưới nước gọi là RoIMix.
Khác với các phương pháp tăng cường dữ liệu en thống thường chỉ tác động trên một ảnh đơn lẻ, RoIMix tập trung vào tương. tác giữa nhiều ảnh khác nhau. Ý tưởng chính của RolMix là kết hợp các đề xuất vùng quan tâm được trích xuất từ nhiều ảnh khác nhau để tạo ra các mẫu dữ liệu ảo mới Quá tình kết hợp này được gọià "proposalfusion". Bằng cách kết hợp các proposals 6 từ nhiều ảnh, RolMix có thể mô phỏng các tình huồng chồng lấn, che khuất và mờ đổi tượng một cách hiệu quả.
Trong RoIMix, các tỷ lệ kết hợp giữa các proposals .đượ điều chỉnh bằng các công điều khiễn. Các thứ nghiệm trên tập dữ liệu URPC và Paseal VÓC đã chứng minh RoIMix đem lại hiệu suất phát hiện đối tượng cao hơn so với phương pháp cơ sở và các biến thể khác Ngoài ra, nhiễu nghiên cứu đã tập trung vào, lộc cái thiện hiệu suất phát hiện bằng cách nâng cao khả năng trích xuất đặc trưng. Chen cùng cộng sự [23] để xuất một kiến trúc mạng nơron sâu mới có tên SWIPENet (Sample-Weighted Hyper Network) để cải tiện phát hiện đổi tượng nhỏ. SWIPENet sit dung Dilated Convolution Layers và Skip Connections để tăng cườ ig thong tin ngữ nghĩa và chỉ tiết không gian, cũng như sử dụng nhiều Hyper Feature Maps đễ phát hiện đối tượng t nhiễu tỷ ệ khác nhau.
Nhóm tác giả còn giới thiệu một hàm mắt trong sỗ mẫu mới cho phép SWIPENet tập trung huắn luyện trên các mẫu có trọng số cao hơn và bỏ «qua cde miu 6 trong sé thip va thuật toán Invert Molú-Class Adabooxt([MA) để giảm ảnh hưởng của nhiễu bằng cách giảm trọng số của các đối tượng bịbỏ sốt trong ‘qui tinh huần luyện. Nhược điểm là độ phức tạp tính toán cao hơn M so với mô hình đơn lẻ (M & xố lần lap cha IMA). Bên cạnh đó, Song cùng cộng sự đã đề xuất một mô hình gọi là Boosting R-CNN [29], là một mô hình phát hiện đổi tượng hai giá đoạn tạo ra các đề xuất chất lượng cao với xác suất iên nghiệm tương ứng Một vấn đề quan trọng khác trong phát hiện đối tượng dưới nước là chất lượng hình ảnh. Môi trường đưới nước thường gặp các thách thức như độ trơng phản thấp, điều kiện ánh sáng bin đổi và sự thay đội chất lượng nước.
Do đó, nhiễu nghiên cứu đã thử nghiệm việc sử dụng cái thiện hình ánh dudi nude (Underwater Image Enhancement) làm bước tiền xử lý và thực hiện phát hiện đối tượng trê các hình ảnh .được cải thiện này. Yi Tang và cộng sự [34] đã tỉnh bảy một phương pháp nâng cao chất lượng hình ảnh bằng mô hình khuếch tán (Diffusion Model) trong cảnh dưới nước. Phương pháp này điều chỉnh các mô hình xác suất khuếch tín khử nhiễu có điều kiện để tạo ra hình ảnh năng cao tương ứng bằng cách sử dụng hình ảnh dưới nước và nhiễu Gaussian lim du vio. ĐỂ nâng cao hiệu quả của quả ình ngược lại trong mô hình khuếch tán.
mô hình sử dụng hai phương pháp khác nhau. Mô hình đề 7 xuất một mạng khử nhiễu dựa trên Transformer-based, thc day higu quả thời gia chuyển tiếp mạng trên mỗi lẫn lặp, Sau đó. mô hình giới thiệu một chiến lược lấy mẫu bỏ qua để giảmsố lin lap. Dựa trên chiến lược ly mẫu bdqua (skip sampling srategy), mô bình đề xuất hai phương pháp lấy mẫu không đồng nhất (non-unifom ampling) khác nhau cho chuỗi các bước thời gian là lấy mẫu từng phần và tim kiểm bằng thuật toán tiến hóa Một nghiên cứu khác về việc sử dụng tương tác không gian-tẫn số và bản đổ độ dốc để cải thiện hình ảnh dưới nước.
Chen Zhao ông sự I5] phát triển một khung UIE mới dựa rên bản đỗ độ đốc và tương tác tằn số Không gian, cụ thể là SFGNet. Mé hinh gdm hai giả đoạn: Giai đoạn đầu iê sử dụng mạng hợp nhất tần số không gian dày đặc (DSFENet), chủ yếu bao gồm khối hợp nhắt phạm vi dày đặc à khối hợp nhất không gimn dây đặc, đạt được tương tác ẫn số không gian đầy đã bằng các kết nối chéo giữa hai khối này. Giai đoạn thứ haisử dụng bộ hiệu chỉnh nhận bi độ dốc (GAC)để năng cao hơn nữa các chỉ it cảm nhận và cấu trúc hình học của hình ảnh bằng bản đồ độ dốc Bên cạnh đó, cũng có nghiên cứu cải thiện hình ảnh dưới nước bằng cách bù. bước sóng và khử sương mù.
Iohn Y, Chiang và cộng sự [21] 48 xuất một cách tiếp cận có hệ thống mới để nâng cao hình ảnh dưới nước bằng thuật toán khử sương mồ, để bù đấp sự chênh lệch suy giảm dọc theo đường truyén và xem xét tác động của nguồn ánh sáng nhân tạo có thể có trong quá trình chụp ảnh. Sau khi ước tính bản đồ độ sâu, tức là khoảng cách giữa các đối tượng và máy ảnh, tiễn cảnh và hậu cánh trong một cảnh sẽ được phần doạn. Cường độ ánh sáng của tiền cảnh và hậu cảnh được so sánh để xác định xem nguồn sáng nhân tạo có được sử dụng trong quá trình. hyp ảnh hay không.
Sau khi bù hiệu ứng của ánh sáng nhân tạo. hiện tượng sương mù và sự chênh lệch về độ suy giảm bước sóng dọc theo đường truyền đưới nước tới máy ảnh sẽ được khắc phục. Tiếp theo, độ sâu của nước trong cảnh ảnh được ốc tính theo tỷ lệ năng lượng dư của cúc kênh màu khác nhau tổn tại trong ánh sáng nỀn. Dựa trên mức độ giảm dẫn ứng với mỗi bước sóng ánh sáng, iến hành bù thay đổi màu sắc để khôi phục lại sự cân bằng mầu sắc.
Mặt khác, Jie Li va cộng sự [20] sir dung mang đối nghịch sinh (GAN) được 8 sợi là WaterGAN để tạo ra các hình ảnh dưới nước có tính thực tế từ các cặp ảnh và độ sâu trong không khí trong một ống dẫn không giám sát được sử dụng cho việc sửa màu của các hình ảnh dưới nước đơn mắt.