MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài Cùng với sự phát triển của kinh tế của đất nước, ngành điện bắt buộc phải tăng trưởng hàng đầu trong lộ trình phát triển kinh tế này. Trước tình hình đó, các bộ phận của hệ thống điện như, nguồn phát, hệ thống truyền tải và phân phối và phụ tải cũng có những mặt phát triển về mặt công nghệ vượt bậc song song với các yêu cầu khắt khe hơn về chất lượng điện năng trong hệ thống. Những năm gần đây, nguồn năng lượng tái tạo tích hợp một lượng lớn trong hệ thống điện, cụ thể : năm 2020 nguồn điện mặt trời các loại hình đã lắp đặt chiếm 24% tổng công suất nguồn (đạt 16700 MW), trong đó đã có hơn 9200MW là các nhà máy điện mặt trời với công suất lớn [1]. Trước tình hình đó, cấu hình lưới truyền tải cũng trở nên phức tạp hơn và việc vận hành các đường dây truyền tải đóng vai trò rất quan trọng hơn trong quá trình kết nối và truyền tải nguồn năng lượng công suất lớn một cách hợp lý đến các tải trong hệ thống.
Thực tế vận hành những đường dây truyền tải có công suất truyền lớn luôn tiềm ẩn nguy cơ quá tải mất ổn định lưới điện, và trong một số trường hợp, có thể gây mất điện diện rộng. Chính vì vậy, bảo vệ đường dây truyền tải một cách tin cậy, tránh tác động nhầm trong mọi trường hợp là một điều cấp thiết. Hiện nay, các chức bảo vệ chính cho đường dây truyền tải là bảo vệ so lệch đường dây (87L), bảo vệ khoảng cách (21). Trong các chức năng này, chức năng bảo vệ khoảng cách thường được áp dụng bảo vệ chính cho các đường dây truyền tải cấp 110kV.
Để đảm bảo chức năng 21 hoạt động một cách tin cậy, có nhiều nghiên cứu đề xuất cải thiện và hỗ trợ cho tính năng này, cụ thể là trường hợp dao động công suất trong hệ thống điện. Dao động công suất hay dao động điện xảy ra khi có những biến động lớn trong hệ thống, các vector sức điện động có thể có tốc độ quay khác nhau, khác với tốc độ đồng bộ gây nên hiện tượng dao động dòng điện và điện áp trong hệ thống. Trong quá trình dao động này, giá trị dòng điện và điện áp thay đổi có thể rơi vào vùng tác động của rơle bảo vệ khoảng cách gây tác động không mong muốn cho bảo vệ khoảng cách của đường dây. Chính vì vậy, luận văn lựa chọn đề tài “NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN DAO ĐỘNG CÔNG SUẤT HỖ TRỢ CHỨC NĂNG BẢO VỆ ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI 2 PHÁP PHÁT HIỆN DAO ĐỘNG CÔNG SUẤT HỖ TRỢ CHỨC NĂNG BẢO VỆ ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI”.
Luận văn tập trung tìm hiểu về dao động điện trên lưới và các phương pháp để phát hiện dao động điện cũng như đề xuất và mô phỏng các giải pháp khóa chức năng bảo vệ khoảng cách trong khi xảy ra dao động điện. Đồng thời, luận văn cũng tiến hành thực hiện chỉnh định và thử nghiệm chức năng này cho rơle trong thực tế.2 Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu nghiên cứu dao động điện trong hệ thống điện: định nghĩa, nguyên nhân, mô tả hiện tượng và tác động đến bảo vệ khoảng cách. Nghiên cứu các phương pháp khóa chức năng bảo vệ khoảng cách trong trường hợp xảy ra dao động điện. Nghiên cứu chức năng phát hiện dao động bằng đặc tuyến đồng tâm thông qua hai cách tiếp cận: mô phỏng và cấu hình thử nghiệm thực tế để tìm ra ưu nhược điểm của phương pháp.
Nghiên cứu chức năng phát hiện dao động ứng dụng thuật toán SVM và kiểm tra độ chính xác của thuật toán. Chức năng phát hiện dao động điện (Power Swing Detection) trong rơle kỹ thuật số RED650 của hãng ABB.3 Phạm vi nghiên cứu Các phương pháp phát hiện dao động điện và khóa chức năng bảo vệ khoảng cách đã được đề xuất trước thời gian làm luận văn. Rơle kỹ thuật số RED650 bảo vệ cho đường dây 110kV Rạch Gốc – Nhà máy điện gió An Viên đặt tại trạm 110kV Rạch Gốc.4 Phương pháp nghiên cứu Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: thực hiện phân tích một phương pháp phát hiện dao động điện, tổng hợp các phương pháp này dựa trên ưu và nhược điểm của chúng. Phương pháp mô hình hóa lý thuyết: thực hiện mô hình hóa và mô phỏng chức năng phát hiện dao động công suất dựa theo một số phương pháp để xác định và so sánh khả năng bảo vệ dựa trên kết quả mô phỏng.
NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN DAO ĐỘNG CÔNG SUẤT HỖ TRỢ CHỨC NĂNG BẢO VỆ ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI 3 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm khoa học: thực hiện tác động vào đối tượng nghiên cứu (rơle kỹ thuật số RED650) bằng hợp bộ thử nghiệm OMICRON CMC356 để minh chứng cho lý thuyết và tìm ra hạn chế của phương pháp phát hiện. NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN DAO ĐỘNG CÔNG SUẤT HỖ TRỢ CHỨC NĂNG BẢO VỆ ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI 4 CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN Bảo vệ khoảng cách là bảo vệ thường gặp trên lưới điện trong bảo vệ đường dây. Hiện nay, trên lưới điện Việt Nam, bảo vệ khoảng cách đang được sử dụng để bảo vệ chính cho đường dây 110kV và đóng vai trò dự phòng cho các đường dây 220kV đến 500kV.1 Nguyên lý bảo vệ khoảng cách Chức năng bảo vệ khoảng cách tính toán tổng trở dựa trên dòng và áp đo được [2].1) IR Trong đó: VR là điện áp đo được tại rơle IR là dòng điện đo được tại rơle Trong trường hợp vận hành bình thường, dòng điện thường nhỏ hơn nhiều so với điện áp, tổng trở đo được thường rất lớn. Khi xảy ra sự cố ngắn mạch, dòng điện ngắn mạch thường lớn, giá trị tổng trở đo được giảm xuống rất nhiều.
Do đó, bảo vệ khoảng cách hoạt động khi giá trị tổng trở đo được nhỏ hơn giá trị tổng trở cài đặt. Ngoài ra, tổng trở đo được có tỉ lệ với khoảng cách đến vị trí sự cố, nhờ bảo vệ khoảng cách có thể xác định được vị trí sự cố. Để làm được điều này, dòng và áp sử dụng trong rơle bảo vệ khoảng cách phù hợp. Cụ thể hơn, ta biết rằng tổng trở thứ tự thuận (Z1 ) của đường dây luôn tỉ lệ với chiều dài đường dây, vì vậy, cần chọn dòng điện và điện áp thích hợp để tính toán đúng có thể xác định đúng vị trí sự cố.
Phân tích sự cố giữa pha b và pha c như Hình 2.1, điện áp đo được ở các pha lần lượt là Va, Vb, Vc, điện áp tại điểm sự cố là VF, trở kháng tự cảm (self impedance) của các đường dây là Zs, trở kháng hỗ cảm (mutal impedence) của 2 đường dây là Zm, dòng điện đo được ở các pha lần lược là Ia, Ib, Ic. Khi đó: Vb = Zs ∗ Ib + Zm ∗ Ic + VF (2.2) Vc = Zs ∗ Ic + Zm ∗ Ib + VF (2.3) Trong đó đã bỏ qua ảnh hưởng của dòng pha a (rất nhỏ so với dòng các pha sự cố). NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN DAO ĐỘNG CÔNG SUẤT HỖ TRỢ CHỨC NĂNG BẢO VỆ ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI 5 Từ phương trình (2.4) Xét quan hệ giữa trở kháng thứ tự thuận, thứ tự không đối với các trở kháng tự cảm và trở kháng hỗ cảm như sau: Z1 = Zs − Zm (2.6) Như vậy có thể viết lại (2.4) như sau: Vb − Vc = Z1 (2.7) Ib − Ic Hình 2.1 Dòng áp trong vòng ngắn mạch pha pha Hình 2.2 Dòng áp trong vòng ngắn mạch pha đất Phân tích sự cố giữa pha a và đất như Hình 2.2: NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN DAO ĐỘNG CÔNG SUẤT HỖ TRỢ CHỨC NĂNG BẢO VỆ ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI 6 Các điện áp thứ tự thuận, thứ tự nghịch, thứ tự không của tại vị trí rơle: V1 = Z1 ∗ I1 + V1F (2.10) Trong đó: V1: điện áp thứ tự thuận tại rơle V2: điện áp thứ tự nghịch tại rơle V0: điện áp thứ tự thuận tại rơle V1F: điện áp thứ tự thuận tại tại điểm sự cố V2F: điện áp thứ tự nghịch tại điểm sự cố V0F: điện áp thứ tự không tại điểm sự cố I1: dòng điện thứ tự thuận tại rơle I2: dòng điện thứ tự nghịch tại rơle I0: dòng điện thứ tự không tại rơle I0m: dòng hỗ cảm Z1: tổng trở thứ tự thuận Z2: tổng trở thứ tự nghịch Z0: tổng trở thứ tự không Z0m: tổng trở thứ tự không Điện áp tại điểm sự cố: VF = V1F + V2F + V0F = 0 (2.11) Điện áp pha a tại rơle: Z0 − Z1 Zm0 Va = V1 + V2 + V0 = Z1 (Ia + ∗ I0 + ∗ I0m ) (2.12) Z1 Z1 Giả sử bỏ qua tác động của I0m ta được: Z0 − Z1 Va = V1 + V2 + V0 = Z1 (Ia + ∗ I0 ) (2.13) Z1 Từ đó ta có được: Z0 − Z1 Va = Z1 (Ia + ∗ I0 ) (2.14) Z1 NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN DAO ĐỘNG CÔNG SUẤT HỖ TRỢ CHỨC NĂNG BẢO VỆ ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI 7 Như vậy đối với thành phần khoảng cách cho sự cố đất, cần phải sử dụng thêm hệ số bù để xác định đúng tổng trở sự cố. Tóm lại bảo vệ khoảng cách cần các thành phần dòng, áp sau: Đối với sự cố pha pha Bảng 2.1 Đầu vào của bảo vệ khoảng cách cho sự cố pha pha Pha Áp Dòng a Vab Ia − Ib b Vbc Ib − Ic c Vca Ic − Ia Đối với sự cố pha đất Bảng 2.2 Đầu vào của bảo vệ khoảng cách cho sự cố pha pha Pha Áp Dòng (*) a Va Ia + 3k c I0 b Vb Ib + 3k c I0 c Vc Ic + 3k c I0 (*) Với giá trị kc: ZL0 − ZL1 kc = (2.15) 3ZL1 Trong đó: ZL0 là tổng trở thứ tự không của đường dây ZL1 là tổng trở thứ tự thuận của đường dây Thông thường bảo vệ khoảng cách được cài đặt theo bốn vùng như Hình 2.3: - Vùng 1: tổng trở bằng 80% đường dây cần bảo vệ, thời gian tác động 0 giây (tác động tức thời).
Vùng 1 bảo vệ chính cho đường dây cần bảo vệ. - Vùng 2: tổng trở nhỏ hơn tổng trở (đường dây cần bảo vệ + 50% đường dây liền kề ngắn nhất) và lớn hơn tổng trở (120% đường dây cần bảo vệ). Thời gian tác động 0. Vùng 2 bảo vệ dự phòng cho đường dây liền kề.
NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN DAO ĐỘNG CÔNG SUẤT HỖ TRỢ CHỨC NĂNG BẢO VỆ ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI 8 - Vùng 3: 120% tổng trở (đường dây cần bảo vệ + đường dây liền kề lớn nhất).