Chương 1 Tổng quan về đề tài Khảo sát quá trình quá độ điện áp khi bị ảnh hưởng bởi dòng sét tác động lên máy biến điện áp. Đánh giá trạng thái của máy biến điện áp.4 Giá trị thực tiễn của luận văn Nghiên cứu việc sử dụng phan mềm ATP-EMTP vào phân tích quá trình qua độ máy biến điện áp. Khả năng áp dụng vào thực tế nhanh, chính xác cao nhăm đánh giá tình hình vận hành của hệ thống điện dé giảm rủi ro xảy ra sự cố, tăng chất lượng điện năng. Mở ra hướng mới cho việc phân tích qua độ điện áp, ứng dụng rộng rãi vào các thiết bị điện lực, giúp nâng cao khả năng quản lý và vận hành hệ thống điện tốt hơn.
Chương 2 Các loại MBĐA trong hệ thống điện Chương 2 CÁC LOẠI MAY BIEN ĐIỆN ÁP TRONG HE THONG ĐIỆN 2.1 Khái niệm chung Máy biến điện áp là thiết bị dùng để biến đổi điện áp cao xoay chiều thành điện áp thích hợp hơn cho các mạch đo lường hoặc cung cấp cho mạch bảo vệ.1 trình bày sơ đồ dau dây của máy biến điện áp một pha. Cuộn dây sơ cấp nối với phía điện áp cao qua cau chì bảo vệ cao áp. Cuộn dây thứ cấp cấp nguồn cho các thiết bị đo lường và bảo vệ qua cau chi bảo vệ ha ap. Để an toàn một đầu cuộn hạ áp và lõi thép của máy biên điện áp được nôi đât.1: Sơ đồ đầu day của máy biến điện áp một pha 2.2 Nguyên lý làm việc của máy biến điện áp Ta xét sơ đồ như hình 2.2 Dây quan sơ cấp có W, vòng dây và dây quan thứ cấp có W; vòng dây đều được quan trên cùng một lõi thép.
Khi đặt một điện áp xoay chiều u¡ vào dây quan sơ cấp trong đó sẽ có dòng điện i). Trong lõi thép sẽ sinh ra từ thông ® móc vòng với cả hai dây quân, cảm ứng ra các suất điện động e¡ và e;. Dây quấn thứ cấp có suất điện động sẽ sinh ra dòng điện 1; đưa ra tai với điện áp là up. Gia sử điện ap xoay chiều đặt vào là một hàm số sin, thì từ thông do nó sinh ra cũng là một hàm số hình sin: œ = ®„sInotf (2.1) Chương 2 Các loại MBĐA trong hệ thống điện a ái iẢÝẢ.2: Sơ đồ nguyên ly của máy biến điện áp một pha Do đó theo định luật cảm ứng điện từ suất điện động cảm ứng trong các dây quân sẽ là: e, = 9, P=, d®, Satsinat 00, cose > = /2E sin ot-= snot) > (2.2) dD đ® „ sinat C; EM = Wz = WP, COST = /2E, sin(ot— 2) Trong đó: By =e .3) w,® 2 œ 2 2 Là gia trị hiệu dung của các suât điện động dây quân thứ cap và so cap, các biểu thức (2.2) cho thay suất điện động cảm ứng trong dây quan chậm pha so với từ thông sinh ra nó một góc 2 Dựa vào biểu thức (2.3) người ta định nghĩa tý số biến điện áp của máy biến điện áp như sau: kat = (2.4) Chương 2 Các loại MBĐA trong hệ thống điện Nếu không ké đến điện áp rơi trên các dây quan thi có thé coi U, x E,,U, x E, do đó k được xem như ty số điện áp giữa hai dây quan FU E.3 Phân loại và các kiểu máy biến điện áp 2.1 Phan loại Máy biến điện áp được phân thành các loại sau: e_ Theo số pha: có hai loại - Máy biến điện áp một pha.
- Máy biến điện áp ba pha. e Theo số dây quân: có hai loại - Loại 2 dây quấn. - Loại 3 dây quấn. e Theo phương thức làm mát - Máy biến điện áp dau.
- Máy biến điện áp khô (không khi).2 Giới thiệu một số loại máy biến điện áp Trong hệ thống điện hiện nay có thể có 3 loại máy biến điện áp: - Loại cảm ứng điện từ - Loại tụ điện phân áp - Các máy biến điện áp kiểu mới 2.1 Máy biến điện áp kiểu cảm ứng điện từ Máy biến điện áp có thể được chế tạo 3 pha (thường cho cấp điện áp U<35kV) hiệu chỉnh một pha (cho U >66 kV), với một hiệu chỉnh hai cuộn dây thứ cấp. Tùy theo điện áp cân thiết ở phía thứ cấp ta có thé sử dụng các loại máy biến điện áp khác nhau, đâu nói theo những sơ đồ khác nhau.3 sử dụng 3 máy biến điện áp một pha, hai cuộn dây. Các máy biến điện áp một pha hai dây quấn đến 35kV có thể được nối thành to máy biến điện áp ba pha theo sơ đồ Yo-Yo có trung tính của sơ cấp và thứ cap nối dat hình 2. Chương 2 Các loại MBĐA trong hệ thống điện \ Vv b vy © —_—— Hình 2.3: Sơ đồ Yo-Yo có trung tinh cua sơ cấp và thứ cấp nỗi đất Sơ đồ tam giác hở gồm 2 máy biến điện áp một pha nối với hệ thống ba pha như hình 2.
Khác với sơ đồ tam giác, đồ thị vectơ của sơ đồ tam giác hở chỉ là 2 cạnh của tam giác déu. Đặc điểm của sơ dé nay là khi tải của ba pha đối xứng, công suất của cả hai máy biến điện áp băng công suất của một máy biến điện áp nhân với V3. Tức là nhỏ hơn 13% so với tổng công suất của chúng. C B A lÏ [Ï lÏ A A7 NA ©) 0, 0, ©) © An —_—_ /YÝ*XN` WVXY^ [ : lÌ yO | VOW | | Hình 2.4: Sơ đồ tam giác hở gom 2 máy biến điện áp một pha Quá trình quá độ trong máy biến điện áp kiểu cảm ứng điện từ, từ thông không có ảnh hưởng gi lớn đến sự làm việc của thiết bi bảo vệ.
Thành phan một chiều của điện áp quá độ cũng được phản anh dé dàng sang phía thứ cấp, hài bậc cao cũng vậy. Trong một số trường hợp có thể xảy ra cộng hưởng nếu tần số của hài bậc cao trùng với tần số cộng hưởng của máy biến điện áp. Khả năng cộng hưởng sẽ được giảm thấp nếu phụ tải phía thứ cấp là điện trở tác dụng, hiệu chỉnh ton hao công suất phía thứ cap khá lớn. Chương 2 Các loại MBĐA trong hệ thống điện 2.2 Máy biến điện áp kiểu tụ Đối với hệ thông điện áp cao đến 765kV, cũng có thé sử dụng máy biến điện áp làm việc theo nguyên lý phân áp điện dung.
Máy biến điện áp kiểu tụ có thể được nối với các dụng cụ đo lường thông thường va role bảo vệ. Chúng cũng có thé được dùng mục dich đo đếm tiền điện.1 Mô tả và cau tạo Các máy biến điện áp phía 110kV và 220 kV là loại máy biến điện áp rời (03 pha riêng biệt). Mỗi pha có dạng hình trụ, được đặt trên giá đỡ băng kim loại riêng và giá đỡ được nối đất. Máy biến điện áp kiểu tụ (CVT) là một thiết bị có tác dụng cách ly phan so cấp với thứ cấp, nhiệm vụ biến đổi điện áp lưới từ tri SỐ cao xuống trị số thấp, cung cấp cho các thiết bị đo lường, bảo vệ, tự động hóa.
Máy biến điện áp kiểu tụ có cầu tạo gồm 01 hoặc 02 tang sứ (tùy theo cấp điện áp) được đặt trên một hộp đáy băng nhôm đồ đây dầu cách điện. Bên trong hộp đáy gdm có các thiết bị như máy biến áp trung gian, cuộn kháng và các thiết bị phụ khác. Ngoài ra, còn có hộp đấu nói thứ cấp đề lây tín hiệu điện áp cung cấp cho các thiết bị đo lường, bảo vệ. Đầu nối sơ cấp m~G\BWŒNMI©.
Su cách ly. Ông xếp giản nở. Đầu nối cao tân. Biển áp trung gian.
Phụ kiện cao tân. Các cuộn kháng điện. Bộ phận hiển thị mức dau 10. Điểm nói dat vỏ 11.
Hộp nới thứ cấp Hình 2.5: Các bộ phận chỉ tiết của máy bién điện áp kiểu tu Chương 2 Các loại MBĐA trong hệ thống điện 2.2 Nguyên lý hoạt động của máy biến áp kiểu tụ 1. Đầu nối sơ cấp 6. Bộ lọc sóng hài 2,3. Hộp nôi thứ câp 4.
Đâu noi cao tân 8. Các cuộn kháng điện 5. Biên áp trung gian 9. Cân nôi dat TY El == | | jf < L + L 1 4 L i vã —> —¬ + ,v etch F ` <> Hình 2.6: Sơ đồ nguyên ly máy biến điện áp kiểu tu Các bảng tụ điện mặc nối tiếp với nhau và đâu trực tiếp vào lưới điện, đầu còn lại được nối đất.
Các bộ tụ điện này có nhiệm vụ phân áp, hạ điện áp lưới xuống khoảng 10 kV- 15kV cấp cho máy biến áp trung gian. Máy biến áp trung gian là loại máy biến áp cách ly có tác dụng biến điện áp đã được phân áp sang tín hiệu điện áp thấp, đưa ra hộp đâu nối đặt bên dưới chân dé của máy biên điện áp. T xy ca Ve x2 x3 Hình 2.7: Mạch tương đương Thevenin của máy biến điện áp kiểu tụ Chương 2 Các loại MBĐA trong hệ thống điện Cuộn kháng điện (có điện kháng X,) đấu nối tiếp với sơ cấp của máy biến áp trung gian có tác dụng triệt dung kháng Xe: của tụ điện. Vi vậy, tín hiệu thứ cấp và sơ cap của máy biến điện áp sẽ có cùng pha với nhau.
Trong thực tế, cuộn kháng và cuộn sơ cấp của biến áp trung gian được sản xuất theo từng nắc đề có thé điều chỉnh tỷ số biến áp và góc pha. Công việc này đã được thực hiện ở tại nhà máy và không cần phải thay đối. Bộ lọc sóng hài có tác dụng chống cộng hưởng sắt từ. Ngoài ra phía thứ cấp của máy biến áp trung gian còn được gắn bộ lọc sóng hài và bộ chống cộng hưởng sắt từ.
Tất cả các bộ phận trên đều được ngâm trong dầu cách điện. Bên ngoài phân đế máy biến điện áp có lắp đặt một mặt kính cho phép quan sát tình trạng dầu bên trong.3 Máy biến điện áp kiểu mới 2.1 Máy biến điện áp phân áp kiểu tụ điện có khuếch đại Loại máy biến điện áp kiểu này tránh được hiện tượng cộng hưởng sắt từ vì không sử dụng máy biến áp điện từ sau khi phân áp mà dùng bộ khuếch đại. Sơ dé nguyên lý của loại nay ở hinh 2.8 điện áp sơ cấp U, được bộ tụ phân áp giảm xuống = U ` > Á ^ 7 ` = ` aS ` 2 ^ gtA A. tri SÔ xe , Ky là tỷ sô phân áp và đặt vào dau vào cua bộ tiên khuéch đại 1.
tì n Dây dẫn Us | Uy HIF} 4 Hình 2.