Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống điện hiện đại, chất lượng điện năng và độ tin cậy cung cấp điện là những tiêu chí then chốt quyết định hiệu quả vận hành lưới điện quốc gia. Theo thống kê kỹ thuật ngành điện, các sự cố quá độ điện từ và quá điện áp chiếm hơn 70% nguyên nhân gây hư hỏng cách điện của thiết bị cao áp. Tại Việt Nam, việc đo lường và bảo vệ ở các cấp điện áp cao từ 110 kV, 220 kV đến 765 kV đòi hỏi thiết bị trung gian chuyên dụng là máy biến điện áp nhằm giảm điện áp lưới xuống giá trị tiêu chuẩn 100 V hoặc 110 V phục vụ hệ thống đo lường và rơ-le bảo vệ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là khảo sát các quá trình quá độ điện từ phức tạp xảy ra bên trong máy biến điện áp, đặc biệt là máy biến điện áp kiểu tụ khi chịu tác động của đóng cắt mạch điện, ngắn mạch, dao động cộng hưởng sắt từ và sóng sét lan truyền. Các hiện tượng quá áp này có thể đạt biên độ lớn hơn 1,8 lần điện áp định mức và tốc độ tăng trưởng điện áp cực nhanh dưới 1 microgiây, đe dọa trực tiếp đến cách điện cuộn dây và thiết bị thứ cấp.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là xây dựng mô hình toán học và cấu trúc mô phỏng chính xác của máy biến điện áp kiểu tụ trên nền tảng phần mềm chuyên dụng ATP-EMTP. Nghiên cứu tập trung tính toán các thông số điện trở, độ tự cảm, hỗ cảm và điện dung phân bố của cuộn dây, từ đó khảo sát phản ứng động của thiết bị dưới nhiều chế độ tải, thời điểm đóng cắt và các mức dòng sét cực đại từ 4 kA đến 400 kA.

Đề tài được thực hiện từ ngày 21 tháng 01 năm 2013 đến ngày 21 tháng 06 năm 2013 tại Trường Đại học Bách Khoa thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Thiết bị, mạng và nhà máy điện. Giá trị thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp công cụ mô phỏng số có độ chính xác cao với sai số tính toán dưới 3%, giúp các kỹ sư quản lý vận hành lưới điện đánh giá rủi ro sự cố, nâng cao tuổi thọ thiết bị và tối ưu hóa hệ thống bảo vệ quá áp trong trạm biến áp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết trường điện từ Maxwell kết hợp lý thuyết mạch quá độ phi tuyến để phân tích cuộn dây máy biến điện áp ở dải tần số cao. Cuộn dây sơ cấp được mô hình hóa dưới dạng thông số rải gồm các phần tử điện trở, điện cảm tản, hỗ cảm giữa các vòng dây kế tiếp và điện dung ký sinh dọc cuộn dây kết hợp điện dung đối với đất.

Lý thuyết phân bố điện áp ban đầu dọc dây quấn được xác định thông qua phương trình vi phân đạo hàm bậc hai với hệ số phân bố đặc trưng. Khi sóng sét có tần số góc tương đương 2,08 nhân 10 mũ 7 rad/s tác động vào đầu cực, dung kháng của cuộn dây nhỏ hơn rất nhiều so với cảm kháng và điện trở, khiến sự phân bố điện áp ban đầu phụ thuộc hoàn toàn vào tỷ số giữa điện dung ngang toàn phần và điện dung dọc toàn phần.

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng lý thuyết mạch tương đương Thevenin để phân tích nguyên lý làm việc của máy biến điện áp kiểu tụ, tích hợp biến áp trung gian cách ly điện áp 10 kV đến 15 kV, cuộn kháng triệt tiêu dung kháng của bộ tụ phân áp, và các bộ lọc dập cộng hưởng sắt từ chuyên dụng gồm mạch chủ động và mạch thụ động.

Năm khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: Máy biến điện áp kiểu tụ, Quá độ xung kích, Quá độ dao động điện từ, Hiện tượng cộng hưởng sắt từ, và Hệ số suy giảm điện áp dọc cuộn dây.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ thông số kỹ thuật tiêu chuẩn của các máy biến điện áp 110 kV và 220 kV vận hành thực tế trên hệ thống điện Việt Nam kết hợp các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế về thử nghiệm cách điện.

Cỡ mẫu nghiên cứu được thiết kế theo ma trận tham số toàn diện bao gồm 6 mức tải thuần trở từ 10 Ohm đến 1000 Ohm, 6 mức tải cảm từ 100 mH đến 2000 mH, 6 mức tải dung từ 1 microfarad đến 40 microfarad, cùng 5 kịch bản dòng sét xung kích có biên độ từ 4 kA, 10 kA, 100 kA, 200 kA đến 400 kA. Phương pháp chọn mẫu theo kịch bản có chủ đích giúp bao quát toàn bộ các chế độ làm việc nguy hiểm nhất của thiết bị trong thực tế.

Phương pháp phân tích số trong miền thời gian được triển khai trên phần mềm ATP-EMTP thông qua giao diện đồ họa ATPDraw kết hợp hệ thống điều khiển TACS và khối ngôn ngữ MODELS. Lý do lựa chọn ATP-EMTP là vì phần mềm này sử dụng thuật toán tích phân hình thang để giải hệ phương trình vi phân phi tuyến, mang lại độ hội tụ ổn định tuyệt đối và khả năng tái hiện chính xác các hiện tượng phi tuyến tính như bão hòa mạch từ lõi thép biến áp. Toàn bộ quy trình tính toán, thiết lập mô hình và phân tích mô phỏng được hoàn thành trong khung thời gian 5 tháng của chương trình đào tạo thạc sĩ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình mô phỏng quá độ trên phần mềm ATP-EMTP đã mang lại 4 phát hiện kỹ thuật quan trọng về phản ứng điện áp đầu ra của máy biến điện áp kiểu tụ:

Thứ nhất, đặc tính tải thứ cấp ảnh hưởng mạnh mẽ đến biên độ và độ lệch pha của điện áp ngõ ra. Khi tải thuần trở tăng dần từ 10 Ohm lên 1000 Ohm, điện áp thứ cấp tăng dần từ mức sụt áp nghiêm trọng lên giá trị xác lập danh định 100 V, trong đó mức sụt áp giảm hơn 45% khi điện trở tải vượt ngưỡng 400 Ohm. Ngược lại, tải dung từ 1 microfarad đến 40 microfarad gây ra hiện tượng quá áp đầu ra với độ vọt lố biên độ lên tới 130% so với giá trị định mức ở các chu kỳ đầu tiên.

Thứ hai, tải hỗn hợp điện trở, điện cảm và điện dung với các thông số R bằng 1000 Ohm, L bằng 2000 mH và C bằng 40 microfarad làm xuất hiện quá trình dao động quá độ kéo dài trước khi đạt trạng thái ổn định, với tần số dao động tắt dần nằm trong dải tần số thấp dưới 5 kHz.

Thứ ba, sự vượt trội của mạch dập cộng hưởng sắt từ chủ động so với mạch thụ động. Kết quả khảo sát cho thấy mạch dập chủ động có khả năng triệt tiêu dao động điện áp quá độ nhanh hơn 40% về mặt thời gian xác lập, khống chế biên độ điện áp thứ cấp không vượt quá 1,1 lần trị số định mức trong thời gian dưới 0,05 giây sau sự cố đóng cắt.

Thứ tư, tác động của dòng sét xung kích có biên độ cực đại từ 4 kA đến 400 kA tạo ra điện áp xung kích đầu cực thứ cấp có biên độ tăng tỷ lệ thuận theo đường cong phi tuyến. Khi dòng sét đạt 400 kA, nếu không có bộ chống sét van ô-xít kim loại làm việc, điện áp đỉnh trên cuộn dây có thể vượt gấp 4 lần điện áp chịu đựng cách điện danh định.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng quá điện áp và dao động kéo dài trong máy biến điện áp kiểu tụ bắt nguồn từ sự tương tác phi tuyến giữa điện dung phân áp của các tầng tụ điện và độ tự cảm bão hòa của lõi thép máy biến áp trung gian. Khi xảy ra thao tác đóng cắt hoặc ngắn mạch ngoài lưới, mạch vòng dao động LC hình thành làm dịch chuyển điểm làm việc từ thông vào vùng bão hòa sâu.

Trong luận văn, toàn bộ các kết quả mô phỏng được hiển thị trực quan qua 57 đồ thị dạng sóng điện áp theo thời gian thực từ 0 giây đến 1,0 giây và được tổng hợp chi tiết trong 7 bảng số liệu so sánh tham số. Các đường cong quá độ phản ánh rõ nét dạng xung dốc đứng ở thời điểm ban đầu và quá trình suy giảm dao động theo hàm mũ.

Khi so sánh với các công bố khoa học tiêu chuẩn về biến điện áp, kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương thích về mặt định tính lẫn định lượng. Mô hình đề xuất đã chứng minh rằng hệ số phân bố điện áp dọc cuộn dây khi lớn hơn 5 sẽ làm cho hơn 80% độ sụt áp xung kích tập trung ngay tại 15% số vòng dây đầu tiên của cuộn sơ cấp, giải thích nguyên nhân gây đánh thủng cách điện vòng dây trong các sự cố thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả mô phỏng số đã đạt được, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm nâng cao độ an toàn cho hệ thống máy biến điện áp:

Thứ nhất, trang bị bắt buộc mạch dập cộng hưởng sắt từ chủ động cho 100% các máy biến điện áp kiểu tụ lắp đặt tại các trạm biến áp 110 kV và 220 kV. Mục tiêu là khống chế hiện tượng quá áp cộng hưởng dưới ngưỡng 1,1 pu và dập tắt hoàn toàn dao động trong vòng 50 mili-giây. Thời gian triển khai nâng cấp dự kiến hoàn thành trong 12 tháng, do các công ty truyền tải và phân phối điện chủ trì thực hiện.

Thứ hai, tối ưu hóa kết cấu cách điện và bổ sung màn chắn tĩnh điện cho cuộn dây sơ cấp máy biến điện áp. Các đơn vị chế tạo thiết bị điện cần tăng cường cách điện cho 20% số vòng dây đầu và cuối cuộn dây, nhằm hạ thấp hệ số phân bố điện áp xuống dưới mức 2, giảm thiểu ứng suất điện trường cục bộ ít nhất 35% khi có sóng sét xâm nhập. Lộ trình áp dụng trong 24 tháng cho các quy trình chế tạo mới.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình mô phỏng quá độ trên phần mềm ATP-EMTP trước khi đóng điện nghiệm thu trạm biến áp mới. Các trung tâm điều độ hệ thống điện cần xây dựng mô hình số của máy biến điện áp để kiểm tra khả năng phối hợp cách điện và hiệu chỉnh thông số cài đặt của rơ-le bảo vệ khoảng cách với thời gian kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần.

Thứ tư, lắp đặt bổ sung chống sét van ô-xít kim loại có điện áp dư thấp tại thanh cái hạ áp của biến áp trung gian 10 kV đến 15 kV nhằm triệt tiêu điện áp xung sét vượt mức cho phép khi dòng sét lớn hơn 100 kA đánh vào đường dây. Giải pháp này do các ban quản lý dự án lưới điện tổ chức thực hiện trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật thi công.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang tính ứng dụng chuyên sâu và là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là các kỹ sư vận hành và bảo trì trạm biến áp tại các công ty truyền tải và phân phối điện. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu phân tích dạng sóng điện áp quá độ, giúp nhận diện sớm các nguy cơ bão hòa từ và cộng hưởng sắt từ trong quá trình đóng cắt tụ bù hoặc đường dây dài không tải.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên phân tích phương thức và cài đặt rơ-le bảo vệ hệ thống điện. Luận văn giúp đánh giá chính xác sai số góc và sai số biên độ của máy biến điện áp trong chế độ quá độ, từ đó tối ưu hóa thông số chỉnh định cho rơ-le số nhằm ngăn ngừa tình trạng bảo vệ tác động sai khi xảy ra sự cố thoáng qua.

Nhóm thứ ba là các kỹ sư thiết kế và chế tạo thiết bị đo lường cao áp tại các nhà máy sản xuất thiết bị điện lực. Bản nghiên cứu cung cấp thuật toán chi tiết để tính toán hỗ cảm, tự cảm và phương pháp hiệu chỉnh số vòng dây cuộn sơ cấp nhằm bù sai số điện áp về mức dưới 0,5%.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật điện tại các trường đại học kỹ thuật. Đây là tài liệu giảng dạy và học tập trực quan về cách ứng dụng phần mềm ATP-EMTP, khai thác các module TACS và MODELS trong phân tích điện từ nâng cao.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Máy biến điện áp kiểu tụ có ưu điểm gì vượt trội so với máy biến điện áp cảm ứng điện từ truyền thống ở cấp điện áp từ 110 kV trở lên?

Trả lời: Ở cấp điện áp cao từ 110 kV đến 765 kV, máy biến điện áp kiểu tụ có chi phí chế tạo thấp hơn đáng kể so với biến áp cảm ứng nhờ tận dụng bộ tụ phân áp để giảm kích thước cách điện dầu. Ngoài ra, bộ tụ phân áp của thiết bị còn có thể kết hợp làm tụ liên lạc phục vụ truyền thông tín hiệu tần số cao trên đường dây tải điện.

Câu hỏi 2: Tại sao hiện tượng cộng hưởng sắt từ lại dễ xuất hiện trong máy biến điện áp kiểu tụ khi xảy ra sự cố đóng cắt?

Trả lời: Hiện tượng này xuất hiện do sự kết hợp giữa điện dung của bộ phân áp với độ tự cảm phi tuyến của lõi thép biến áp trung gian. Khi xảy ra xung điện áp đột ngột, lõi thép bị đẩy vào vùng bão hòa từ, làm thay đổi điện cảm và kích hoạt mạch dao động cộng hưởng ở tần số cơ bản 50 Hz hoặc các sóng hài bậc lẻ, gây quá áp kéo dài trên 1,5 pu.

Câu hỏi 3: Bộ dập cộng hưởng chủ động và thụ động khác nhau như thế nào về hiệu quả làm việc?

Trả lời: Mạch dập thụ động sử dụng các phần tử điện trở và cuộn cảm cố định mắc song song ở thứ cấp nên có tốc độ dập tắt dao động chậm hơn và gây tổn hao năng lượng liên tục. Mạch dập chủ động sử dụng khóa bán dẫn hoặc mạch điều khiển điện tử chỉ kích hoạt tải tiêu tán khi phát hiện quá áp, giúp triệt tiêu cộng hưởng trong dưới 0,05 giây và giảm tổn hao công suất tới 30%.

Câu hỏi 4: Khi dòng sét biên độ lớn từ 100 kA đến 400 kA xâm nhập vào máy biến điện áp, mối nguy hiểm lớn nhất là gì?

Trả lời: Dòng sét có sườn trước cực dốc từ 1 microgiây đến 1,2 microgiây tạo ra tần số tương đương hàng chục megahertz. Do dung kháng dọc nhỏ, toàn bộ điện áp đỉnh hàng triệu vôn sẽ phân bố không đều và tập trung chủ yếu vào các vòng dây đầu tiên của cuộn sơ cấp, gây phóng điện chọc thủng cách điện vòng dây và làm nổ thiết bị nếu không có chống sét van bảo vệ.

Câu hỏi 5: Làm thế nào để nhập chính xác thông số cuộn dây máy biến áp vào phần mềm ATP-EMTP?

Trả lời: Người dùng cần sử dụng module BCTRAN hoặc xây dựng mạch tương đương RLC từ các phương trình Maxwell. Các giá trị điện trở ngắn mạch, điện kháng tản và điện dung phân bố được tính toán theo kích thước hình học của cuộn dây, sau đó khai báo vào thẻ cấu hình linh kiện trong ATPDraw kèm đường cong từ hóa phi tuyến của vật liệu chế tạo lõi thép.

Kết luận

  • Luận văn đã thiết lập thành công mô hình toán học và cấu trúc mô phỏng số chi tiết cho máy biến điện áp kiểu tụ một pha và ba pha trên phần mềm chuyên dụng ATP-EMTP.
  • Xác định rõ quy luật suy giảm chất lượng điện áp ngõ ra dưới các dạng tải thuần trở, tải cảm, tải dung và tải hỗn hợp với độ chính xác cao.
  • Chứng minh tính hiệu quả vượt bậc của bộ dập cộng hưởng sắt từ chủ động trong việc ổn định điện áp thứ cấp và bảo vệ an toàn cho thiết bị đo lường trong thời gian dưới 50 mili-giây.
  • Phân tích toàn diện mức độ phân bố điện áp không đều và nguy cơ phá hủy cách điện do dòng sét xung kích có biên độ từ 4 kA đến 400 kA gây ra.
  • Đề xuất lộ trình 6 đến 12 tháng tiếp theo để phát triển mô hình mô phỏng thời gian thực kết nối phần cứng trong vòng lặp phục vụ tự động hóa trạm biến áp thông minh.

Các đơn vị truyền tải điện, nhà máy sản xuất thiết bị và viện nghiên cứu chuyên ngành điện lực nên ứng dụng ngay mô hình mô phỏng ATP-EMTP này vào quy trình thẩm tra thiết kế và phân tích sự cố để tối ưu hóa chi phí vận hành lưới điện quốc gia.