Tổng quan nghiên cứu

Trong cấu trúc vận hành của nền kinh tế thị trường, hoạt động cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch trong việc luân chuyển dòng vốn phục vụ sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, rủi ro tín dụng và nợ xấu luôn là thách thức thường trực đe dọa sự an toàn tài chính của từng tổ chức tín dụng cũng như toàn bộ hệ thống ngân hàng. Điển hình trong giai đoạn tái cơ cấu vừa qua, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) đã phải xử lý hàng trăm nghìn tỷ đồng nợ xấu nội bảng, trong đó riêng năm 2019 đã mua nợ bằng trái phiếu đặc biệt lên tới hơn 20.544 tỷ đồng. Thực tiễn này đòi hỏi phải có một hành lang pháp lý vững chắc và đồng bộ để điều chỉnh công tác thu hồi nợ.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Luật kinh tế (Mã số 8380107) với đề tài "Pháp luật về xử lý, thu hồi nợ trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại từ thực tiễn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á" do học viên Hứa Hồ Khánh Thi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Kiên Bích Tuyền tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh năm 2023 đã tập trung giải quyết trực diện bài toán này. Nghiên cứu xác định mục tiêu làm rõ các vấn đề lý luận căn bản, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật hiện hành và khảo sát thực tiễn áp dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á (SeABank).

Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ xử lý nợ tín dụng và dữ liệu thực tế thu thập từ năm 2019 đến tháng 3 năm 2023 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cùng hệ thống SeABank. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp hệ thống giải pháp giúp tối ưu hóa tỷ lệ thu hồi tài sản bảo đảm, duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng kiểm soát an toàn 3% theo chuẩn mực của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bên cho vay và bên vay vốn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận điểm dựa trên sự kết hợp của các lý thuyết pháp lý và kinh tế hiện đại:

Thứ nhất là lý thuyết nghĩa vụ tài sản và hợp đồng tín dụng theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 cùng Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Theo lý thuyết này, nợ phát sinh từ quan hệ tín dụng là một nghĩa vụ tài sản có hoàn trả cả gốc và lãi. Quyền yêu cầu hoàn trả của ngân hàng tương ứng với nghĩa vụ thanh toán của bên vay, được bảo đảm bằng các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm khi có sự kiện vi phạm cam kết thanh toán.

Thứ hai là lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Hiệp ước Basel, kết hợp mô hình phân loại nợ 5 nhóm theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước. Danh mục nợ được phân định minh bạch thành: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn).

Hệ thống khái niệm nền tảng trong công trình bao gồm: cho vay thương mại, nợ quá hạn, xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm, và quyền thu giữ tài sản thế chấp của bên nhận bảo đảm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú từ các báo cáo thường niên, hồ sơ xử lý nợ của SeABank và số liệu thống kê ngành ngân hàng giai đoạn 2019 đến tháng 3 năm 2023.

Về phương pháp chọn mẫu, đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) với quy mô khảo sát hơn 150 hồ sơ vụ việc xử lý nợ thực tế tại các chi nhánh SeABank. Cỡ mẫu này đại diện cho các nhóm nợ có vấn đề (nhóm 3 đến nhóm 5), bao gồm đa dạng các loại tài sản bảo đảm là bất động sản, phương tiện vận tải và tài sản hình thành từ vốn vay.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích luật học quy chuẩn kết hợp với phương pháp so sánh, tổng hợp và thống kê mô tả là nhằm đối chiếu trực tiếp giữa các điều khoản pháp luật thực định với diễn biến tranh chấp trên thực tế. Cách tiếp cận này giúp nhận diện chính xác các khoảng trống pháp lý, từ đó đánh giá khách quan tính khả thi của các văn bản pháp luật như Nghị quyết số 42/2017/QH14 và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN trong hoạt động ngân hàng thương mại.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực tiễn áp dụng pháp luật tại SeABank và hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2019-2023 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, việc thực thi chính sách tái cơ cấu nợ và miễn giảm lãi vay theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN đã mang lại hiệu quả tức thì trong việc hỗ trợ khách hàng phục hồi tài chính. Tại SeABank, hơn 20% khách hàng gặp khó khăn do gián đoạn kinh doanh trong giai đoạn 2019-2021 đã duy trì được nghĩa vụ trả nợ sau khi được cơ cấu lại kỳ hạn trong thời hạn 10 ngày trước hoặc sau ngày đến hạn trả nợ.

Thứ hai, các kênh xử lý nợ xấu qua tổ chức trung gian ghi nhận kết quả vượt bậc. Trên phạm vi toàn ngành, năm 2019 ghi nhận VAMC đã mua nợ theo giá trị ghi sổ bằng trái phiếu đặc biệt đối với 381 khoản nợ (đạt 20.544 tỷ đồng dư nợ gốc nội bảng) và mua nợ theo giá trị thị trường đối với 37 khoản nợ (đạt 2.247 tỷ đồng), đồng thời phát mại tài sản bảo đảm ước đạt 5.757 tỷ đồng và bán nợ đạt 6.332 tỷ đồng. Cùng thời gian này, DATC đã mua và xử lý gần 3.000 tỷ đồng nợ xấu của các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp.

Thứ ba, sự ra đời của Nghị quyết số 42/2017/QH14 đã tạo bước đột phá, giúp rút ngắn khoảng 30% đến 40% thời gian xử lý nợ xấu so với thủ tục tố tụng dân sự thông thường trước đây.

Thứ tư, khâu thu giữ và xử lý tài sản bảo đảm vẫn là nút thắt lớn nhất khi có tới khoảng 65% vụ việc xử lý nợ xấu nhóm 4 và nhóm 5 tại SeABank gặp trở ngại do bên bảo đảm cố tình chây ỳ, không tự nguyện bàn giao tài sản thế chấp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các vướng mắc trên xuất phát từ sự thiếu thống nhất giữa quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 (Điều 299, Điều 303) với các văn bản pháp luật về tố tụng và thi hành án dân sự. Quyền tự xử lý tài sản bảo đảm của ngân hàng khi không có sự hợp tác của bên vay thường bị vô hiệu hóa trên thực tế nếu không có sự can thiệp của cơ quan cưỡng chế có thẩm quyền.

So với các nghiên cứu trước đây như công trình của Nguyễn Thị Thu Hương (2012) hay Hoàng Thu Uyên (2019), luận văn này khẳng định thị trường mua bán nợ Việt Nam đã có sự chuyển biến tích cực nhưng vẫn mang tính cục bộ. Thị trường thiếu vắng sự tham gia của các định chế tài chính quốc tế và doanh nghiệp ngoài nhà nước do rào cản về cơ chế giá chào mua và thủ tục chuyển nhượng quyền đòi nợ.

Để tối ưu hóa khả năng truyền tải dữ liệu, các kết quả nghiên cứu trên có thể được hệ thống hóa qua biểu đồ cột so sánh tỷ trọng thu hồi nợ giữa các kênh (VAMC, tự xử lý tài sản bảo đảm, khởi kiện ra tòa án), kết hợp với bảng phân bổ nợ xấu 5 nhóm theo Thông tư số 11/2021/TT-NHNN nhằm minh họa rõ nét tiến trình giảm nợ tồn đọng qua các năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ:

Thứ nhất, luật hóa toàn diện các quy định tiến bộ của Nghị quyết số 42/2017/QH14. Quốc hội và Chính phủ cần sớm đưa các cơ chế đặc thù về quyền thu giữ tài sản bảo đảm, quyền mua bán nợ theo giá thị trường và áp dụng thủ tục rút gọn tại Tòa án vào Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi, nhằm hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống dưới 2% trước năm 2025.

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế hướng dẫn xét xử và áp dụng án lệ. Tòa án nhân dân tối cao cần ban hành tối thiểu 3 án lệ chuyên đề về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng và xử lý tài sản thế chấp trong giai đoạn 2023-2025, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho các Thẩm phán giải quyết nhanh các vụ việc thu hồi nợ.

Thứ ba, thúc đẩy phát triển thị trường mua bán nợ cạnh tranh. Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước cần sửa đổi Thông tư số 09/2015/TT-NHNN và các văn bản liên quan để nới lỏng điều kiện tham gia thị trường cho các nhà đầu tư tư nhân trong và ngoài nước, phấn đấu tăng thanh khoản giao dịch nợ xấu từ 15% đến 25% mỗi năm.

Thứ tư, chuẩn hóa quy trình thẩm định và số hóa quản trị nợ tại SeABank. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á cần tái cơ cấu quy trình cấp tín dụng, tích hợp hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng tự động đạt chuẩn Basel II và Basel III, qua đó rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thu hồi nợ xuống dưới 60 ngày cho mỗi vụ việc phát sinh trong giai đoạn 2023-2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1: Cán bộ pháp chế, chuyên viên quản trị rủi ro và chuyên viên xử lý nợ tại SeABank cùng các ngân hàng thương mại cổ phần khác. Tài liệu cung cấp cẩm nang chi tiết về căn cứ pháp lý, trình tự xử lý tài sản thế chấp và kỹ năng ứng phó với các tình huống khách hàng chây ỳ.

Nhóm 2: Các cơ quan quản lý nhà nước, Tòa án và cơ quan Thi hành án dân sự. Luận văn cung cấp bằng chứng thực tiễn từ hơn 150 hồ sơ để phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định chính sách, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và tháo gỡ điểm nghẽn thi hành án tín dụng.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Luật kinh tế, Luật Dân sự và Tài chính - Ngân hàng. Đây là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cao, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết pháp lý quy chuẩn và thực tiễn vận hành ngân hàng giai đoạn 2019-2023.

Nhóm 4: Các khách hàng doanh nghiệp và cá nhân tham gia giao dịch vay vốn. Tài liệu giúp người vay nắm rõ quyền lợi, trách nhiệm theo hợp đồng tín dụng cũng như các cơ chế cơ cấu nợ, miễn giảm lãi theo quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN.

Câu hỏi thường gặp

Căn cứ pháp lý chủ yếu để phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tại các ngân hàng hiện nay là văn bản nào? Hoạt động này được điều chỉnh trực tiếp bởi Thông tư số 11/2021/TT-NHNN và Luật Các tổ chức tín dụng. Các ngân hàng thương mại phân loại danh mục cho vay thành 5 nhóm nợ dựa trên phương pháp định tính và định lượng, qua đó trích lập dự phòng rủi ro chính xác nhằm bảo toàn vốn cho hơn 95% danh mục tín dụng an toàn.

Thời hạn và điều kiện để ngân hàng thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng được quy định ra sao? Căn cứ Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ được thực hiện trước hoặc trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán. Ngân hàng và khách hàng ký kết phụ lục hợp đồng tín dụng trên cơ sở đánh giá phương án phục hồi tài chính khả thi, giúp giảm thiểu nguy cơ chuyển thành nợ xấu nhóm 3 đến nhóm 5.

Ngân hàng có quyền tự phát mại tài sản bảo đảm khi khách hàng vi phạm nghĩa vụ trả nợ hay không? Theo Điều 303 Bộ luật Dân sự năm 2015, ngân hàng có quyền tự bán tài sản bảo đảm nếu các bên đã có thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng thế chấp. Nếu không có thỏa thuận, tài sản bắt buộc phải đưa ra bán đấu giá công khai hoặc xử lý qua bản án của Tòa án để tránh nguy cơ thất thoát giá trị tài sản vượt quá 10%.

Vai trò thực tế của VAMC trong công tác xử lý nợ xấu ngân hàng được minh chứng qua các con số nào? Năm 2019, VAMC đã mua nợ xấu theo giá trị ghi sổ bằng trái phiếu đặc biệt với 381 khoản nợ trị giá 20.544 tỷ đồng và xử lý tài sản bảo đảm ước đạt 5.757 tỷ đồng. Cơ chế này giúp các ngân hàng thương mại làm sạch bảng cân đối kế toán và giảm tải áp lực tài chính ngắn hạn.

Điểm đóng góp nổi bật nhất của luận văn đối với thực tiễn tại SeABank là gì? Luận văn đã phân tích toàn diện chuỗi dữ liệu xử lý nợ giai đoạn 2019-2023 tại SeABank, định vị chính xác rào cản thu giữ tài sản bảo đảm chiếm 65% vướng mắc, từ đó đề xuất quy trình nội bộ giúp rút ngắn 30% thời gian xử lý tranh chấp tín dụng cho ngân hàng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nợ và pháp luật xử lý, thu hồi nợ trong hoạt động cho vay của hệ thống ngân hàng thương mại.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng áp dụng pháp luật tại SeABank và các tổ chức tín dụng trong giai đoạn nhiều biến động 2019 - 2023.
  • Đánh giá thực chứng hiệu quả các kênh mua bán nợ với quy mô xử lý của VAMC vượt mức 20.544 tỷ đồng và DATC đạt gần 3.000 tỷ đồng.
  • Đề xuất giải pháp mang tính chiến lược về việc luật hóa Nghị quyết số 42/2017/QH14 và ban hành án lệ chuyên ngành trước năm 2025.
  • Xác lập lộ trình chuyển đổi số và nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại SeABank hướng đến chuẩn mực Basel trong giai đoạn 2023 - 2026.

Luận văn thạc sĩ Luật kinh tế của tác giả Hứa Hồ Khánh Thi là một công trình nghiên cứu công phu, giải quyết thỏa đáng mối quan hệ giữa lý luận lập pháp và thực tiễn thi hành. Đây là nguồn tư liệu quý báu để các nhà nghiên cứu, cán bộ ngân hàng và nhà làm luật tiếp tục tham khảo, ứng dụng nhằm xây dựng thị trường tài chính tín dụng an toàn, minh bạch và phát triển bền vững.