CHƯƠNG 1: MỘT SÓ VẤN ĐẺ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VẺ THANH TRA, GIÁM SÁT CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11. Kháinềm,đặcđểm,vaitò của thanh ta, giim sit cic ngân hàng thương mại 1. Khái uiệm, đặc điềm thanh tra, giám sát các ugâu hang throug mai 1111 Khai niém, đặc điểm thanh tra các ngẩn hàng thương mat Theo từ điển tiếng Việt, “thanh tra (người thuộc cơ quan có thâm quyên) kiểm tra, xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ quan, xi nghiệ thanh tra thường di kèm với mét chủ thé nhật định: “Người làm nhiệm vụ thanh tra”, “đoàn thanh tra” và “dat trong phạm vi quyên hành của một chủ thể nhật định”. Theo đó, thanh tra với vai trò là danh từ chung có thé được hiểu là một thực thé pháp lý, một thiết chế nha tước về thanh tra dé chỉ cơ quan, tổ chức thanh tra hoặc bộ phận, lĩnh vực thanh tra nhật định.
Tuy thuộc vào chê độ chính trị, cầu trúc Nhà nước hoặc quan niém vé quyên lực mà các quốc gia hiện đại đã sử dung thiệt chế thanh tra theo những cách khác nhau. Có quốc ga chỉ sử đụng thanh tra nhà nước (thanh tra của Quốc hội); thanh tra của Chính: phủ (thanh tra hành pháp); kiểm toán; có quốc gia chỉ sử dung thanh tra chuyên ngành, có quốc gia sử dụng thanh tra như một lực lương cảnh sát (hoặc bán cảnh sáÐ) hoặc phân về các ngành quản lý để phục vụ quyên lực. Đồng thời, thanh tra với ý ngliia là một đông từ còn là khái niệm dé chỉ hoạt động kiểm tra, kiểm soát của cơ quan, tô chức, người được giao nhiệm vụ, quyền hạn nhằm: “xem xét va phát hiện, ngăn chăn với những gì trái với quy đính” của các tổ chức, cá nhân là đối tương của thanh tra. Xuất phát từ quan niém coi thanh tra là chức năng thiết yêu của Nhà nước, do đó, các hoạt động này bao gồm: () Hoạt động thanh tra hanh chinh (hướng vào bản thân bồ may quan ly); (i) Hoạt đông thanh tra chuyên ngành (hướng vào xã hội, các đối tương quản lý).
Tại Viét Nam, theo quy đính tại Khoản 1 Điêu 2 Luật Thanh tra năm 2022, thanh. tra là hoạt đông xem xét, đánh gia, xử lý theo trình tu, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan thực hiện chức năng thanh tra đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiém vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân Hoạt động thanh tra bao gam thanh tra hành chính va thanh tra chuyên ngành Theo đó, thanh tra chuyên ngành là thanh tra việc * Theo Từ điển Tiếng Viit của Nhà suit bin Di Nẵng năm 2004. chap hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn-kỹ thuật, quy tắc quan lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quan lý theo ngành, Tính vực”. Khoản 11 Điêu6 Luật Ngan hàng Nhà nước năm 2010 quy dinly “Thanh tra ngân hàng là hoat động thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối với các đối tương thanh tra ngân hàng trong việc chấp hành pháp luật về tién tế và ngân hàng”.
Đông thời, theo các nghiên cứu của các tổ chức quốc tế như Quỹ Tiên tệ Quốc tê (MF), Ngan hàng Thé giới (WB), Ngân hang Trung ương (NHTW) và Cơ quan Giám sát tài chính của các trước trên thé giới, thanh: tra ngân hàng là việc cơ quan nha nước có thâm quyền đính ky hoặc đột xuât cử các nhân viên là thanh tra viên dén kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về tiên tệ và ngân hang tại các tô chức tin dung! (TCTD) nói chung và ngân hàng thương mại (NHTM) nói riêng Trên cơ sở xem xét trực tiếp các hoạt động thực tê dién ra tại NHTM và các hồ sơ, tài liệu do NHTM cung cap, thanh tra viên sé tiền hành phân tích, đánh giá, kiên nghị, khuyên nghị về toàn bộ thực trạng hoạt động hoặc từng mang hoạt động cũng như chỉ ra các yêu kém, vi pham quy định pháp luật ngân hang và rủi ro gây mat an toàn hoạt động của NHTM. Như vậy, có thé khái quát khái niém thanh tra ngân hàng như sau: “Thanh tra ngân hàng là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lp nhà nước cô thâm quyền đối với các đối tượng trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng. Đông thời, thanh tra ngân hàng là thanh tra việc chap hành pháp luật chuyên ngành, giữ vai trò bão đảm va tăng cường pháp chế, kỹ luật nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt đông ngân hàng, gópphân đảm bảo an toàn hoạt động của các NHTM.12 Khải niệm, đặc điểm giám sát các ngân hàngthương mai Trong Từ điển Tiếng Việt, giám sát được hiéu là sự theo đối, xem xét làm đúng hoặc sai những điêu da quy đính hoặc được biểulà theo dõi và kiểm tra xem có thực hiện đúng những điều quy định không. Theo Ủy ban Giám sát ngân hàng Quốc tế (Basel), giám sát ngân hàng là hoạt đông của cơ quan quản lý có thâm quyên nham đảm bảo sự an toàn và lành manh của các NHTM, bao gồm: xây dung các quy định pháp luật, cap phép, giám sát từxa, thanh tra tai chỗ, cưỡng chế thực thi các yêu câu chỉnh sửa.
Theo tác giả Nguyễn Thị Minh Huệ (2011), giam sát ngân hàng được hiéu là tat cả các hoạt động của NHTW trong hệ ? Quy đnh tai Khoản 3 Điều 2 Luật ‘Thanh tra nim 2022 ̰ Khoản 1 Điều4 Luật các TCTD năm 2010 quy đmh: “TCTD h doanh nghiệp tlure hiện mot, mst sốhoặc tắt cả các hoat động ngân hàng. TCTD bao gem ngàn hing, TCTD phí ngần hing, to chức tải chính vị mô và quỹ th. đừng nhân din”. 5 thông giám sát vi mô đối với toàn hệ thống ngân hàng nhằm đảm bảo cho sự an toàn, lành mạnh của hệ thông, bao gồm: xây dung hệ thông pháp ly, cap phép, giám sát từ xa, thanh tra tai chỗ, cưỡng ché thực thi.
Trong đó, hoạt đông thanh tra tại chỗ và giám sát từxa đóng vai trò trụ cột đối với hoat động giám sát của NHTW đối với các NHTM. Tại Việt Nam, Khoản 12 Điều6 Luật NHNN năm 2010 quy định: “giám sát ngân hàng là hoạt đồng của Ngân hàng Nhà nước trong việc thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về đối tượng giảm sát ngân hàng thông qua hệ thông thông tin, bdo cáo nhằm ngăn ngừa phat hiện ngăn chăn và xử ly kip thời rủi ro gay mắt an toàn hoạt động ngân hàng vi phạm guy dinh an toàn hoạt động ngân hàng và các quy đình khác của pháp luật có liền quan” Như vậy, có thê khá: quát khái niệm giám sát ngân hàng như sau: “Gian sát ngân hàng là hoạt đồng giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với các đổi tương giảm sát ngân hàng thông qua việc thu thấp, tổng hop, phân tích thông tin, bảo cáo nhằm ngăn ngừa, phát hiện, ngăn chăn và xữ Ij) kịp thời ria ro gây mắt an toàn hoạt động ngân hang vi phạm quy định pháp luật về tiển té và ngân hàng”. Vai trò cna thanh tra, gidm sát các ugan hang throug mai Trên cơ sở phân tích khái niém và đặc điểm của thanh tra, giám sát ngân hàng, có thể nhận thay, thanh tra, giám sát các NHTM có vai trò vô cùng quan trong đối với sự 6n định của hệ thông tài chính nói chung và ngành N gân hàng nói riêng)! Bởi lễ - Thứ nhất, thanh tra, giám sát các NHTM đóng vai trò trong ngăn ngừa và hạn chế rữi ro trong hoạt đồng kinh doanh và vi phạm quy định pháp luật của NHTM Cùng với sự phát triển của nên kinh tế thị trường, hoạt động ngân hàng ngày càng phát triển, mở rông, cung cap nhiều dich vụ, sản phẩm, tiên ích, đáp ứng yêu cầu của người dân cư và các tô chức. Nhiều nhà kính té, chính trị coi “NHTM là người bạn đồng hành trong cuộc sống của người dan và các tô chức”.
Tuy nhiên, việc chap nhân mở rộng và phát triển kinh doanh của các NHTM cũng đồng nghĩa với việc xuất hiên các rủi ro trong hoạt đông, Vì mục tiêu tôi da hóa lợi nhuan, một số NHTM sẵn sang chap nhận rủ ro cao dé đạt được mục tiêu của mình. Nêu rủi ro x ấy ra, đồng ngiĩa với việc NHTM phải: đối mat với nguy cơ vi phạm quy định pháp luật, mật uy tin, nợ xâu, suy giảm thanh khoản và thậm chí là di tới phá sản hay đóng cửa., ảnh hưởng trực tiệp đến an ninh kinh té và an '` Trần Đăng Phi 2014), Ứng dụng phương pháp Gauss-Seidel trong xdy chong mồ lành giám sát cor toờn hoat động ngân hing tea Cơ quưan Thanh tra, giảm sót ngữn hing, Dé tà: cấp ngành, Mã số: DTNE 09/2014, Viện Chin. hroc Ngăn hàng, Ngắn hing Nhà rước 6 toàn hoạt động ngân hàng, Điều này doi hỏi hoạt động của các NHTM phải được thanh tra, giám sát chặt chế của cơ quan quản lý có thậm quyền nhằm.ngăn ngừa và hạn. chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM, đảm bảo su an toàn lành manh cho hệ thống tài chính nói chưng và từng định chế ngân hàng nói riêng.
- Thứ hai, thanh tra. giám sát các NHTM có vai trò dam bảo quyền lợi người gửi điển NHTM là nơi tích trữ tiên tiết kiệm hàng dau của công chúng đặc biệt là tiết kiệm của cá nhân và hộ gia dinh. Viéc không có khả năng chi trả các khoản tiên gửi này trong trường hep NHTM pha sản sẽ là thảm hoa cho nhiéu cá nhân và hộ gia đình Do đó, việc thanh tra, giám sát các NHTM sé giúp cho cơ quan quan lý có thâm quyên nếm bat được thực trang hoạt đông của NHTM, qua đó có các giải pháp phù hợp dé ngắn chắn su đô vỡ và dim bảo quyên lợi người gửi tiên. - Thứ ba, thanh tra, giám sát các NHTM có vai trò trong việc nâng cao hiệu qua thực thi chính sách tiền tệ.
NHTM là định ché tai chính trung gian có khả năng tạo tiền thông qua hoạt động huy động vôn, cho vay và đầu tư. Sự thay đổi khôi lượng tiên tê do NHTM tạo ra sẽ ảnh hưởng trực tiệp đến công tác điều hành CSTT và các mục tiêu kinh tế vĩ mô đặt ra. Do đó, việc triển khai hoạt động thanh tra, gam sát định ky, thường xuyên và liên tục theo đúng quy trình, quy định sẽ gúp cho Chính phủ và NHTW thực thi chính sách tiền tệ (CSTT) hiệu quả và đạt được các mục tiêu đề ra trong ngắn han cũng như trung va dai hạn. - Thứ tư, thanh tra, giám sát các NHTM góp phan đâm bdo cạnh tranh bình ding và nâng cao khả năng tiếp cẩn nguồn vốn của các tổ chức và dan cư.