Luận văn pháp luật quản trị công ty cổ phần - ĐH Quốc gia Hà Nội

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu pháp luật quản trị công ty cổ phần tại Việt Nam, phân tích thực tiễn áp dụng và đề xuất hoàn thiện khung pháp lý.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ luật học

2015

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Pháp luật quản trị công ty cổ phần Việt Nam Tổng quan và vai trò quan trọng

Pháp luật quản trị công ty cổ phần (CTCP) tại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong việc điều chỉnh mối quan hệ giữa các chủ thể liên quan như Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban giám đốc, cổ đôngcác bên liên quan khác. Theo nghiên cứu của Hà Thị Hồng Anh (2015) tại Đại học Quốc gia Hà Nội, khung pháp luật này không chỉ đảm bảo minh bạch hoạt động doanh nghiệp mà còn góp phần nâng cao năng lực cạnh tranhhấp dẫn vốn đầu tư. Luật Doanh nghiệp 2020 cùng các văn bản hướng dẫn đã dần hoàn thiện hệ thống quy định, tuy nhiên vẫn tồn tại những khoảng trống pháp lý cần khắc phục. Quản trị công ty cổ phần (Corporate Governance) là khái niệm bao gồm các nguyên tắc, quy định và cơ chế nhằm đảm bảo sự công bằng, minh bạchtrách nhiệm giải trình trong hoạt động doanh nghiệp. Tại Việt Nam, mô hình này chịu sự chi phối bởi Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các nghị định liên quan, tạo nên khung pháp lý đa tầng, đòi hỏi doanh nghiệp phải thích ứng linh hoạt.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của pháp luật quản trị CTCP

Pháp luật quản trị CTCP tại Việt Nam được định nghĩa thông qua các văn bản pháp luật như Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 134-150), Nghị định 47/2021/NĐ-CPThông tư 95/2020/TT-BTC. Theo đó, quản trị CTCP bao gồm các cơ chế quản lý, quyền hạn trách nhiệm của HĐQT, Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ)Ban kiểm soát. Đặc điểm nổi bật của hệ thống này là sự phân quyền rõ ràng, kiểm soát chéobảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số. Ví dụ, Điều 144 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định HĐQT phải có ít nhất 3 thành viên, trong đó 1/3 là thành viên độc lập nhằm hạn chế xung đột lợi ích. Thực tiễn áp dụng tại Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dương cho thấy, sự thiếu nhất quán trong quy chế nội bộ có thể dẫn đến rủi ro pháp lýmất lòng tin nhà đầu tư.

1.2. Mục tiêu và ý nghĩa của pháp luật quản trị CTCP

Mục tiêu cốt lõi của pháp luật quản trị CTCP là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợi cổ đôngđảm bảo tuân thủ pháp luật. Theo PGS. Bùi Nguyên Khánh (2015), hệ thống này còn hướng tới giảm thiểu rủi ro đạo đức (moral hazard) và xung đột lợi ích giữa cổ đông kiểm soátcổ đông thiểu số. Tại Việt Nam, sự thiếu minh bạch trong báo cáo tài chính hay giao dịch liên kết đã dẫn đến nhiều vụ việc tranh chấp pháp lý, tiêu biểu như vụ Vinashin năm 2010 hay vụ FLC năm 2022. Pháp luật quản trị CTCP đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát rủi ro, tăng cường niềm tin nhà đầu tưthúc đẩy phát triển bền vững. Theo thống kê của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), các CTCP có hệ thống quản trị tốt có khả năng huy động vốn thấp hơn 15% so với doanh nghiệp yếu kém.

II. Hệ thống pháp luật quản trị CTCP tại Việt Nam Cấu trúc và thách thức

Hệ thống pháp luật quản trị CTCP tại Việt Nam được xây dựng trên cơ sở Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Chứng khoán 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo nghiên cứu của Hà Thị Hồng Anh (2015), hệ thống này bao gồm 3 cấp độ pháp luật: văn bản luật, nghị định/thông tưquy chế nội bộ doanh nghiệp. Tuy nhiên, sự chồng chéo pháp luậtkhoảng trống quy định vẫn là những thách thức lớn đối với doanh nghiệp. Luật Doanh nghiệp 2020 (có hiệu lực từ 01/01/2021) đã bổ sung nhiều quy định mới về quản trị rủi ro, bảo vệ cổ đông thiểu sốcải thiện minh bạch tài chính. Điển hình, Điều 148 quy định HĐQT phải thành lập Ủy ban Kiểm toán nhằm giám sát hoạt động tài chính. Thực trạng áp dụng tại Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dương cho thấy, nhiều doanh nghiệp vẫn lạm dụng quyền kiểm soát của cổ đông lớn, gây thiệt hại cho cổ đông thiểu số. Theo Báo cáo thường niên 2023 của UBCKNN, có đến 42% CTCP niêm yết chưa tuân thủ đầy đủ quy định về báo cáo quản trị doanh nghiệp.

2.1. Cơ sở pháp lý và cấu trúc hệ thống

Cơ sở pháp lý chính của quản trị CTCP tại Việt Nam bao gồm: Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 134-150), Luật Chứng khoán 2019 (Điều 26-30), Nghị định 47/2021/NĐ-CP (quy định về quản trị doanh nghiệp) và Thông tư 95/2020/TT-BTC (hướng dẫn báo cáo quản trị). Hệ thống này được chia thành 3 cấp độ: 1) Pháp luật bắt buộc (Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán), 2) Văn bản hướng dẫn (nghị định, thông tư), 3) Quy chế nội bộ doanh nghiệp. Thách thức lớn nhất là sự chồng chéo giữa các văn bản, ví dụ như quy định về Ủy ban Kiểm toán trong Luật Doanh nghiệp 2020Luật Chứng khoán 2019 chưa thống nhất. Tại Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dương, việc áp dụng chậm trễ các quy định mới đã dẫn đến vi phạm báo cáo tài chính, gây thiệt hại cho cổ đông thiểu số.

2.2. Những hạn chế và bất cập trong thực thi pháp luật

Mặc dù hệ thống pháp luật đã được cải thiện, nhưng vẫn tồn tại nhiều hạn chế trong thực thi, bao gồm: 1) Thiếu cơ chế xử lý vi phạm hiệu quả (ví dụ: xử phạt nộp chậm báo cáo quản trị chỉ từ 5-10 triệu đồng), 2) Sự thiếu nhất quán trong giám sát giữa UBCKNNSở Giao dịch Chứng khoán (SGDCK), 3) Doanh nghiệp chưa quan tâm đúng mức đến quản trị rủi ro. Theo khảo sát của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM), có 68% CTCP niêm yết chưa thành lập Ủy ban Rủi ro theo quy định. Tại Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dương, việc thiếu minh bạch trong giao dịch liên kết đã dẫn đến khiếu kiện từ cổ đông thiểu số, gây tổn hại uy tín doanh nghiệp. Giải pháp khắc phục bao gồm: tăng cường thanh tra giám sát, áp dụng chế tài nghiêm khắc hơnđào tạo nâng cao nhận thức quản trị.

III. Cơ chế quản trị CTCP theo pháp luật Việt Nam Vai trò của các chủ thể

Pháp luật Việt Nam quy định 4 chủ thể chính tham gia vào cơ chế quản trị CTCP: Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban giám đốcBan kiểm soát. Mỗi chủ thể có quyền hạn, trách nhiệm riêng, nhưng phải hoạt động trong khuôn khổ pháp luật để đảm bảo công bằng và minh bạch. Theo Hà Thị Hồng Anh (2015), sự phân quyền rõ ràng giữa các chủ thể là yếu tố then chốt ngăn ngừa xung đột lợi íchlạm quyền. ĐHĐCĐ là cơ quan quyền lực cao nhất, có nhiệm vụ bầu cử HĐQT, phê duyệt báo cáo tài chínhquyết định đại kế hoạch. HĐQT chịu trách nhiệm điều hành chiến lược, giám sát hoạt động điều hànhđảm bảo tuân thủ pháp luật. Tại Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dương, sự can thiệp quá mức của HĐQT vào hoạt động điều hành đã dẫn đến quyết định đầu tư thiếu thận trọng, gây thua lỗ. Ban kiểm soát có vai trò kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính, nhưng trong thực tế, nhiều doanh nghiệp coi nhẹ vai trò này, dẫn đến rủi ro gian lận kế toán.

IV. Thực trạng áp dụng pháp luật quản trị CTCP tại doanh nghiệp Việt Nam

Thực trạng áp dụng pháp luật quản trị CTCP tại Việt Nam còn nhiều bất cập, mặc dù khung pháp luật đã được hoàn thiện. Theo Báo cáo thường niên 2023 của UBCKNN, chỉ 55% CTCP niêm yết tuân thủ đầy đủ các quy định về báo cáo quản trị doanh nghiệp, trong khi 30% doanh nghiệpsai phạm trong công bố thông tin. Nguyên nhân chính bao gồm: 1) Nhận thức hạn chế về quản trị doanh nghiệp, 2) Chi phí tuân thủ pháp luật cao, 3) Sự thiếu quyết liệt trong xử phạt vi phạm. Tại Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dương, việc không công bố kịp thời thông tin tài chính đã dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng, bao gồm bị phạt hành chínhmất lòng tin nhà đầu tư. Giải pháp khắc phục cần tập trung vào nâng cao nhận thức, đơn giản hóa thủ tục hành chínhtăng cường giám sát chặt chẽ. Theo PGS. Bùi Nguyên Khánh (2015), các doanh nghiệp nên áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như OECD Principles of Corporate Governance để cải thiện quản trị.

4.1. Đánh giá thực trạng tuân thủ pháp luật

Thực trạng tuân thủ pháp luật quản trị CTCP tại Việt Nam được phản ánh qua số liệu thống kêphản hồi từ doanh nghiệp. Theo UBCKNN, năm 2023 có 124 CTCP niêm yết bị xử phạt do vi phạm báo cáo quản trị, với tổng số tiền phạt lên đến 32 tỷ đồng. Nguyên nhân phổ biến bao gồm: 1) Chậm trễ trong công bố thông tin (68%), 2) Sai sót trong báo cáo tài chính (22%), 3) Thiếu minh bạch trong giao dịch liên kết (10%). Tại Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dương, việc không công bố giao dịch mua bán tài sản giữa các bên liên quan đã dẫn đến khiếu kiện từ cổ đông thiểu số, gây tổn hại danh tiếng doanh nghiệp. Giải pháp cải thiện bao gồm: 1) Tự động hóa quy trình báo cáo, 2) Đào tạo đội ngũ kế toán viên, 3) Tăng cường thanh tra đột xuất.

4.2. Ảnh hưởng của quản trị CTCP đến hiệu quả doanh nghiệp

Quản trị CTCP có tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động, khả năng huy động vốngiá trị doanh nghiệp. Theo nghiên cứu của CIEM (2022), các CTCP có hệ thống quản trị tốtlợi nhuận biên cao hơn 8%tỷ lệ nợ thấp hơn 15% so với doanh nghiệp yếu kém. Tại Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dương, việc cải thiện quản trị đã giúp doanh nghiệp giảm chi phí vốn 12%tăng trưởng doanh thu 25% trong 3 năm. Các yếu tố then chốt bao gồm: 1) Minh bạch tài chính, 2) Giám sát độc lập, 3) Quản trị rủi ro hiệu quả. Thách thức lớn nhất là sự thiếu nhất quán trong áp dụng pháp luật giữa các ngành nghề, ví dụ như ngành ngân hàngquy định quản trị nghiêm ngặt hơn so với ngành sản xuất.

V. Giải pháp hoàn thiện pháp luật quản trị CTCP tại Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả quản trị CTCP, Việt Nam cần cải cách toàn diện hệ thống pháp luật, từ hoàn thiện văn bản pháp luật đến tăng cường giám sát thi hành. Theo Hà Thị Hồng Anh (2015), các giải pháp phải tập trung vào 3 trụ cột: 1) Hoàn thiện khung pháp luật, 2) Nâng cao năng lực doanh nghiệp, 3) Tăng cường hợp tác quốc tế. Luật Doanh nghiệp sửa đổi (dự kiến 2025) dự kiến bổ sung các quy định về quản trị bền vững, chống tham nhũngbảo vệ cổ đông thiểu số. Nghị định 47/2021/NĐ-CP cần được sửa đổi để đơn giản hóa thủ tụctăng cường chế tài xử phạt. Tại Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dương, việc áp dụng mô hình quản trị tiên tiến đã giúp doanh nghiệp giảm rủi ro pháp lý 40%tăng giá trị cổ phiếu 20%. Giải pháp dài hạn bao gồm: 1) Xây dựng hệ thống giám sát tự động, 2) Đào tạo chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp, 3) Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn quốc tế.

VI. Tương lai pháp luật quản trị CTCP Xu hướng và triển vọng

Tương lai pháp luật quản trị CTCP tại Việt Nam sẽ chịu ảnh hưởng bởi các xu hướng toàn cầu như bền vững, chuyển đổi sốquản trị dựa trên dữ liệu. Theo Báo cáo của UBCKNN (2023), 60% CTCP niêm yết dự định áp dụng công nghệ blockchain trong quản trị doanh nghiệp vào năm 2025. Luật Doanh nghiệp sửa đổi (dự kiến 2025) sẽ bổ sung các quy định về báo cáo ESG (Môi trường, Xã hội, Quản trị) nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Xu hướng nổi bật bao gồm: 1) Tăng cường minh bạch thông tin, 2) Áp dụng quản trị rủi ro tiên tiến, 3) Khuyến khích đầu tư bền vững. Tại Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dương, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giám sát tài chính đã giúp phát hiện sớm các dấu hiệu gian lận, giảm thiểu rủi ro. Triển vọng tương lai phụ thuộc vào sự phối hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp và nhà đầu tư, nhằm xây dựng một hệ thống quản trị CTCP hiện đại, minh bạch và bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn pháp luật về quản trị công ty cổ phần và thực tiễn áp dụng tại công ty cổ phần truyền thông đại dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 46 Chuong 2: THUC TRANG PHAP LUAT VA THUC TIEN AP DUNG PHAP LUAT VE QUAN TRI CONG TY TAT CÔNG TY CÔ PIIAN TRUYEN THONG DAI DUONG. 47 2A Thực trạng pháp luậtvề quản trị công ty cỗ phan ở 47 211 Vé quyển của cỗ đông vả Đại hội đồng cỗ đông 50 212 về quyền của IIội đồng quản trị. 53 213 VỀ chủ tịch Hội dồng quần trị 54 21. Về Dan kiểm soát.

54 215 Về Giám đốc (Tông giám đốc) điều hành 5s 22. Thực tiễn áp dụng pháp luật về quản trị công ty tại Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dương. $6 221 Tinh hình thựu hiện pháp luật về quản trị công ty cổ phần tủ Công ty Cỗ phần 1ruyên thông Dại Dương. 56 222 Mat sé vấn đề bắt cập trong quản trị Công ty Cỗ phần Truyền thông Đại Dương 66 Kết luận chương 2.

68 Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUAT VE QUAN TRI CONG TY CO PIIAN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Phương hướng hoàn thiện pháp luật. Giải pháp huàn thiện pháp luật 70 3. Giải pháp thực hiện hoàn thiện pháp luật.

76 Kết luận chương 3. 80 KÉT LUẬN CHUNG. 81 DANH MUC TAT LIEU THAM KHAO 83 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Mục tiêu nghiền cứu của Luận văn nhằm làm sáng tố những vấn dễ lý luận về quản trị công ty cd phan và pháp luật về quản trị công ty cổ phần, phân tích, đánh giả thực trạng pháp luật về quản trị cổng ty cỗ phần và thực tiển áp dung tại Công ty CỔ phần Truyền théng Hai Duong, để từ đó để xuất các phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về quản trị công ty cổ phần ở nước ta hiện nay.

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, Luận văn cỏ các nhiệm vụ nghiên cứu sau đây - Nghiên cứu làm sáng tỏ những vẫn đề lý luận về quản trị công ty cỗ phan và pháp luật về quản trị công ty cỗ phần; - Phân lích, đánh giá thực trạng pháp luật về quán trị công ty cỗ phần ở Việt Nam hiện nay - Phân tích, đánh giá thực tiễn áp đụng pháp luật tại Công ty Cé phần Truyền thông Đại Dương, - Dễ xuất các phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về quân trị công ty cổ phần ở nước ta hiện nay 3. Tình hình nghiên cứu về vấn dé này ở Việt Nam và ý nghĩa lý luận của đề tài Trên thế giới, những lý thuyết pháp lý về quần trị TTCP hiển dại da xuất hiện từ những năm 30 của thế kỷ trước được đánh đầu bằng các công trình nghiên cứu mang tính kinh điển của Berler và Means. Ở Việt Nam, đến nay, các kết quả nghiên cứu về pháp luật về quản trị công ty nói chung và pháp luật về quản trị công ty cỗ phần nói riêng đã đạt được các kết quả rất đáng trân trọng. Đã có nhiều công trình nghiên cứu bao gồm luận văn tốt nghiệp đại học, luận văn thạc sỹ, sách chuyên khảo về vẫn dé quản trị Công ty cỗ phần như: Những khiếm khuyết lớn của Pháp luật Việt Nam liên quan tới kẻ MO DAU 1.

Ly do chon dé tai Trong điều kiện kinh tế thị trường hội nhập và phát triển, các loại hinh doanh nghiệp, công †y ngày cảng đa đạng. Trong thời gian qua, các đoanh nghiệp Việt Nam đã có sự tắng trưởng mạnh về số lượng, có rât nhiều các loại hình công ty ra đời, tuy nhiên năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vẫn còn yếu Vấn để quản trị công ty là một trong những vấn đề hạn chế mà các doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý. Trong đó nội dung pháp luật về quản trị công ty cỗ phần có nhiều vấn dễ, khía cạnh cẦn bàn bạc. Để tìm hiểu van dé nảy, tác giả nhận thấy vai trỏ rất quan trọng của việc quản trị công ty.

Quần trị công ty nói chung và việc quản trị công ty cổ phân nói riêng có ÿ nghĩa quan trọng trong việc tạo nên sự hải hòa các mối quan hệ trong Hội ding quan ti, Hội đồng cỗ đông, Ban giám đốc và oáo bên có quyền lợi liên quan đến công ty. Nó còn tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động và tăng cường khả năng tiếp cận của doanh nghiệp với các nguần vốn bên ngoài, góp phần tích cực vào việc tăng cường giá trị doanh nghiệp, tăng cường đầu tư và phát triển bẩn vững cho doanh nghiệp và nên kinh tế. Cho đến nay khung pháp Luật về vẫn dé quản trị công ty nói chung va quản trị công ty cỗ phân nói riêng đã từng bước được đẩy mạnh bỗ sung và hoàn thiện. Tuy nhiên trên thực tế Ấn còn khá nhiều những bắt cập má tác giả muốn dề cập dễn thông qua việc thì hành các quy dịnh pháp luật trên thực tế và thực trạng ở Công ty Cổ phần Iruyền thông Đại lương, nơi tác giả dang công tác.

Qua dó tác giã cũng muốn dưa ra inột số những kiển nghị để khung pháp luật về quản trị về công ty cỗ phần được hoàn thiện hơn, phủ hợp với thực tiễn hoạt động. DANII MUC CAC INIT Số hiệu hình Tên hình Trang Hình 1.1: | Các nguyên tắc QTCT của OHCD 12 11ình 2.1: | Mô hình công ty cỗ phần (phải) có Han kiểm soát 49 Hình 2.2: | Mồ hình công ty cổ phần không có (không bắt huộc} Ban kiểm soát 49 Hinh 2.3: | Co cduté chite Céng ty C6 phan Truyén thang Pai Duong | 57 DANII MUC CAC TU VIET TAT BKS: an kiểm soát CTCP Công ty cổ phần HCH Đại hội đẳng cả đông, GCN ĐKKD: Giây chứng nhận đăng ký KD Gb Giám dốc TIBQT: 11ội đồng quan tri QTCP Quần trị cỗ phần. QICỢT Quản trị công ty SGDCK: Sở giao dịch chứng khoán 8GDCK. Sở giao dịch chứng khoản 16D “Tông giám đốc TNIHI Trách nhiệm hữu hạn TTGDCK Trung tầm giao dịch chứng khoản TIGDCK Trung tâm Giao địch chứng khoán UBCKNN Ủy ban chứng khoản nhà nước MO DAU 1.

Ly do chon dé tai Trong điều kiện kinh tế thị trường hội nhập và phát triển, các loại hinh doanh nghiệp, công †y ngày cảng đa đạng. Trong thời gian qua, các đoanh nghiệp Việt Nam đã có sự tắng trưởng mạnh về số lượng, có rât nhiều các loại hình công ty ra đời, tuy nhiên năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vẫn còn yếu Vấn để quản trị công ty là một trong những vấn đề hạn chế mà các doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý. Trong đó nội dung pháp luật về quản trị công ty cỗ phần có nhiều vấn dễ, khía cạnh cẦn bàn bạc. Để tìm hiểu van dé nảy, tác giả nhận thấy vai trỏ rất quan trọng của việc quản trị công ty.

Quần trị công ty nói chung và việc quản trị công ty cổ phân nói riêng có ÿ nghĩa quan trọng trong việc tạo nên sự hải hòa các mối quan hệ trong Hội ding quan ti, Hội đồng cỗ đông, Ban giám đốc và oáo bên có quyền lợi liên quan đến công ty. Nó còn tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động và tăng cường khả năng tiếp cận của doanh nghiệp với các nguần vốn bên ngoài, góp phần tích cực vào việc tăng cường giá trị doanh nghiệp, tăng cường đầu tư và phát triển bẩn vững cho doanh nghiệp và nên kinh tế. Cho đến nay khung pháp Luật về vẫn dé quản trị công ty nói chung va quản trị công ty cỗ phân nói riêng đã từng bước được đẩy mạnh bỗ sung và hoàn thiện. Tuy nhiên trên thực tế Ấn còn khá nhiều những bắt cập má tác giả muốn dề cập dễn thông qua việc thì hành các quy dịnh pháp luật trên thực tế và thực trạng ở Công ty Cổ phần Iruyền thông Đại lương, nơi tác giả dang công tác.

Qua dó tác giã cũng muốn dưa ra inột số những kiển nghị để khung pháp luật về quản trị về công ty cỗ phần được hoàn thiện hơn, phủ hợp với thực tiễn hoạt động. Chuong 2: THUC TRANG PHAP LUAT VA THUC TIEN AP DUNG PHAP LUAT VE QUAN TRI CONG TY TAT CÔNG TY CÔ PIIAN TRUYEN THONG DAI DUONG. 47 2A Thực trạng pháp luậtvề quản trị công ty cỗ phan ở 47 211 Vé quyển của cỗ đông vả Đại hội đồng cỗ đông 50 212 về quyền của IIội đồng quản trị. 53 213 VỀ chủ tịch Hội dồng quần trị 54 21.

Về Dan kiểm soát. 54 215 Về Giám đốc (Tông giám đốc) điều hành 5s 22. Thực tiễn áp dụng pháp luật về quản trị công ty tại Công ty Cổ phần Truyền thông Đại Dương. $6 221 Tinh hình thựu hiện pháp luật về quản trị công ty cổ phần tủ Công ty Cỗ phần 1ruyên thông Dại Dương.

56 222 Mat sé vấn đề bắt cập trong quản trị Công ty Cỗ phần Truyền thông Đại Dương 66 Kết luận chương 2. 68 Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUAT VE QUAN TRI CONG TY CO PIIAN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Phương hướng hoàn thiện pháp luật. Giải pháp huàn thiện pháp luật 70 3.

Giải pháp thực hiện hoàn thiện pháp luật. 76 Kết luận chương 3. 80 KÉT LUẬN CHUNG. 81 DANH MUC TAT LIEU THAM KHAO 83 DANII MUC CAC INIT Số hiệu hình Tên hình Trang Hình 1.1: | Các nguyên tắc QTCT của OHCD 12 11ình 2.1: | Mô hình công ty cỗ phần (phải) có Han kiểm soát 49 Hình 2.2: | Mồ hình công ty cổ phần không có (không bắt huộc} Ban kiểm soát 49 Hinh 2.3: | Co cduté chite Céng ty C6 phan Truyén thang Pai Duong | 57 MO DAU 1.

Ly do chon dé tai Trong điều kiện kinh tế thị trường hội nhập và phát triển, các loại hinh doanh nghiệp, công †y ngày cảng đa đạng. Trong thời gian qua, các đoanh nghiệp Việt Nam đã có sự tắng trưởng mạnh về số lượng, có rât nhiều các loại hình công ty ra đời, tuy nhiên năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vẫn còn yếu Vấn để quản trị công ty là một trong những vấn đề hạn chế mà các doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý. Trong đó nội dung pháp luật về quản trị công ty cỗ phần có nhiều vấn dễ, khía cạnh cẦn bàn bạc. Để tìm hiểu van dé nảy, tác giả nhận thấy vai trỏ rất quan trọng của việc quản trị công ty.

Quần trị công ty nói chung và việc quản trị công ty cổ phân nói riêng có ÿ nghĩa quan trọng trong việc tạo nên sự hải hòa các mối quan hệ trong Hội ding quan ti, Hội đồng cỗ đông, Ban giám đốc và oáo bên có quyền lợi liên quan đến công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ