CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE PHƯƠNG PH PGIAC NEN DAT YÊU B NG DA IM NGVAMOTS GIẢIPH P MONG KH COKHUVUCCAN HO 1. o lược về nền dat y u 1. Khái niệm chun về daty u Dat yếu là loại đất có khả năng chịu tải nhỏ (vào khoảng 0,5 - 1,0 kG/cm2) có tính nén lún lớn (a> 0,1 cm2/kG), hầu như bão hoà nước (G> 0,8), có hệ số rỗng lớn (e>1), môdun biến dạng thấp (thường thì E„<50 kG/cm2), lực chống cat nhỏ (0, c bé). Nói chung các loại đất yếu thường có những đặc điểm sau: + Thường là đất lọai sét có lẫn hữu cơ hoặc nhiều hoặc ít.
+ Hàm lượng nước cao và trọng lượng thé tích nhỏ. + Độ thắm nước rất nhỏ. + Cường độ chống cắt nhỏ và khả năng nén lún lớn. Vì đất yếu có những đặc tính nêu trên do đó nếu không có các biện pháp xử lý đúng đăn thì việc xây dựng công trình trên đất yếu này sẽ rất khó khăn hoặc không thể thực hiện được.
Các loại nền đất y u thường gap - Đất sét mềm: gôm các loại đất sét hoặc á sét tương đối chặt, ở trạng thái bão hòa nước, có cường độ thấp. - Bùn: Các loại đất tạo thành trong môi trường nước, thành phân hạt rất mịn (<200um) ở trạng thái luôn no nước, hệ số rỗng rất lớn, rất yếu về mặt chịu lực. - Than bùn: Là loại đất yếu có nguồn gốc hữu cơ, được hình thành do kết quả phân hủy các chất hữu cơ có ở các đâm lầy (hàm lượng hữu cơ từ 20 — 80%). - Cát chảy: Gồm các loại cát mịn, kết câu hạt rời rac, có thé bị nén chặt hoặc pha loãng đáng kể.
Loại đất này khi chịu tải trọng động thì chuyển sang trang thái chảy gọi là cát chảy. - Đất bazan: Đây cũng là đất yếu với đặc diễm độ rỗng lớn, dung trọng khô bé, khả năng thâm nước cao, dê bị lún sập. Đặc điểm dia chất khu vực hành phố Cần ho Bang 1-1. Thông số địa chất khu vực Thông số thí nghiệm Đơn vị Lớp địa chất Thành phần hạt la | lb 2 Sét % 29 48 27 Al Bui % 32 24 l6 21 Cát % 39 28 57 38 Giới hạn chảy, WI, % 43 63 49 48 Giới hand o, Wp % 25 37 26 25 Chỉ số d o, Ip % 18 26 23 23 Độ sét, I, -0,02 1,75 031 -0,03 Độ am tự nhiên, W % 24.7 826 332 243 Dung trọng tự nhiên y | kN/mÏ 179 149 18,1 19,9 Dung trong day noi, y kN/m” 7,9 488 10,7 9.88 Ty trong, G, 26 2,56 2,63 2,65 Độ rong, n % 41.79 68,17 AS 46 39 64 Hệ số rỗng, e 0,811 2,142 0,49 0,657 Độ bão hòa, S % 792 98.7 98,1 Hàm lượng hữu co % 2,1 6 22 | Lực dính, c kPa 46 9 14 45 -6- Góc ma sát trong, @ Độ 16°03’ 03°38’ 05°46’ 15°40” Hệ số thâm, K m/s 52x10° |425x107 | 425x10° | 186x107 Địa chất tại khu vực thử nghiệm gom 4 lớp: - Trên cùng lớp la là lớp sét mặt màu xám nâu, nâu đen chứa xác thực vật d ocứng - đến cứng.
Độ sâu phan bồ từ 1,8 + 1,9m. - Tiếp đến là lớp 1 là lớp bùn hữu co, màu xám xanh, xám den trạng thái chảy lẫn vỏ sò hến, đôi chỗ xen kẹp lớp mỏng cát. Phân bố đến cao độ -17,1 + -18,5 m. - Lớp 1b, là lớp sét - 4 sét nặng chứa mun xác thực vật d o mém nửa cứng.
Lớp này nằm trong lớp 1 có độ dày nhỏ. - Cuối cùng là lớp 2 là lớp sét mau xám xanh, xám nâu vàng nhạt nửa cứng- cứng. Phân bồ từ -18,2 + -18,5 m trở xuống. BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG ĐẤT YẾU Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG wal Ls, feÍXSsẽ: GIANG 7 / ¬®/c Liêu BIỂN TÂY GHI CHU | - ĐẤT BUN SET MAU XÁM XANH THẤM II - ĐẤT BUN SET, SET PHA CAT, BUN CAT PHA SET XEN KEP VOI CÁC LỚP CAT PHA SET lIl- CAT HAT MỊN, CAT PHA SET XEN KEP IT BUN CAT PHA SET A Sie IV - ĐẤT THAN BUN XEN KEP BUN SET, BUN SET PHA CAT CAT BỤI, CAT PHA SET V - BUN SET PHA CAT VA BUN CAT PHA SET NGAP NUOC Hình 1-1.
Ban đô phân vùng đất yếu ở Đông Bằng Sông Cửu Long - 7-5 1. Các van đề đặt ra với nền đất y u Móng của đường bộ, đường sat, nhà cửa và các dạng công trình khác đặt trên nên đất yếu thường đặt ra những bai toán sau cần phải giải quyết: - Độ lún: Độ lún có trị số lớn, ma sát âm tác dụng lên cọc do tính nén của nên đất. - Độ 6n định: Sức chịu tải của móng, độ ôn định của nên dap, 6n dinh mai déc, ap luc đất lên tường chăn, sức chịu tải ngang của cọc. Bài toán trên phải được xem xét do sức chịu tải và cường độ của nên không đủ lớn.
- Tham: Cát xủi, thắm thấu, phá hỏng nền đo bài toán thâm và dưới tác động của áp lực nước. - Hoá lỏng: Dat nên bị hoá lỏng do tải trọng của tàu hỏa, ô tô và động đất. n quan phươn pháp ỉa cố nền đấtyu n trụđất im n 1. Giới thiệu chun Trụ đất xi măng (Soil-Cement Column) là loại chất kết dính vô cơ.
Chúng được sử dụng để gia cường nên đất bùn gốc cát rất hiệu quả. Tỷ lệ pha trộn xi măng năm trong khoảng 8-15%. Trụ đất xi măng là một trong những giải pháp xử lý nền đất yếu với khả năng ứng dụng tương đối rộng rãi như: làm tường hào chống thắm cho dé đập, gia cố nên móng cho các công trình xây dựng, ôn định tường chắn, chống trượt mái dốc, gia có đất yếu xung quanh đường ham, gia cô nên đường, mồ cau dẫn.So với một số giải pháp xử lý nền hiện có, công nghệ có ưu điểm là khả năng xử lý sầu (đến 50m), thích hợp với các loại đất yếu (từ cát thô cho đến bùn yếu), thi công được ca trong điều kiện nền ngập sâu trong nước hoặc điều kiện hiện trường chật hẹp, trong nhiều trường hợp đã đưa lại hiệu quả kinh tế rõ rệt so với các giải pháp xử ly khác. Dat được gia cố xi măng tạo nên hỗn hợp có các chỉ tiêu co lý được cải thiện nêu trên là nhờ quá trình thủy giải, thủy hóa và cacbonic hóa, các phản ứng hóa học đó tạo nên cacbonatcanxi không hòa tan trong nước.
Nói chung khi xi măng trộn với đất có nguồn sốc cát, hỗn hợp nhận được có các chỉ tiêu cơ lý tốt hơn đối với đất có nguồn gốc sét. Kinh nghiệm cho thấy, đôi với dat sét có chứa đá cao lanh, đá mang tô thì hiệu quả cao hơn so với dat -8- sét có chứa silic, chất clo và hàm lượng chất hữu cơ, đất có độ trung hòa pH thấp. Đặc biệt đối với đất có chứa chất hữu cơ cao (trên 3-5%) thi không nên dùng xi măng gia cô. Trong mọi trường hợp khi sử dụng trụ đất xi măng cần phải tiến hành thí nghiệm để lựa chọn các chỉ tiêu tính toán và tỷ lệ xi măng sử dung để tạo nên hôn hợp tôi ưu đôi với loại đât đó.
Công nghệ thi công trụ đất xi măng 1. Mục dich cua phươn pháp - Tăng độ bền của đất. - Cải tạo tính chất biến dạng của đất yếu dé giảm lún của nên. - Tăng độ cứng động của đất yếu.
- Cải tạo các loại đất nhiễm ban. Ưu, khuy t điểm của phươn pháp ử lý nềnb ng trụ đất im n 1. Ưu điểm - Khả năng xử lý sâu (đến 50m), thích hợp với các loại đất yếu (từ cát thô cho đến bùn yếu). - Thi công được cả trong điều kiện nền ngập sâu trong nước hoặc điều kiện hiện trường chật hẹp.
- Thi công nhanh, kỹ thuật thi công không phức tạp. Khuy t điểm - Do đây là phương pháp còn khá mới nên những yêu câu và quy trình kỹ thuật chưa được quy định cụ thé và tiêu chuẩn Việt Nam hướng dẫn chưa được thật sự hoàn chỉnh. - Những công trình đã thực hiện trong nước hau hết được thiết kế và thi công theo quy trình của nước ngoài như: Thụy Điển, Trung Quốc, Nhật Bản,. nên cần kiểm chứng lại mức độ phù hợp khi áp dụng để tính toán cho công trình trong nước.Phwon pháp ố trí trụ đất im n Tùy theo mục đích sử dụng hay yêu cầu của từng dự án mà ta lựa chọn biện pháp bồ trí khoảng cách và chiều dai, đường kính cọc xi măng đất sao cho hợp lý nhất, dưới đây là một số dạng bố trí cọc xi măng đất thường gặp: e®e @ ® 98 ®@ ® 9® 94 s@ eo @ eee @ 1 3 | b 2 Hình 1-3.
Sơ đồ bố tri trụ đất xi măng phương pháp trộn khô 1. Lưới tam giác, 4. Lưới vudng Hình 1-4. Sơ do bố trí trụ đất xi măng trùng nhau theo khối - 10- Cans —— 1 aie S828 | E==~ 2 3 L Hình 1-5 Sơ do bố trí trụ dat xi măng phương pháp trộn ướt trên mặt đất 1.
Kiểu diện 3 BU O88Ca Se) 4 S522 ŒGSG%ÉG%ĐS 2E5@E62 ems SSsẻ = SS 62 S= CS C5 CO sms & Sam SE c+ $ ox 5 6 7 8 Hình 1-6. So do bố trí trụ đất xi măng phương pháp trộn ưới trên biên 1.Phươn pháp thi côn trụ đất im n Công nghệ trụ đất xi măng được thi công theo phương pháp khoan trộn sâu sử dụng máy khoan và các thiết bị chuyên dùng như can khoan, mũi khoan,. khoan vào đất với đường kính và chiều sâu hố khoan theo đúng thiết kế. Dat trong quá trình khoan không được lấy lên khỏi hố khoan ma sẽ được các cánh mũi khoan phá vỡ kết cấu, xay nhuyễn trộn đều với xi măng (có thể có thêm phụ gia va cát).
Hiện nay có 2 công nghệ thi công trụ dat xi măng với mỗi công nghệ thi công có thiết bị dây chuyên thi công kỹ thuật và thi công phun, trộn khác nhau: Công nghệ trộn khô (Dry Jet Mixing): trộn xi măng khô với đất có hoặc không có phụ gia. Công nghệ trộn ướt (Wet Mixing hay Jet — grouting) của Nhật Ban: bơm trộn vữa xi mang với dat có hoặc không có phụ gia.Phươn pháp phun trộn khô - Nguyên tắc chung của phương pháp trộn phun khô dùng khí nén đưa xi măng vào đất. - Quy trình: + Định vị thiết bị trộn; + Xuyên đầu trộn xuống độ sâu thiết kế đồng thời phá tơi dat; + Rút đầu trộn lên, đồng thời phun xi măng vào đất; + Đầu trộn quay và trộn đều xi măng với đất. - Bột xi măng được phụt sâu vào trong đất thông qua ống khí nén.