Tích hợp đặc trưng ngôn ngữ vào mô hình học thống kê cho phân tích tình cảm

Luận án tiến sĩ về tích hợp ngôn ngữ vào mô hình học thống kê để phân tích tình cảm. Nghiên cứu chuyên sâu về khoa học máy tính, mã số 9480101.01.

Chuyên ngành

Khoa Học Máy Tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ
140
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. TỔNG QUAN VỀ CÁC KỸ THUẬT PHÂN TÍCH TÌNH CẢM

1.1. Phân tích tình cảm và khai phá quan điểm

1.2. Nghiên cứu về phân tích tình cảm, khai phá quan điểm trên thế giới và trong nước

1.3. Các miền ứng dụng của phân tích tình cảm

1.4. Công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu

1.5. Các bài toán nghiên cứu trong phân tích tình cảm

1.5.1. Phân tích tình cảm mức tài liệu/câu

1.5.2. Phân tích tình cảm mức thực thể/khía cạnh

1.6. Phân tích nội dung nghiên cứu

1.7. Dữ liệu nghiên cứu

1.8. Phân loại tính chủ quan

1.9. Phân tích tình cảm/quan điểm theo khía cạnh

1.10. Các phương pháp biểu diễn văn bản

1.11. Phương pháp đánh giá hiệu năng

1.12. Kết luận chương

2. KỸ THUẬT CHUẨN HÓA DỮ LIỆU TIẾNG VIỆT TRONG PHÂN TÍCH TÌNH CẢM

2.1. Phương pháp kiểm tra chính tả cho dữ liệu tình cảm tiếng Việt dạng Microblog sử dụng n-gram lớn

2.1.1. Động cơ nghiên cứu

2.1.2. Một số lỗi chính tả thường gặp

2.1.3. Phương pháp kiểm tra chính tả đề xuất

2.1.4. Tiền xử lý dữ liệu

2.1.5. Thuật toán kiểm tra chính tả mở rộng ngữ cảnh ở cả hai phía

2.1.6. Mô hình ngôn ngữ n-gram lớn và nén n-gram

2.1.7. Thực nghiệm và đánh giá kết quả

2.2. Phương pháp tách từ cho dữ liệu tình cảm tiếng Việt dạng Microblog

2.2.1. Động cơ nghiên cứu

2.2.2. Hiện tượng nhập nhằng trong tách từ tiếng Việt

2.2.3. Phương pháp tách từ dữ liệu tình cảm tiếng Việt dạng Microblog

2.2.4. Phương pháp tách từ sử dụng kiểm tra chính tả

2.2.5. Thực nghiệm và đánh giá kết quả

2.3. Kết luận chương

3. PHÂN LOẠI CÂU CHỦ QUAN DỰA TRÊN TRÍCH CHỌN CÁC ĐẶC TRƯNG TỪ CÁC MẪU NGỮ PHÁP

3.1. Phát biểu bài toán

3.2. Phương pháp trích xuất đặc trưng ngôn ngữ dựa trên các mẫu ngữ pháp cho phân loại câu chủ quan áp dụng cho dữ liệu tiếng Anh

3.3. Động cơ nghiên cứu

3.4. Mô hình phân loại câu chủ quan tiếng Anh

3.5. Trích xuất đặc trưng

3.6. Thực hiện phân loại tính chủ quan. Thực nghiệm và đánh giá kết quả

3.7. Phương pháp học tự động các mẫu cho bài toán xác định câu chủ quan tiếng Việt

3.8. Động cơ nghiên cứu

3.9. Quá trình học các mẫu từ loại

3.10. Dữ liệu huấn luyện

3.11. Định nghĩa các mẫu

3.12. Trích xuất và đánh giá các mẫu. Thực hiện phân loại tính chủ quan. Thực nghiệm và đánh giá kết quả

3.13. Kết luận chương

4. PHÂN TÍCH TÌNH CẢM/QUAN ĐIỂM THEO KHÍA CẠNH VỚI MÔ HÌNH CNN

4.1. Phát biểu bài toán

4.2. Động cơ nghiên cứu

4.3. Mô hình hóa bài toán

4.4. Mô hình đề xuất

4.5. Mô hình CNN hai pha cho phân tích tình cảm/quan điểm theo khía cạnh

4.6. Mô hình CNN với các đặc trưng ngoài

4.7. Thực nghiệm và đánh giá kết quả

4.8. Dữ liệu và Công cụ, môi trường thực nghiệm

4.9. Tiền xử lý dữ liệu

4.10. Các mô hình và các kết quả

4.11. Đánh giá các kết quả

4.12. Kết luận chương

CÁC KẾT QUẢ VÀ ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN

NHỮNG HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Phân tích tình cảm tiếng Việt 50 60 ký tự

Phân tích tình cảm, hay còn gọi là khai phá quan điểm, đang thu hút sự quan tâm lớn từ cả giới nghiên cứu và phát triển ứng dụng. Sự bùng nổ của mạng xã hội, diễn đàn, và trang đánh giá sản phẩm tạo ra nguồn dữ liệu đánh giá khổng lồ. Việc khai thác thông tin từ nguồn này giúp người dùng nắm bắt xu hướng, bình luận, và cảm xúc về sản phẩm, dịch vụ, sự kiện. Ví dụ, người dùng có thể biết một sản phẩm được khen hay chê và lý do. Doanh nghiệp có thể thu thập phản hồi để xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả, nhà xã hội học nắm bắt quan điểm dân chúng, và chính trị gia tìm hiểu xu hướng cảm xúc xã hội. "Bên cạnh ý nghĩa về mặt nghiên cứu thì các ứng dụng của bài toán phân tích tình cảm có ý nghĩa quan trọng trong nhiều khía cạnh và lĩnh vực của cuộc sống." Các ứng dụng thực tiễn đa dạng, từ marketing đến chính sách công. Điều này khẳng định tầm quan trọng của nghiên cứu và ứng dụng phân tích tình cảm trong nhiều lĩnh vực.

1.1. Các cấp độ chính của Phân tích tình cảm tiếng Việt

Bài toán phân tích tình cảm tiếng Việt được chia thành ba cấp độ chính: phân tích tình cảm mức tài liệu, mức câu và mức thực thể/khía cạnh. Mức tài liệu và câu tập trung vào phân loại tính chủ quan và phân loại tình cảm/quan điểm. Mức thực thể/khía cạnh đi sâu vào phân tích tình cảm theo khía cạnh, phân tích tình cảm so sánh và tóm tắt tình cảm/quan điểm. Luận án này tập trung vào phân loại tính chủ quan và phân tích tình cảm/quan điểm theo khía cạnh. "Trong luận án này, tác giả tập trung nghiên cứu hai nhiệm vụ là: phân loại tính chủ quan, phân tích tình cảm/quan điểm theo khía cạnh."

1.2. Vai trò của Phân loại tính chủ quan trong NLP tiếng Việt

Phân loại tính chủ quan là bước quan trọng đầu tiên để xác định câu hoặc tài liệu chứa quan điểm. Kết quả này là đầu vào cho các bước phân tích tiếp theo. Việc phát triển các phương pháp phân loại chính xác giúp nâng cao hiệu năng cho các nhiệm vụ tiếp theo. Nhiệm vụ phân loại tình cảm/quan điểm xác định mức độ phân cực của quan điểm (tích cực, tiêu cực, trung lập). Trong một số trường hợp, phân loại ở mức tài liệu hoặc câu không đủ chi tiết. Do đó, phân tích tình cảm theo khía cạnh là cần thiết. "Việc phát triển các phương pháp phân loại câu/tài liệu chứa quan điểm có độ chính xác cao nhằm nâng cao hiệu năng thực hiện cho các nhiệm vụ tiếp theo trong phân tích tình cảm."

II. Thách thức Giải pháp trong Sentiment Analysis tiếng Việt 50 60

Việc phân tích tình cảm/quan điểm theo khía cạnh xác định chi tiết đánh giá về một thực thể, xác định mỗi khía cạnh được đánh giá là tích cực, tiêu cực hoặc trung lập. Mục tiêu là xác định đánh giá về thực thể mục tiêu theo mức độ phân cực, gắn với khía cạnh tương ứng. Bài toán này vẫn thu hút sự quan tâm để đưa ra các phương pháp hiệu quả. Giải pháp thường dựa trên học có giám sát, bán giám sát hoặc mô hình lai. "Mục tiêu của phân tích tình cảm hay khai phá quan điểm là xác định đánh giá về thực thể mục tiêu theo các mức độ phân cực và chi tiết hơn là các đánh giá đó được gắn với khía cạnh tương ứng nào." Các đặc trưng thể hiện quan điểm, nhận xét, đánh giá được trích xuất dựa vào biểu diễn văn bản.

2.1. Tích hợp đặc trưng ngôn ngữ và mô hình học thống kê

Luận án này tập trung vào trích chọn đặc trưng ngôn ngữ và tích hợp chúng vào mô hình học thống kê, đặc biệt là mô hình học sâu. Các phương pháp biểu diễn văn bản bao gồm thông tin về tần suất xuất hiện, mô hình ngôn ngữ (n-gram), thông tin về nhãn từ loại, phân tích ngữ pháp, biểu diễn véc-tơ từ (Word2Vec), thông tin về nhúng ký tự và mạng ngữ nghĩa. "Trong luận án này tác giả tập trung nghiên cứu về việc trích chọn đặc trưng ngôn ngữ và tích hợp chúng vào mô hình học thống kê cho bài toán phân tích tình cảm, đặc biệt là mô hình học sâu và ứng dụng cho phân tích dữ liệu tiếng Anh và tiếng Việt."

2.2. Phương pháp tiếp cận cho phân loại tính chủ quan

Với bài toán phân loại tính chủ quan, luận án đề xuất hai phương pháp: trích chọn đặc trưng ngôn ngữ mới dựa trên các mẫu ngữ pháp cho dữ liệu tiếng Anh và học tự động dựa theo thống kê mẫu ngữ pháp để phân loại câu chủ quan tiếng Việt. Trong bài toán phân tích tình cảm/quan điểm theo khía cạnh, một mô hình tích hợp các đặc trưng giàu thông tin bên ngoài vào mô hình mạng nơ-ron tích chập (CNN) được đề xuất. "Trong bài toán phân tích tình cảm/quan điểm theo khía cạnh tác giả đề xuất một mô hình tích hợp các đặc trưng giàu thông tin bên ngoài vào mô hình mạng nơ-ron tích chập (Convolutional Neural Network - CNN)."

III. Phương pháp CNN trong Phân tích tình cảm theo khía cạnh 50 60

Các đặc trưng đầu vào được biểu diễn là các véc-tơ từ. Luận án đề xuất sử dụng mô hình CNN hai pha cho cả hai nhiệm vụ trích chọn khía cạnh và phân loại tình cảm/quan điểm tương ứng. Việc tích hợp thông tin đặc trưng bên ngoài vào mô hình giúp tăng độ chính xác, các đặc trưng ngôn ngữ này được trích xuất dựa vào tính TF-IDF. "Việc tích hợp thêm các thông tin đặc trưng bên ngoài vào mô hình đã làm tăng độ chính xác khi thực hiện, các đặc trưng ngôn ngữ này được trích xuất dựa vào tính TF-IDF." Điều này nhấn mạnh vai trò quan trọng của việc lựa chọn và tích hợp các đặc trưng phù hợp.

3.1. Chuẩn hóa dữ liệu Microblog cho Phân tích tình cảm tiếng Việt

Phần lớn các phương pháp trước năm 2010 chủ yếu áp dụng cho dữ liệu tiếng Anh. Do đó, phát triển phương pháp cho dữ liệu tiếng Việt là cần thiết. Dữ liệu bình luận từ các diễn đàn đánh giá sản phẩm kỹ thuật (tinhte) thường là câu ngắn, viết không theo chuẩn, chứa lỗi và từ viết tắt. Loại dữ liệu nhật ký trực tuyến ngắn (Microblog-style data) này làm tăng sự xuất hiện của từ mới không có trong từ điển. Do đó, việc xây dựng công cụ chuẩn hóa dữ liệu Microblog là cần thiết để nâng cao hiệu quả phân tích tình cảm.

3.2. Mô hình kiểm tra chính tả và tách từ cho Microblog

Luận án đề xuất phương pháp kiểm tra chính tả cho dữ liệu Microblog tiếng Việt sử dụng mô hình ngôn ngữ n-gram được huấn luyện từ kho ngữ liệu lớn. Một mô hình sử dụng hệ thống kiểm tra từ viết tắt và kiểm tra chính tả trong tách từ tiếng Việt cũng được đề xuất. "Luận án đã đề xuất phương pháp kiểm tra chính tả cho dữ liệu Microbog tiếng Việt sử dụng mô hình ngôn ngữ n-gram được huấn luyện từ kho ngữ liệu lớn và đề xuất một mô hình sử dụng hệ thống kiểm tra từ viết tắt và kiểm tra chính tả trong tách từ tiếng Việt để phù hợp với dữ liệu dạng Microblog." Dữ liệu sau khi xử lý bằng các công cụ này được sử dụng trong nghiên cứu phân tích tính chủ quan tiếng Việt.

IV. Ứng dụng Phân tích tình cảm tiếng Việt trong thực tế 50 60

Sự phát triển của mạng máy tính, thiết bị di động và Internet giúp người dùng dễ dàng kết nối và trao đổi thông tin. Mạng xã hội, diễn đàn, và trang đánh giá sản phẩm thu hút đông đảo người dùng tham gia, đăng tải ý kiến về các sự kiện, thông tin kinh tế, thị trường, sản phẩm, dịch vụ, văn hóa, thể thao, khoa học và chính trị. Sự gia tăng này tạo ra nhu cầu lớn về các công cụ phân tích tình cảm hiệu quả. Việc ứng dụng các mô hình đã được huấn luyện vào các tác vụ giúp ích cho cộng đồng.

4.1. Lợi ích của Phân tích tình cảm trong nhiều lĩnh vực

Dữ liệu tình cảm có thể được sử dụng để nắm bắt ý kiến công chúng về các vấn đề xã hội, kinh tế, và chính trị. Các công ty có thể sử dụng nó để cải thiện sản phẩm và dịch vụ. Các nhà nghiên cứu có thể sử dụng nó để hiểu rõ hơn về hành vi con người. Việc khai thác hiệu quả dữ liệu tình cảm mang lại lợi ích to lớn cho nhiều bên liên quan.

4.2. Vấn đề đặt ra và hướng giải quyết

Sự phát triển mạnh mẽ của các phương tiện truyền thông xã hội tạo ra một lượng lớn dữ liệu văn bản tiếng Việt. Tuy nhiên, dữ liệu này thường chứa lỗi chính tả, từ viết tắt, và ngôn ngữ không chuẩn. Do đó, cần có các phương pháp tiền xử lý dữ liệu hiệu quả để đảm bảo độ chính xác của phân tích tình cảm. Luận án này đóng góp vào việc giải quyết vấn đề này bằng cách đề xuất các phương pháp kiểm tra chính tả và tách từ cho dữ liệu Microblog tiếng Việt.

V. Kết luận Hướng phát triển của Phân tích tình cảm 50 60

Luận án đã nghiên cứu và đề xuất các phương pháp tích hợp đặc trưng ngôn ngữ vào mô hình học thống kê cho bài toán phân tích tình cảm tiếng Việt. Các phương pháp này đã được đánh giá trên dữ liệu thực tế và cho thấy hiệu quả cải thiện độ chính xác của các mô hình. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để phát triển các ứng dụng phân tích tình cảm trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong việc phân tích dữ liệu từ mạng xã hội.

5.1. Những đóng góp chính của luận án

Luận án đã đóng góp vào việc phát triển các phương pháp phân tích tình cảm tiếng Việt hiệu quả hơn. Các phương pháp đề xuất đã được chứng minh là có khả năng cải thiện độ chính xác và hiệu suất của các mô hình phân tích tình cảm. Luận án cũng đã cung cấp một cái nhìn tổng quan về các thách thức và cơ hội trong lĩnh vực phân tích tình cảm tiếng Việt.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các mô hình phân tích tình cảm phức tạp hơn, có khả năng xử lý dữ liệu đa ngôn ngữ và đa phương tiện. Nghiên cứu cũng có thể tập trung vào việc ứng dụng phân tích tình cảm trong các lĩnh vực mới, chẳng hạn như y tế và giáo dục. Việc kết hợp các kỹ thuật từ xử lý ngôn ngữ tự nhiên, học máy và khai phá dữ liệu sẽ mở ra những cơ hội mới trong lĩnh vực phân tích tình cảm.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/05/2025
Tích hợp đặc trưng ngôn ngữ vào mô hình học thống kê cho phân tích tình cảm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC KỸ THUẬT PHÂN TÍCH TÌNH CẢM Chương này trình bày tổng quan về các kỹ thuật phân tích tình cảm hay khai phá quan điểm, phát biểu các bài toán: phân loại tính chủ quan, phân loại tình cảm/quan điểm, phân tích tình cảm/quan điểm theo khía cạnh và các nội dung nghiên cứu liên quan. Luận án tiến hành phân tích và đánh giá các vấn đề đang được nghiên cứu, nêu ra những tồn tại cần tập trung giải quyết và xác định nội dung nghiên cứu của luận án. Phân tích tình cảm và khai phá quan điểm 1. Giới thiệu Phân tích tình cảm hay khai phá quan điểm là các phương pháp, kỹ thuật và công cụ để phát hiện và trích xuất thông tin chủ quan như ý kiến, đánh giá, thái độ, cảm xúc, v.

Theo truyền thống, nhiệm vụ của phân tích tình cảm hay khai phá quan điểm là phân tích các thể hiện tình cảm, quan điểm của một người/tổ chức theo các mức độ phân cực (tích cực, tiêu cực hay trung lập hoặc các thứ hạng) về một thực thể mục tiêu xác định. Ban đầu, đối tượng của phân tích tình cảm là sản phẩm hoặc dịch vụ đươc đánh giá công khai trên Internet, sau đó được mở rộng cho các đối tượng trong các lĩnh vực khác như kinh tế, chính trị, xã hội, truyền thông, khoa học, văn học, nghệ thuật, v. 12 Trong nhiều nghiên cứu, phân tích tình cảm và khai phá quan điểm thường được sử dụng cùng một ý nghĩa. Một số các tên gọi khác được sử dụng cho bài toán này như: phân tích quan điểm (opinion analysis), trích chọn quan điểm (opinion extraction), khai phá tình cảm (sentiment mining), phân tích cảm xúc (emotion analysis), và phân tích đánh giá (review mining) [41].

Trong nghiên cứu [47] về các bài báo có liên quan đến lĩnh vực này, với gần 7000 bài báo trên Google Scholar và Scopus thì từ khóa ”phân tích tình cảm” xuất hiện trong công cụ tìm kiếm chiếm tới 68.5% và ”khai phá quan điểm” chiếm 29. Trong luận án này, tác giả sử dụng thuật ngữ ”phân tích tình cảm” và ”khai phá quan điểm” là tương đương. Nghiên cứu về phân tích tình cảm, khai phá quan điểm trên thế giới và trong nước Những nghiên cứu đầu tiên để phân tích tình cảm hay khai phá quan điểm đã được thực hiện từ rất sớm: trong [67] phát hiện bất đồng chính kiến nội bộ vào thời Hy Lạp cổ đại; tác giả trong [23] giới thiệu phương pháp trích xuất quan điểm dư luận bằng cách định lượng và tính toán từ câu hỏi. Nghiên cứu[76], đề xuất phương pháp đo mức độ thể hiện tình cảm/quan điểm công chúng trong chính trị ở Athens trong thế kỷ 5 trước công nguyên bằng bỏ phiếu.

Tạp chí khoa học đầu tiên về quan điểm công chúng đã được thành lập từ năm 1937 và vẫn được phát hành cho đến ngày nay1. Phân tích tình cảm là một trong những lĩnh vực đã và đang thu hút sự quan tâm chú ý của nhiều nhà nghiên cứu. Đây là lĩnh vực giao thoa giữa học máy và xử lý ngôn ngữ tự nhiên cho nên số lượng bài báo được công bố gia tăng hàng năm một cách đáng kể. Theo phân tích trong [47] trong số gần 7000 bài báo về chủ đề này được xuất bản thì có đến 99% xuất hiện sau năm 2004.

Những nghiên cứu đầu tiên về tình cảm/quan điểm của công chúng đối với các vấn đề chính trị trong và sau chiến tranh thế giới lần thứ hai. Cho đến giữa những năm 2000, phân tích tình cảm/quan điểm đối với các đối tượng được bình luận và đánh giá trong cuộc sống hiện đại thực sự bùng phát với những nghiên cứu ban đầu về đánh giá các sản phẩm, dịch vụ trên Web [57], [41], [47]. Tiếp theo đó, phân tích tình cảm/quan điểm đã được mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác. 1 link=https://academic.com/poq 13 Một số bài toán được nghiên cứu trong phân tích tình cảm/quan điểm như: dự đoán thị trường tài chính [21], [25], v.; phân tích tình cảm của dư luận xã hội trong bầu cử chính trị và các tác động của nó đến kết quả bầu cử và ảnh hưởng đến kinh tế xã hội với phần lớn được thực hiện trên dữ liệu Twitter[55], [12].

Trong phân tích tâm lý người dùng [48] đánh giá sản phẩm đẳng cấp của các thương gia; Trong [29] nghiên cứu các mối quan hệ giữa các dòng cá cược bóng đá quốc gia và ý kiến công khai trên các blog và Twitter. Phân tích luồng cảm xúc trong các mạng xã hội, nghiên cứu [49] khai thác những cảm xúc trong các tiểu thuyết và truyện cổ tích; trong [71] nghiên cứu ảnh hưởng xã hội trong đánh giá sách trực tuyến; các tác giả trong [27] phân tích tâm lý để mô tả các mối quan hệ xã hội. Hơn nữa, phân tích tình cảm không chỉ là các phát hiện phân cực đơn giản mà còn nghiên cứu hướng dần đến phân tích các sắc thái phức tạp hơn của cảm xúc và những cảm xúc tiêu cực khác nhau như giận dữ và đau buồn[14]. Ngôn ngữ dữ liệu ban đầu trong phân tích tính cảm tập trung chủ yếu là tiếng Anh, sau đó được mở rộng cho một số ngôn ngữ phổ biến khác như tiếng Trung Quốc [86], [92], Tiếng Nhật [52], Tiếng Ả rập [1]), tiếng Urdu [51], v.

Ở Việt Nam, các nghiên cứu và ứng dụng của phân tích tình cảm cho ngôn ngữ tiếng Việt đã và đang thu hút được sự quan tâm rộng rãi của cộng đồng nghiên cứu và ứng dụng công nghiệp trong khoảng một thập niên trở lại đây. Ngày càng nhiều các nhóm nghiên cứu về xử lý ngôn ngữ tự nhiên tại các trường đại học, học viện lớn trong cả nước đã và đang phát triển các phương pháp trong lĩnh vực này với các bài toán liên quan. Những phương pháp được giới thiệu đầu tiên chủ yếu tập trung vào phân tích các đánh giá về sản phẩm kỹ thuật và dịch vụ du lịch trên Web. Trong [35] đã đề xuất một phương pháp dựa trên luật để xây dựng đánh giá tự động ý kiến của người dùng ở mức câu.

Hệ thống phân loại dựa trên luật theo khung làm việc GATE ( GATE framework) và thực hiện trên các đánh giá sản phẩm máy tính. Đây có thể coi là một trong những nghiên cứu đầu tiên cho phân loại quan điểm mức câu trong tiếng Việt. Trong nghiên cứu [60] giới thiệu phương pháp nhóm các đặc trưng đồng nghĩa (synonym features) trong các bài bình luận về sản phẩm điện thoại di động tiếng Việt dựa trên phân loại bán giám sát SVM-kNN và phân cụm HAC (phục vụ cho bài toán khai phá quan điểm dựa trên các đặc trưng và tóm tắt cho các bài đánh giá). Các tác giả trong [85], [28] giới thiệu mô hình khai phá quan điểm dựa trên các đặc trưng và tóm tắt quan điểm (Feature-based opinion mining and summarizing - 14 FOMS) cho các bài đánh giá về điện thoại di động tiếng Việt.

Trong đó, các từ đặc trưng và các từ quan điểm được trích xuất dựa trên một số luật ngữ pháp tiếng Việt. Các từ đặc trưng này được phân loại theo nhóm bằng phân loại bán giám sát SVM-KNN, định hướng và tóm tắt quan điểm được quyết định dựa vào việc sử dụng từ điển tình cảm tiếng Việt (VietSentiWordNet). Họ cũng đã mở rộng VietSentiWordNet từ 977 đến 9333 tập từ đồng nghĩa. Đây là đóng góp có ý nghĩa thực tiễn trong việc phát triển cơ sở dữ liệu ứng dụng cho các bài toán phân tích tình cảm tiếng Việt.

Một số tiếp cận được thực hiện dựa trên các phương pháp học có giám sát đã được giới thiệu bởi các nhóm nghiên cứu. Trong [24] giới thiệu phương pháp phân lớp quan điểm tiếng Việt dựa trên các phương pháp học máy thực hiện trên dữ liệu đánh giá về khách sạn tiếng Việt. Trong các nghiên cứu [8], [9] đề xuất một cải tiến cho phân loại tình cảm/quan điểm dựa trên kỹ thuật chọn đặc trưng (Term feature selection approach) để làm tăng hiệu quả khi áp dụng các phương pháp phân loại văn bản như Cây quyết định (Decision Tree), phân loại Naive Bayes (NB), và máy véc-tơ hỗ trợ (Suport Vector Machine, SVM). Trong [83] giới thiệu một mô hình mới dựa trên xử lý phân cấp Dirichlet (Hierarchical Dirichlet Process, HDP) và sự kết hợp giữa SVM và phương pháp dựa trên từ vựng cho bài toán phân loại văn bản quan điểm tiếng Việt; nghiên cứu [46] giới thiệu lược đồ gán nhãn tuần tự (sequence-labeling scheme) kết hợp với mạng nơ-ron hồi quy hai chiều (Bidirectional Recurrent Neural Networks - BRNN) và trường ngẫu nhiên có điều kiện (Conditional Random Fields - CRFs) để trích xuất các mục tiêu tình cảm/quan điểm và phát hiện tình cảm/quan điểm.

Họ cũng thu thập và xây dựng bộ dữ liệu phân tích tình cảm/quan điểm theo khía cạnh (Aspect Based Sentiment Analysis - ABSA) tiếng Việt đánh giá về điện thoại thông minh và thử nghiệm kiến trúc BRNN-CRF trên bộ dữ liệu này cho kết quả vượt trội so với CRF trên các đặc trưng được thiết kế bằng tay. Thien Tran và Tuoi Phan đã đề xuất một số phương pháp nhằm xây dựng cách tính toán mức phân cực cho các cụm từ thể hiện quan điểm và xây dựng bộ từ điển cảm xúc tiếng Việt. Họ đề xuất một phương pháp hiệu quả để tính mức độ phân cực tình cảm của các cụm tính từ và cụm động từ tiếng Việt [80], [79]. Trong [78], họ xây dựng bộ từ điển tình cảm cho tiếng Việt, được gọi là VNSD, sử dụng dịch máy, hồi quy logistic, lan truyền kép (Double Propagation) và luật mờ.

Đây là đóng góp có ý nghĩa trong khai thác các đặc điểm ngôn ngữ để đề xuất các quy tắc phù hợp để tính điểm số tình cảm/quan điểm của các cụm từ văn bản tiếng Việt. Công việc này có thể là nền tảng cho các nghiên cứu tiếp 15 theo cho phân tích tình cảm tiếng Việt. Một số phương pháp học sâu gần đây cũng được áp dụng cho phân tích tình cảm tiếng Việt. Trong [54] đã tiến hành thử nghiệm phân tích tình cảm tiếng Việt với mô hình mạng LSTM, Dependency Tree-LSTM và SVM cho dữ liệu phản hồi sinh viên với kết quả tốt nhất về hiệu năng là mô hình LSTM.

Từ năm 2016, 2018 cộng đồng Xử lý tiếng nói và xử lý ngôn ngữ tiếng Việt (VLSP) tổ chức cuộc thi về phân tích tình cảm tiếng việt (Sentiment Analysis for Vietnamese Language) đã thu hút được sự quan tâm và tham gia của nhiều nhà nghiên cứu. Nhiệm vụ của cuộc thi này là thực hiện phân loại phân cực (Polarity Classification) tài liệu quan điểm tiếng Việt thành một trong ba loại: tích cực, tiêu cực, hay trung lập nhằm khuyến khích phát triển các hệ thống phân tích tình cảm/quan điểm tiếng Việt có độ chính xác cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ