Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc tại Bệnh viện Phụ Sản Thái Bình năm 2019 - Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I

Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc tại Bệnh viện Phụ Sản Thái Bình năm 2019. Đánh giá công tác quản lý, bảo quản và dự trữ thuốc theo chuẩn GSP, đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I

2020

85
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng tồn trữ thuốc tại bệnh viện

Tồn trữ thuốc là hoạt động then chốt trong hệ thống quản lý dược tại các cơ sở khám chữa bệnh. Công tác này bao gồm tiếp nhận, bảo quản, kiểm kê và cấp phát thuốc theo đúng quy trình quy định. Tại Bệnh viện Phụ Sản Thái Bình, năm 2019 ghi nhận những kết quả đáng chú ý trong công tác quản lý tồn trữ thuốc. Bệnh viện thực hiện phân tích toàn diện thực trạng tồn trữ, từ nhân sự, cơ sở hạ tầng đến quy trình xuất nhập hàng. Kết quả cho thấy kho Dược đã duy trì được nguồn cung ổn định cho công tác khám chữa bệnh. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế về nhân lực và cơ sở vật chất cần được cải thiện. Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 7/2020 đến tháng 11/2020, sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu hồi cứu từ hệ thống sổ sách và hóa đơn chứng từ năm 2019. Các nhóm thuốc chính được phân tích bao gồm kháng sinh, gây mê gây tê, hormon và dịch truyền. Việc đánh giá này giúp xây dựng cơ sở khoa học cho các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dược tại bệnh viện.

1.1. Khái niệm tồn trữ thuốc trong bệnh viện

Tồn trữ thuốc là quá trình lưu giữ, bảo quản thuốc trong kho để đảm bảo sẵn sàng cung ứng cho nhu cầu khám chữa bệnh. Hoạt động này bao gồm nhiều khâu: tiếp nhận hàng hóa từ nhà cung cấp, kiểm tra chất lượng, phân loại, sắp xếp lên kệ theo nguyên tắc, kiểm kê định kỳ và xuất thuốc theo đơn đặt hàng. Nguyên tắc tồn trữ phải tuân thủ các quy định của Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP). Thuốc cần được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ, độ ẩm phù hợp. Các nhóm thuốc khác nhau yêu cầu điều kiện bảo quản riêng biệt. Công tác tồn trữ hiệu quả giúp giảm thiểu tổn thất, tránh thuốc hết hạn sử dụng và đảm bảo chất lượng thuốc đến tay người bệnh.

1.2. Giới thiệu Bệnh viện Phụ Sản Thái Bình

Bệnh viện Phụ Sản Thái Bình là cơ sở khám chữa bệnh chuyên khoa sản phụ khoa tuyến tỉnh. Bệnh viện thực hiện đa dạng các kỹ thuật sản khoa, bao gồm mổ đẻ, đỡ đẻ thường và các phẫu thuật phụ khoa. Năm 2019, khoa Dược chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động nhập xuất tồn thuốc. Đặc thù của bệnh viện sản là lượng lớn thuốc kháng sinh, chống nhiễm khuẩn, thuốc giảm đau trong và sau đẻ, thuốc gây mê gây tê cùng các loại dịch truyền. Khoa Dược thực hiện cấp phát thuốc cho các khoa lâm sàng theo nhu cầu điều trị. Công tác quản lý thuốc tại đây đòi hỏi tính chính xác cao, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng cho sản phụ và trẻ sơ sinh.

II. Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc năm 2019

Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc tại Bệnh viện Phụ Sản Thái Bình năm 2019 cho thấy nhiều kết quả quan trọng. Về nhân sự, tỷ lệ nhân lực khoa Dược chiếm khoảng 5-6% tổng nhân lực bệnh viện. Con số này thấp hơn so với một số bệnh viện khác trong khu vực. Về cơ sở hạ tầng, kho Dược được trang bị tương đối đầy đủ các thiết bị bảo quản như điều hòa, nhiệt kế, ẩm kế, máy hút ẩm và quạt thông gió. Tuy nhiên, các thiết bị này chưa được kiểm tra bảo dưỡng định kỳ. Về dự trữ thuốc, giá trị tồn kho hàng tháng duy trì ở mức ổn định. Tháng 9 ghi nhận lượng tồn thấp nhất, tháng 5 có lượng tồn cao nhất. Nhóm thuốc kháng sinh chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu dự trữ. Tiếp theo là nhóm thuốc hormon, thuốc gây mê gây tê và dịch truyền. Kết quả xuất nhập tồn cho thấy kho Dược đáp ứng được nhu cầu cung ứng thuốc. Số liệu các tháng gần như xấp xỉ nhau, thể hiện sự ổn định trong công tác dự trữ.

2.1. Nhân sự và cơ sở hạ tầng kho Dược

Nhân lực khoa Dược tại Bệnh viện Phụ Sản Thái Bình năm 2019 bao gồm các dược sĩ và nhân viên hỗ trợ. Tỷ lệ nhân sự khoa Dược so với tổng nhân lực bệnh viện còn hạn chế. So sánh với các bệnh viện khác, tỷ lệ này tương đương bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình năm 2018 (khoảng 5,5%) và thấp hơn bệnh viện Đa khoa huyện Mai Sơn (9,63%). Cơ sở hạ tầng kho Dược được xây dựng ở vị trí thuận tiện cho xuất nhập và vận chuyển. Kho được trang bị hệ thống điều hòa không khí, thiết bị đo nhiệt độ và độ ẩm. Tuy nhiên, một số hạn chế còn tồn tại như diện tích kho chưa đáp ứng đủ khi lượng thuốc nhập lớn.

2.2. Tình hình xuất nhập tồn và cơ cấu thuốc dự trữ

Phân tích cơ cấu thuốc dự trữ trong năm 2019 cho thấy nhóm thuốc kháng sinh và chống nhiễm khuẩn có giá trị tồn kho lớn nhất với tỷ lệ tồn trên xuất là 2,3. Nhóm thuốc hormon và cấu trúc hormon xếp thứ hai với tỷ lệ 2,2. Nhóm thuốc gây mê gây tê đứng thứ ba với tỷ lệ 2,0. Đặc thù bệnh viện sản là số lượng ca mổ đẻ lớn nên nhu cầu thuốc giảm đau, kháng sinh và thuốc gây mê rất cao. Hoạt động xuất nhập hàng được thực hiện theo nguyên tắc nhập trước xuất trước. Nghiên cứu cũng ghi nhận một số trường hợp thuốc thiếu, hỏng, vỡ trong quá trình bảo quản.

III. Phương pháp nghiên cứu và giải pháp cải thiện

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thiết kế mô tả hồi cứu để phân tích thực trạng tồn trữ thuốc. Dữ liệu được thu thập từ hệ thống sổ sách, hóa đơn, chứng từ nhập xuất tồn của khoa Dược năm 2019. Các biến số nghiên cứu bao gồm giá trị nhập, xuất, tồn theo từng tháng và theo nhóm thuốc tác dụng dược lý. Phương pháp kết hợp giữa thu thập số liệu thứ cấp và phỏng vấn nhân viên khoa Dược. Từ kết quả phân tích, nhiều giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác tồn trữ. Thứ nhất, cần tăng cường nhân lực cho khoa Dược để đáp ứng khối lượng công việc ngày càng tăng. Thứ hai, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, đảm bảo đủ diện tích và trang thiết bị đạt tiêu chuẩn GSP. Thứ ba, áp dụng hệ thống quản lý kho bằng phần mềm máy tính để theo dõi chính xác tình hình xuất nhập tồn. Thứ tư, xây dựng quy trình kiểm tra bảo dưỡng định kỳ các thiết bị bảo quản. Thứ năm, đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên khoa Dược.

3.1. Thiết kế và phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được thiết kế theo hướng mô tả hồi cứu, thực hiện tại Bệnh viện Phụ Sản Thái Bình từ tháng 7/2020 đến tháng 11/2020. Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ hoạt động tồn trữ thuốc của khoa Dược trong năm 2019. Dữ liệu được trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và báo cáo kiểm kê. Các biến số chính bao gồm giá trị nhập hàng, giá trị xuất hàng, giá trị tồn kho theo tháng và theo nhóm thuốc tác dụng dược lý. Phương pháp thu thập kết hợp phân tích tài liệu và phỏng vấn trực tiếp nhân viên phụ trách kho. Dữ liệu được xử lý bằng thống kê mô tả, tính tỷ lệ phần trăm và so sánh giữa các nhóm thuốc.

3.2. Các giải pháp đề xuất nâng cao hiệu quả tồn trữ

Dựa trên kết quả phân tích, nhiều giải pháp cải thiện được đề xuất cho công tác tồn trữ thuốc. Về nhân lực, cần tuyển thêm dược sĩ và nhân viên kho để giảm áp lực công việc. Tỷ lệ nhân lực khoa Dược nên đạt ít nhất 8-10% tổng nhân lực bệnh viện. Về cơ sở vật chất, cần mở rộng diện tích kho, xây dựng khu vực riêng biệt cho nhập hàng, xuất hàng và kiểm tra chất lượng. Các thiết bị bảo quản cần được kiểm tra bảo dưỡng định kỳ theo lịch. Về quy trình, bệnh viện nên áp dụng phần mềm quản lý kho để theo dõi tồn kho thời gian thực. Việc áp dụng nguyên tắc GSP cần được giám sát chặt chẽ hơn. Đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên cũng là giải pháp cần thiết.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu phân tích thực trạng tồn trữ thuốc tại Bệnh viện Phụ Sản Thái Bình năm 2019 đã hoàn thành các mục tiêu đề ra. Kết quả cho thấy công tác tồn trữ thuốc cơ bản đáp ứng nhu cầu cung ứng cho hoạt động khám chữa bệnh. Kho Dược duy trì được nguồn cung ổn định, không để xảy ra tình trạng thiếu thuốc kéo dài. Giá trị tồn kho hàng tháng dao động trong khoảng cho phép, đảm bảo sẵn sàng phục vụ cấp cứu và điều trị. Cơ cấu thuốc dự trữ phù hợp với đặc thù chuyên khoa sản, với tỷ trọng lớn nhất thuộc về nhóm kháng sinh, gây mê gây tê và dịch truyền. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra một số tồn tại về nhân lực, cơ sở vật chất và quy trình cần khắc phục. Các giải pháp đề xuất tập trung vào tăng cường nhân sự, nâng cấp hạ tầng kho và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý dược. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để ban lãnh đạo bệnh viện xây dựng kế hoạch cải thiện công tác quản lý thuốc. Đồng thời, nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho các bệnh viện sản phụ khoa khác.

4.1. Kết quả chính đạt được từ nghiên cứu

Kết quả chính của nghiên cứu bao gồm: tỷ lệ nhân lực khoa Dược chiếm khoảng 5-6% tổng nhân lực bệnh viện, thấp hơn mức khuyến nghị. Cơ sở hạ tầng kho Dược được trang bị tương đối đầy đủ nhưng chưa đạt tiêu chuẩn GSP hoàn toàn. Giá trị tồn kho năm 2019 duy trì ổn định với tháng tồn thấp nhất là tháng 9 và tháng tồn cao nhất là tháng 5. Nhóm thuốc kháng sinh chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ trọng dự trữ lớn nhất, phản ánh đặc thù bệnh viện sản với nhiều ca mổ đẻ. Hoạt động xuất nhập hàng tuân thủ nguyên tắc nhập trước xuất trước. Tỷ lệ thuốc thiếu, hỏng, vỡ ở mức chấp nhận được. Số liệu sổ sách cơ bản khớp với thực tế tồn kho.

4.2. Ứng dụng thực tiễn và hướng phát triển

Kết quả nghiên cứu có nhiều ứng dụng thực tiễn trong công tác quản lý dược tại bệnh viện. Dữ liệu phân tích giúp ban lãnh đạo đánh giá đúng thực trạng và xây dựng kế hoạch đầu tư cho kho Dược. Cơ cấu thuốc dự trữ được phân tích chi tiết giúp tối ưu hóa chính sách mua sắm, tránh tồn kho quá mức hoặc thiếu hụt thuốc thiết yếu. Các giải pháp đề xuất về nhân lực, cơ sở vật chất và quy trình có thể áp dụng trực tiếp vào hoạt động quản lý hàng ngày. Nghiên cứu tạo tiền đề cho các công trình tiếp theo về tối ưu hóa chuỗi cung ứng thuốc tại bệnh viện. Các bệnh viện sản phụ khoa tuyến tỉnh khác có thể tham khảo phương pháp và kết quả để cải thiện công tác tồn trữ thuốc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Vũ thị thu hương phân tích thực trạng tồn trữ thuốc tại bệnh viện phụ sản thái bình năm 2019 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về tồn trữ thuốc Theo Tổ chức Y tế thế giới thì tồn trữ là sự bảo quản tất cả nguyên liệu, vật tư, bao bì dùng trong sản xuất, mọi bán thành phẩm trong quá trình sản xuất và các thành phẩm trong kho. Tồn trữ bao gồm cả quá trình xuất, nhập hàng hóa vì vậy nó yêu cầu phải có hệ thống sổ sách phù hợp để ghi chép, đặc biệt là sổ sách ghi chép việc xuất nhập hàng hóa từng ngày. Tồn trữ không chỉ là việc cất giữ hàng hóa trong kho mà nó còn là cả một quá trình xuất, nhập kho hợp lý, quá trình kiểm tra, kiểm kê, dự trữ và các biện pháp kỹ thuật bảo quản hàng hóa từ khâu nguyên liệu đến các thành phẩm hoàn chỉnh trong kho.

Công tác tồn trữ là một trong những mắt xích quan trọng của việc đảm bảo cung cấp thuốc cho người tiêu dùng với số lượng đủ nhất và chất lượng tốt nhất, giảm tối đa tỷ lệ hư hao trong quá trình sản xuất và phân phối thuốc [11]. Đảm bảo tính sẵn có, duy trì niềm tin trong hệ thống, tránh tình trạng thiếu kinh phí, đáp ứng sự thay đổi của nhu cầu thị trường. Bảo quản thuốc Theo Thông tư số 36/2018/TT- BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018, Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” - GSP (viết tắt của Good Storage Practice): Bảo quản thuốc là việc cất giữ bảo đảm an toàn thuốc, chất lượng của thuốc. Nguyên liệu, bao gồm cả việc đưa vào sử dụng và duy trì đầy đủ các hệ thống hồ sơ, tài liệu phù hợp, kể cả giấy biên nhận và phiếu xuất.

Thuốc là loại hàng hóa đặc biệt, bảo quản thuốc không những ảnh hưởng đến lợi ích, chi phí của đơn vị kinh doanh, cung ứng thuốc mà còn ảnh hưởng đến tính mạng và sức khỏe của con người. Sau khi có kết quả đấu thầu, khoa Dược sẽ tiến hành mua thuốc đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc trong bệnh 3 viện. Các công ty cung ứng thuốc giao thuốc đến tận kho thuốc của khoa Dược bệnh viện. Khi giao thuốc phải có đối chiếu hóa đơn, phiếu báo lô, tên thuốc, số lượng, hàm lượng, quy cách đóng gói, nơi sản xuất, số kiểm soát, hạn dùng.

Thuốc được bảo quản ở điều kiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật kể cả trong lúc vận chuyển, và phải có biên bản kiểm nhập theo đúng quy cách. Đặc biệt trong quá trình tồn trữ và bảo quản yêu cầu cần có những điều kiện về cơ sở vật chất, kho tàng, các phương tiện đầy đủ để bảo quản và thực hiện theo những quy trình nghiêm ngặt. Theo Thông tư số 36/2018/TT- BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018, Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” ở tất cả các đơn vị sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, buôn bán, tồn trữ thuốc, kinh doanh dịch vụ kho, bảo quản thuốc, khoa dược bệnh viện, viện nghiên cứu và trung tâm y tế [6]. Do đó, trung tâm y tế phải đáp ứng được các yêu cầu về nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng như các tài liệu về thực hiện GSP tại trung tâm nhằm mục tiêu cung ứng đủ thuốc, hiệu quả, an toàn và kinh tế đáp ứng nhu cầu điều trị.

Nhân sự Theo qui mô của đơn vị, kho thuốc phải có đủ nhân viên, có trình độ phù hợp với công việc được giao làm việc tại khu vực kho. Mọi nhân viên phải thường xuyên được đào tạo về “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, về kỹ năng chuyên môn và phải được qui định rõ trách nhiệm, công việc của từng người bằng văn bản. Thủ kho: Phải có trình độ tối thiểu là trung cấp dược đối với kho thuốc tân dược. Thủ kho thuốc độc, thuốc gây nghiện và thuốc hướng tâm thần phải đáp ứng được đúng các qui định của pháp luật có liên quan.

Thủ kho phải thường xuyên được đào tạo cập nhật những quy định của nhà nước về bảo quản, quản lý thuốc, các phương pháp, tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp 4 dụng trong bảo quản, quản lý thuốc, các phương pháp, tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng trong bảo quản thuốc[6]. Nhà kho và trang thiết bị  Địa điểm Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống rãnh thoát nước, để đảm bảo thuốc, nguyên liệu tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, mưa lớn, và lũ lụt. Kho phải có một địa chỉ xác định, nằm ở nơi thuận tiện cho việc xuất nhập, vận chuyển, bảo vệ [6].  Thiết kế, xây dựng + Diện tích để xếp hàng và bảo quản hàng hoá – diện tích này được gọi là diện tích hữu ích, chiếm khoảng 1/3 đến 2/3 diện tích của toàn khu vực kho.

+ Diện tích chiếm đất của toàn bộ khu vực kho Dược là: Theo công thức là: S= Trong đó S: Diện tích của toàn bộ khu vực kho (m2) S1: Diện tích hữu ích của kho (m2) α: Hệ số chiếm đất. Diện tích sử dụng cho công tác xuất, nhập hàng hoá. + Diện tích phụ: là diện tích dùng làm đường đi lại, diện tích dùng để thực hiện các công việc phụ cho các nghiệp vụ kho như: phòng thí nghiệm để kiểm nghiệm hàng hoá, kho chứa bao bì, diện tích để đóng gói lẻ hoặc sửa chữa hàng. + Diện tích hành chính, sinh hoạt: văn phòng, câu lạc bộ, nhà ăn, nhà tắm, nhà vệ sinh…  Tùy theo mục đích, qui mô của kho (kho của nhà sản xuất, kho của nhà phân phối.) cần phải có những khu vực xác định hoặc những hệ thống 5 kiểm soát khác, được xây dựng, bố trí hợp lý, trang bị phù hợp, đảm bảo các điều kiện cho các hoạt động sau: + Tiếp nhận, tồn trữ và bảo quản.

+ Bảo quản các thành phẩm thuốc đã xuất kho chờ cấp phát. + Bảo quản bao bì đóng gói. - Kho phải đủ rộng, và khi cần thiết, cần phải có sự phân cách giữa các khu vực sao cho có thể bảo đảm việc bảo quản cách ly từng loại thuốc, từng lô hàng theo yêu cầu. - Qui mô của kho: cần phải có những khu vực xác định, được xây dựng, bố trí hợp lý, trang bị phù hợp.

- Nhà kho phải được thiết kế, xây dựng, bố trí đáp ứng các yêu cầu về đường đi lại, đường thoát hiểm, hệ thống trang bị phòng cháy, chữa cháy. - Trần, tường, mái nhà kho phải được thiết kế, xây dựng đảm bảo sự thông thoáng, luân chuyển của không khí, vững bền chống lại các ảnh hưởng của thời tiết như nắng, mưa, bão lụt. - Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và được xử lý thích hợp để chống ẩm, chống thấm đảm bảo hoạt động của nhân viên làm việc trong kho, và hoạt động của các phương tiện cơ giới. Nền kho không được có các khe, vết nứt gãy.

là nơi tích lũy bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn trùng [6]. * Cách bố trí một kho dược Có nhiều cách bố trí các phòng ban, các bộ phận trong khu vực kho dược, tuỳ thuộc vào địa điểm và khả năng hoạt động của từng kho. Theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới, một vài kiểu bố trí tương đối thuận tiện cho công tác quản lý và xuất nhập hàng sau - Kho có dạng chữ T. - Kho theo chiều dọc.

- Kho theo kiểu đường vòng. - Kho có 02 đường ra và vào riêng biệt. 6 Kho được bố trí đầy đủ và riêng biệt ở các khu vực như: Khu vực bảo quản hàng hoá; Khu vực nhập hàng, kiểm tra, kiểm soát hàng; Nơi chuẩn bị hàng theo yêu cầu trước khi xuất hàng; Khu vực xuất hàng; Khu vực quản lý.  Trang thiết bị Nhà kho phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Có các phương tiện, thiết bị phù hợp: quạt thông gió, hệ thống điều hòa không khí, xe chở hàng, xe nâng, nhiệt kế, ẩm kế.

để đảm bảo các điều kiện bảo quản. - Có đủ ánh sáng bảo đảm để các hoạt động trong khu vực kho được chính xác và an toàn. - Có đủ các trang bị, giá, kệ để sắp xếp hàng hóa. Không được để thuốc, nguyên liệu trực tiếp trên nền kho.

Khoảng cách giữa các giá kệ, giữa giá kệ với nền kho phải đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra, đối chiếu, cấp phát và xếp, dỡ hàng hóa. - Có đủ các trang thiết bị, các bản hướng dẫn cần thiết cho công tác phòng chống cháy nổ, như: hệ thống báo cháy tự động, thùng cát, hệ thống nước và vòi nước chữa cháy, các bình khí chữa cháy, hệ thống phòng chữa cháy tự động. - Có nội quy qui định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép và biện pháp để chống sự xâm nhập, phát triển của côn trùng, sâu bọ, loài gặm nhấm. Vệ sinh - Khu vực bảo quản phải sạch, không có bụi rác tích tụ và không được có côn trùng sâu bọ.

Phải có văn bản qui định chương trình vệ sinh. - Tất cả thủ kho, công nhân làm việc tại khu vực kho phải được kiểm tra sức khoẻ định kỳ. Người mắc các bệnh về đường hô hấp, hoặc có vết thương hở đều không được làm việc trong khu vực bảo quản có trực tiếp. - Nơi rửa tay, phòng vệ sinh phải được thông gió tốt và bố trí phù hợp.

7 - Công nhân làm việc trong khu vực kho phải mặc quần áo bảo hộ lao động thích hợp [6]. Các quy trình bảo quản  Yêu cầu chung - Thuốc, nguyên liệu cần được bảo quản trong các điều kiện đảm bảo được chất lượng của chúng. Thuốc, nguyên liệu cần được luân chuyển để cho những lô nhận trước hoặc có hạn dùng trước sẽ đem sử dụng trước. Nguyên tắc nhập trước - xuất trước (FIFO- First In /First Out) hoặc hết hạn trước - xuất trước (FEFO- First Expired/First Out) cần phải được thực hiện.

- Tuân thủ 2 nguyên tắc: FIFO, FEFO, ưu tiên FEFO + FIFO (First In First Out): Thuốc nhập trước thì xuất trước. Nhập A C A B C Xuất C B A A C A: Nhập kho trước nhất B: Nhập kho trước C Hình 1. Minh hoạ nguyên tắc FIFO + FEFO (First Expires First Out): Thuốc hết hạn dùng trước thì xuất trước. Nhập A B C A B C Xuất C B C C B: Hết hạn trước nhất A: Hết hạn trước C Hình 1.

Minh họa nguyên tắc FEFO - Thuốc chờ loại bỏ cần phải có nhãn rõ ràng và được biệt trữ nhằm ngăn ngừa việc đưa vào sản xuất, lưu thông, sử dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ