Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I: Phân tích kê đơn thuốc ngoại trú tại TTYT huyện Quảng Uyên, Cao Bằng năm 2020

Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng năm 2020. Luận văn chuyên khoa cấp I chuyên ngành tổ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I

2020

79
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Quảng Uyên 2020

Nghiên cứu tập trung vào thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng năm 2020. Kê đơn thuốc là quy trình quan trọng trong điều trị ngoại trú, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và an toàn cho người bệnh. Luận văn đánh giá việc tuân thủ quy định về hình thức, nội dung đơn thuốc và các chỉ số sử dụng thuốc cơ bản. Bối cảnh nghiên cứu tại một huyện miền núi giúp phản ánh thực tế công tác kê đơn ở tuyến y tế cơ sở, nơi nguồn lực còn hạn chế. Kết quả nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng thể về thực hành kê đơn, từ đó làm cơ sở cho các can thiệp cải thiện hợp lý hóa sử dụng thuốc.

1.1. Khái niệm và quy định về kê đơn thuốc ngoại trú

Đơn thuốc là văn bản y khoa hợp pháp do người có thẩm quyền kê, ghi rõ thuốc, liều dùng, cách dùng cho người bệnh. Các quy định về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú được quy định trong các thông tư của Bộ Y tế, bao gồm quy định về hình thức, nội dung, lựa chọn thuốc và chỉ định dùng. Việc tuân thủ các quy định này đảm bảo tính pháp lý, hỗ trợ dược sĩ kiểm tra và cấp phát thuốc chính xác, đồng thời là cơ sở để đánh giá chất lượng kê đơn.

1.2. Giới thiệu Trung tâm Y tế huyện Quảng Uyên và bối cảnh nghiên cứu

Trung tâm Y tế huyện Quảng Uyên là cơ sở khám chữa bệnh tuyến huyện, thực hiện chức năng khám và điều trị ngoại trú cho nhân dân trong vùng. Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2020, phân tích 200 đơn thuốc bảo hiểm y tế. Bối cảnh một huyện miền núi với những đặc thù về kinh tế, xã hội và trình độ nhân lực y tế đặt ra nhiều thách thức trong công tác kê đơn, đòi hỏi phải có đánh giá cụ thể để cải thiện.

II. Phân tích thực trạng kê đơn thuốc tại Quảng Uyên năm 2020

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiều vấn đề trong thực trạng kê đơn thuốc. Về hình thức, nhiều đơn thuốc chưa ghi đủ các mục in sẵn theo quy định, thông tin người kê đơn chưa rõ ràng. Về nội dung, tỷ lệ kê đơn kháng sinh chiếm tỷ lệ cao, vượt khuyến cáo. Chỉ số số thuốc trung bình trên mỗi đơn cho thấy xu hướng kê nhiều thuốc cho một đợt điều trị. Chi phí trung bình trên mỗi đơn thuốc cũng có sự chênh lệch đáng kể, phản ánh sự khác biệt trong lựa chọn thuốc. Các chỉ số này là bằng chứng cụ thể về thực trạng kê đơn, làm nổi bật những tồn tại cần được can thiệp để nâng cao chất lượng điều trị và tiết kiệm chi phí.

2.1. Đánh giá việc thực hiện quy định kê đơn thuốc ngoại trú

Việc đánh giá tập trung vào sự tuân thủ quy định về mẫu đơn và thông tin liên quan. Nhiều đơn thuốc thiếu thông tin về người kê đơn hoặc ghi không rõ ràng. Các mục in trong đơn như chẩn đoán, hướng dẫn sử dụng đôi khi bị bỏ sót hoặc ghi không đầy đủ. Sự tuân thủ không đồng đều này gây khó khăn cho công tác kiểm tra, đối chiếu và theo dõi điều trị của dược sĩ lâm sàng, đồng thời tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn người bệnh.

2.2. Một số chỉ số kê đơn thuốc và chi phí

Chỉ số kê đơn kháng sinh cho thấy tỷ lệ đơn có kê kháng sinh là 46,5%, với chi phí kháng sinh chiếm hơn một nửa tổng chi phí thuốc trong các đơn có kê kháng sinh. Tỷ lệ kê thuốc tiêm và corticoid cũng cần được theo dõi. Chi phí trung bình mỗi đơn thuốc là 200.913 VNĐ, có sự biến động lớn. Các chỉ số này phản ánh thực tế sử dụng thuốc, đặc biệt là tình trạng lạm dụng kháng sinh và thuốc tiêm, đặt ra yêu cầu cần có giải pháp can thiệp kịp thời.

III. Phương pháp nghiên cứu và giải pháp cải thiện kê đơn thuốc

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang, thu thập số liệu từ 200 đơn thuốc bảo hiểm y tế được chọn ngẫu nhiên. Các biến số nghiên cứu bao gồm thông tin hành chính, thông tin kê đơn, chỉ số sử dụng thuốc và chi phí. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu được thực hiện bằng phần mềm thống kê, đảm bảo tính chính xác và khách quan. Từ kết quả phân tích, các giải pháp được đề xuất tập trung vào đào tạo, giám sát và cải thiện hệ thống. Giải pháp bao gồm tổ chức các buổi tập huấn về kê đơn hợp lý, tăng cường vai trò của dược sĩ lâm sàng trong việc kiểm tra đơn thuốc, và áp dụng các công cụ hỗ trợ kê đơn.

3.1. Phương pháp nghiên cứu thực trạng kê đơn thuốc

Phương pháp nghiên cứu được thiết kế chặt chẽ để đảm bảo độ tin cậy. Cỡ mẫu 200 đơn thuốc được xác định phù hợp với điều kiện nghiên cứu. Số liệu được thu thập trực tiếp từ các đơn thuốc bảo hiểm y tế tại khoa khám bệnh. Các chỉ số đánh giá được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế và quy định của Bộ Y tế, bao gồm số thuốc trung bình/đơn, tỷ lệ kê kháng sinh, tỷ lệ kê thuốc tiêm và chi phí trung bình/đơn.

3.2. Giải pháp cải thiện thực trạng kê đơn thuốc tại Quảng Uyên

Các giải pháp cải thiện bao gồm: tăng cường đào tạo liên tục cho nhân viên y tế về kê đơn hợp lý và an toàn; thành lập hội đồng thuốc và điều trị để giám sát và tư vấn chuyên môn; triển khai áp dụng phác đồ điều trị chuẩn; tăng cường công tác dược sĩ lâm sàng, kiểm tra đơn thuốc trước khi cấp phát; và đẩy mạnh truyền thông cho người bệnh về việc tuân thủ điều trị. Giải pháp cần được thực hiện đồng bộ và có sự phối hợp giữa các khoa phòng.

IV. Kết luận và ứng dụng của nghiên cứu kê đơn thuốc tại Quảng Uyên

Nghiên cứu đã cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Quảng Uyên năm 2020. Kết quả chỉ ra những tồn tại trong việc tuân thủ quy định kê đơn, tỷ lệ kê kháng sinh cao và chi phí không đồng đều. Những phát hiện này có giá trị thực tiễn, là cơ sở khoa học để ban giám đốc trung tâm y tế và Sở Y tế tỉnh Cao Bằng xây dựng các chương trình can thiệp cải thiện chất lượng kê đơn. Nghiên cứu cũng góp phần vào kho tài liệu về sử dụng thuốc hợp lý ở tuyến y tế cơ sở Việt Nam.

4.1. Kết quả chính của nghiên cứu kê đơn thuốc

Kết quả chính cho thấy việc thực hiện quy chế kê đơn chưa triệt để, nhiều đơn thuốc chưa đạt yêu cầu về hình thức và nội dung. Chỉ số kê đơn kháng sinh ở mức cao (46,5%), chi phí kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí thuốc. Số thuốc trung bình mỗi đơn là 4,5 loại, cho thấy xu hướng kê đa thuốc. Chi phí trung bình mỗi đơn là 200.913 VNĐ, có sự chênh lệch lớn giữa các đơn. Đây là những bằng chứng cụ thể phục vụ cho công tác quản lý và cải thiện.

4.2. Ứng dụng và hướng phát triển của nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu được ứng dụng trực tiếp để cải thiện công tác kê đơn tại Trung tâm Y tế huyện Quảng Uyên. Các chỉ số nghiên cứu làm cơ sở để xây dựng kế hoạch giám sát sử dụng thuốc định kỳ. Hướng phát triển bao gồm mở rộng nghiên cứu trên diện rộng hơn, áp dụng can thiệp và đánh giá lại hiệu quả sau một thời gian triển khai giải pháp. Nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo cho các đơn vị y tế tuyến huyện khác trong việc đánh giá và nâng cao chất lượng kê đơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Nông thị vân phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện quảng uyên tỉnh cao bằng năm 2020 luận văn dƣợc sĩ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Sức khỏe là vốn quý nhất của con ngƣời, con ngƣời là chủ thể của các hoạt động trong xã hội, là động lực để phát triển xã hội. Vì vậy việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng là mục tiêu và trách nhiệm của toàn dân, toàn xã hội trong đó ngành Y tế đóng vai trò nòng cốt. TTYT là nơi khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, thực hiện năng lực và vai trò của ngành y tế trong chiến lƣợc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe con ngƣời. Trong đó khoa dƣợc giữ vai trò quan trọng trong công tác cung ứng và hƣớng dẫn sử dụng thuốc hợp lý an toàn và hiệu quả cho ngƣời bệnh.

Kê đơn thuốc không đúng chỉ định, liều dùng, thời gian dùng, kê quá nhiều thuốc trong một đơn, kê đơn thuốc với tên biệt dƣợc đã gây ra tình trạng kháng kháng sinh, lạm dụng thuốc và gây lãng phí không cần thiết. Tại Việt Nam có nhiều bất cập về việc kê đơn thuốc ngoại trú, đơn sử dụng không hợp lý xảy ra ở nhiều bệnh viện trên cả nƣớc, kê đơn không đúng quy chế, kê quá nhiều thuốc trong một đơn, kê đơn với nhiều biệt dƣợc, kê đơn không phải là thuốc thiết yếu mà là thuốc có tính thƣơng mại cao đang có nguy cơ phát triển và khó kiểm soát ở nhiều cơ sở điều trị. Bên cạnh đó, khía cạnh kinh tế thị trƣờng cũng tác động rất lớn đến việc kê đơn của Bác sĩ. Kê đơn không đúng dẫn đến việc điều trị không hiệu quả và không an toàn, làm bệnh không khỏi, làm cho bệnh nhân lo lắng, chƣa kể đến chi phí điều trị cao.

Trƣớc tình trạng đó, Bộ trƣởng Bộ y tế đã ra Thông tƣ 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dƣợc, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú và Thông tƣ 18/2018/TT-BYT (ngày 22/8/2018; sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tƣ 52/2017-BYT), Thông tƣ 23/2011/TT-BYT hƣớng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giƣờng bệnh. Các quy định này là các văn bản pháp lý góp phần quản lý chặt chẽ việc kê đơn thuốc với mục đích hƣớng đến việc đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả cho ngƣời dân. 1 TTYT huyện Quảng Uyên tỉnh Cao Bằng là Bệnh viện đa khoa hạng II tuyến huyện với quy mô 110 giƣờng bệnh. Mỗi ngày tiếp nhận khoảng 80 lƣợt khám bệnh và phần lớn là bệnh nhân điều trị ngoại trú.

Trong thời gian qua chất lƣợng khám bệnh và chữa bệnh của TTYT đã đƣợc khảng định. TTYT thƣờng xuyên có các hoạt động nhằm kiểm soát việc kê đơn, sử dụng thuốc an toàn hợp lý. Tuy nhiên hiện nay chƣa có một nghiên cứu nào về thực trạng kê đơn sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú tại TTYT đƣợc thực hiện vì vậy em thực hiện đề tài này. Nhằm đánh giá tình hình kê đơn ngoại trú tại Trung tâm Y tế, Tôi lựa chọn đề tài: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng năm 2020” với hai mục tiêu sau: 1.

Đánh giá việc thực hiện một số quy định kê đơn thuốc điều trị ngoại trú Bảo hiểm y tế theo Thông tư 52/2017/TT-BYT và Thông tư 18/2018/TT- BYT tại Trung tâm Y tế huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2020. Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng. Từ đó đƣa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm đánh giá việc thực hiện một số quy định về kê đơn thuốc đạt đƣợc mục tiêu sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả. QUY ĐỊNH KÊ ĐƠN THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ Bộ Y tế ban hành Thông tƣ 52/2017/TT – BYT Ngày 29 tháng 12 năm 2017 quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dƣợc, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú và Thông tƣ số 18/2018/TT-BYT (ngày 22 tháng 8 năm 2018; sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tƣ 52/2017/TT-BYT).

Khái niệm đơn thuốc Đơn thuốc là tổng hợp các loại thuốc, bao gồm cả thuốc bắt buộc phải bán theo đơn và những thuốc không cần kê đơn. Đơn thuốc là chỉ định của ngƣời thầy thuốc đối với bệnh nhân nhằm giúp họ có những thứ thuốc theo đúng phác đồ điều trị. Bác sỹ có thể chỉ định điều trị cho ngƣời bệnh vào đơn thuốc (theo mẫu quy định của Bộ Y tế) hoặc sổ y bạ, sổ điều trị mạn tính gọi chung là đơn thuốc. Một số nguyên tắc kê đơn [1] Việc kê đơn thuốc phải thực hiện đúng quy định kê đơn và dựa trên những nguyên tắc sau đây: - Chỉ đƣợc kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh.

- Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh. - Việc kê đơn thuốc phải đạt đƣợc mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả. Ƣu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic. - Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây: + Hƣớng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc hƣớng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hƣớng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Thông tƣ số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trƣởng Bộ Y tế quy định 3 về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trƣờng hợp chƣa có hƣớng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế.

+ Tờ hƣớng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã đƣợc phép lƣu hành. + Dƣợc thƣ quốc gia của Việt Nam; - Số lƣợng thuốc đƣợc kê đơn thực hiện theo Hƣớng dẫn chẩn đoán và điều trị đúng quy định hoặc đủ sử dụng nhƣng tối đa không quá 30 (ba mƣơi) ngày, trừ trƣờng hợp quy định riêng. - Đối với ngƣời bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì ngƣời đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc ngƣời đƣợc ngƣời đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trƣởng khoa khám bệnh, trƣởng khoa lâm sàng) hoặc ngƣời phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho ngƣời bệnh. - Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 đƣợc khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt).

- Trƣờng hợp cấp cứu ngƣời bệnh, bác sĩ, y sĩ kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của ngƣời bệnh theo quy định. - Không đƣợc kê vào đơn thuốc: + Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh; + Các thuốc chƣa đƣợc phép lƣu hành hợp pháp tại Việt Nam, + Thực phẩm chức năng; + Mỹ phẩm. Quy định về hình thức kê đơn thuốc - Kê đơn thuốc đối với ngƣời bệnh đến khám bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: ngƣời kê đơn thuốc thực hiện kê đơn vào Đơn thuốc hoặc sổ khám 4 bệnh (sổ y bạ) của ngƣời bệnh theo mẫu quy định và sổ theo dõi khám bệnh hoặc phần mềm quản lý ngƣời bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. - Kê đơn thuốc đối với ngƣời bệnh điều trị ngoại trú: ngƣời kê đơn thuốc ra chỉ định điều trị vào sổ khám bệnh (sổ y bạ) của ngƣời bệnh và bệnh án điều trị ngoại trú hoặc phần mềm quản lý ngƣời bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

- Kê đơn thuốc đối với ngƣời bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú: + Trƣờng hợp tiên lƣợng ngƣời bệnh cần tiếp tục sử dụng thuốc từ 01 (một) đến đủ 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc (chỉ định điều trị) tiếp vào Đơn thuốc hoặc Sổ khám bệnh của ngƣời bệnh và Bệnh án điều trị nội trú hoặc phần mềm quản lý ngƣời bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. + Trƣờng hợp tiên lƣợng ngƣời bệnh cần tiếp tục điều trị trên 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc theo quy định hoặc chuyển tuyến về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để tiếp tục điều trị. - Kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc hƣớng thần, thuốc tiền chất theo thực hiện theo quy định. Quy định về nội dung kê đơn thuốc Theo quy định tại Thông tƣ 52/2017/TT – BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Y tế và Thông tƣ 18/2018/TT-BYT sửa đổi một số điều của Thông tƣ 52 có quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú nhƣ sau: - Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của ngƣời bệnh.

- Ghi địa chỉ nơi ngƣời bệnh thƣờng trú hoặc tạm trú: số nhà, đƣờng phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phƣờng/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố. - Đối với trẻ dƣới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, ghi tên của bố hoặc mẹ hoặc ngƣời đƣa trẻ đến khám.1 Mẫu đơn thuốc kèm theo Thông tư 18/2018/TT-BYT - Kê đơn thuốc theo quy định nhƣ sau: + Thuốc có một hoạt chất Theo tên chung quốc tế (INN, generic); Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lƣợng 500mg thì ghi tên thuốc nhƣ sau: Paracetamol 500mg. + Theo tên chung quốc tế + (tên thƣơng mại). Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lƣợng 500mg, tên thƣơng mại là A thì ghi tên thuốc nhƣ sau: Paracetamol (A) 500mg.

+ Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thƣơng mại. - Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lƣợng, số lƣợng/thể tích, liều dùng, đƣờng dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc. - Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trƣớc khi ghi các thuốc khác. 6 - Số lƣợng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa.

- Số lƣợng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trƣớc. - Trƣờng hợp sửa chữa đơn thì ngƣời kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sữa. - Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dƣới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của ngƣời kê đơn theo hƣớng từ trên xuống dƣới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên ngƣời kê đơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ