Chương 1 trình bày một cách cơ bản nhất về phân tích tài chính trong ngân hàng thương mai bằng việc áp dụng mô hình CAMEL. Song trong phạm vi phân tích của bai cũng như xét sự phù hợp của mô hình với điều kiện thực tế tại một ngân hàng thương mại cô phần ở Việt Nam, bài viết sẽ chỉ đi sâu vận dụng phân tích 4 khía cạnh của mô hình là chất lượng vốn, chất lượng tài sản, khả năng sinh lời và khả năng thanh khoản. SV: Đỗ Thị Duyên 17 Lớp: Ngân hàng 53A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thanh Tâm Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính tại ngân hàng thương mại cỗ phần Hang Hải Việt Nam.
Tổng quan về NHTMCP Hang Hải Việt Nam 2. Quá trình hình thành và phát trién của NHTMCP Hang Hải Việt Nam. Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam có tên tiếng anh là Vietnam Maritime Commercial Joint Stock Bank Logo: MARITIME & BANK @ Trụ sở chính: số 88 Láng Hạ - Đống Đa - Hà Nội Tel: 043.7718989 SV: Đỗ Thị Duyên 18 Lớp: Ngân hàng 53A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thanh Tâm Fax: 043.7718899 SWIFT Code: MCOBVNVXXXX Email: msb@msb.vn Trải qua 23 năm hình thành và phát triển Maritime Bank hiện đã trở thành một trong những ngân hàng TMCP hoạt động xuất sắc của Việt Nam.
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) chính thức thành lập theo giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngày 12/07/1991, Maritime Bank chính thức khai trương và di vào hoạt động tại Thành phố Cảng Hải Phòng, ngay sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng Thương mại, Hợp tác xã Tín dụng và Công ty Tài chính có hiệu lực. Khi đó, những cuộc tranh luận về mô hình ngân hàng cô phần còn chưa ngã ngũ và Maritime Bank đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam. Đó là kết quả có được từ sức mạnh tập thé và ý thức đôi mới của các cô đông sáng lập: Cục Hàng Hải Việt Nam, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam.
Có thé nói, sự ra đời của Maritime Bank tại thời điểm đầu thập niên 90 của thé kỷ XX đã góp phan tạo nên bước đột phá quan trọng trong quá trình chuyên dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam. Nhìn lại chặng đường phát triển năm 1997 - 2000 là giai đoạn thử thách, cam go nhất của Maritime Bank. Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á, Ngân hàng đã gặp rất nhiều khó khăn. Tuy vậy, bằng nội lực và bản lĩnh của mình, Maritime Bank đã dần lấy lại trạng thái cân bằng và phát triển mạnh mẽ từ năm 2005.
Điểm lại một vài dấu mốc quan trọng trong quá trình phát triên như sau: - _ Năm 1991: ngân hàng chính thức đi vào hoạt động với vốn điều lệ 40 tỷ đồng, gồm có 24 cô đông và có trụ sở tại các tỉnh, thành phố lớn như Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Ninh, TP.Hồ Chí Minh. - Nam 2015: chính thức chuyên tru sở chính lên Hà Nội với 16 điểm giao dịch - Nam 2009: vốn điều lệ đã lên tới 3000 ty đồng, đánh dấu bước ngoặt trong việc xây dựng chiến lược phát triển băng việc ký hợp đồng tư vấn với Mckinsey. Và sô diém giao dịch đã can moc con sô 100. SV: Đỗ Thị Duyên 19 Lớp: Ngân hàng 53A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.
Lê Thanh Tâm - Năm 2010: Maritime Bank cho ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới, logo mới. quy mô vẫn không ngừng mở rộng, thể hiện ở số vốn điều lệ đã lên 5000 tỷ đồng, tổng tài sản trên 100000 tỷ đồng. - — Năm 2012: Con số vốn điều lệ đã đạt mức 8000 tỷ đồng, đồng thời trong năm 2012 này Maritime Bank đã được xếp vào nhóm các ngân hàng chiếm thị phần lớn trên thị trường, được xếp hạng nhóm 1, nhóm dẫn đầu, được cấp hạn mức tín dụng cao nhất trong năm 2012. - — Năm 2013: tổng tài sản của ngân hang đã lên đến 110000 tỷ đồng với mạng lới rộng khắp 220 điểm giao dịch trên toàn quốc.
Đến nay, Maritime Bank đã trở thành một ngân hàng thương mại cô phần phát triển mạnh, bền vững và tạo được niềm tin đối với khách hàng. Cùng với quyết định thay đổi toàn diện, từ định hướng kinh doanh, hình ảnh thương hiệu, thiết kế không gian giao dịch tới phương thức tiếp cận khách hang.Maritime Bank đang được nhận định là một Ngân hang có sắc diện mới mẻ, đường hướng hoạt động táo bạo và mô hình giao dịch chuyên nghiệp, hiện đại nhất Việt Nam. Tâm nhìn Trở thành một trong những ngân hàng thương mại tốt nhất Việt Nam. Su mệnh - — Cung cấp cho Khách hàng những sản pham và dich vụ tốt nhất dựa trên nhu cầu của Khách hàng.
- — Tạo dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp và cơ hội phát triển sự nghiệp cho cán bộ nhân viên. - Dem lại lợi ich bền vững cho cổ đông thông qua việc tập trung triển khai chiến lược kinh doanh dựa trên các chuẩn mực quốc tế. Cam kết hành động Hướng tới mục tiêu trở thành một trong những ngân hàng cô phần lớn nhất Việt Nam, Maritime Bank luôn kiên trì thực hiện theo những tiêu chi ma Ngân Hàng đã cam kết. Với khách hàng: Sự thành công của Maritime Bank phụ thuộc chủ yếu vào sự hài lòng và thành công của khách hàng.
Maritime Bank cam kết: cung cấp các dịch vụ SV: Đỗ Thị Duyên 20 Lớp: Ngân hàng 53A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thanh Tâm chất lượng cao, linh hoạt và nhanh chóng; không ngừng đa dạng hóa nhằm đưa ra những sản phâm phủ hợp nhất với các đối tượng khách hàn; đảm bảo tuyệt đối an toàn và bảo mật. Với nhân viên: Nhân viên là tài sản quan trọng nhất, là động lực thúc đây sự phát triển của Maritime Bank. Ban lãnh dao cam kết: thiết lập môi trường làm việc tôn trọng lẫn nhau; phát triển văn hóa hiệu quả tương xứng với quyền lợi; tạo cơ hội cho sự phát triển của mọi thành viên Maritime Bank.
Với cỗ đông: Các cô đông là những người tin tưởng tuyệt đối và sẵn sang chia sẻ thành bại với ngân hàng. Đáp lại niềm tien đó, ngân hàng cam kết mang lại: giá trị đầu tư tăng trưởng ngày càng cao cho các cô đông; đảm bảo sự tăng trưởng bên vững của ngân hàng. Với toàn xã hội: Bằng việc đảm bảo sự tăng trưởng không ngừng của Ngân hàng đồng thời thường xuyên tham gia các hoạt động văn hóa, từ thiện, Maritime Bank cam kết đóng góp các giá trị văn hóa, kinh tế cho cộng đồng và sự phát triển chung của toàn xã hội. Bộ máy tổ chức SV: Đỗ Thị Duyên 21 Lớp: Ngân hàng 53A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.
Lê Thanh Tâm “ min MARTE @ ) s006TổchÚC BỘ MAY ỦY gan TINDUNG VA DAU TU ỦY BAN TỬ LÝ RỦIR0 ÙYBANKIÊM TDÂN ỦYBAN QUẲNLÝRỦIR0 HỘIBNG 0IRMDM BONG HO ONG TỬ LÍ Ada RO HỘIĐỒNG TIN DỤNG VÀ BẦU TƯ NGÂN HANG Khối QUÝ MNPRL IMNDVNH CÁ NHÂN DOANH NGHIỆP ĐỊNH CHẾT TẢIGÍNH MARKETING GIAO DICH v Đại hội dong cô đông(ĐHĐCP): là cơ quan có thẩm quyền cao nhất cau Maritime Bank, quyét định các van đề thuộc nhiệm vu va quyền hạn được Luật pháp và Điều lệ Maritime Bank quy định. v_ Hội đồng quản trị(HĐỌT): do ĐHĐCĐ bầu ra, là cơ quan quan trị Ngân hàng, có toàn quyền nhân danh ngân hàng để quyết định mọi vẫn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thâm quyền của ĐHĐCĐ. HĐỌT giữ vai trò định hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động hăng năm; chỉ đạo và giám sát hoạt động của ngân hàng thông qua ban điều hành và các hội đồng. Y Ban kiểm soát: do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tai chính của ngân hàng; giảm sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của ngân hàng: thâm định báo cáo tài chính 6 thang và hang năm; báo cáo cho DHDCD tính chính xác, trung thực, hợp pháp về báo cáo tài chính của ngân hàng.
VY Tổng giám doc: là người chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước pháp luật về hoạt động hàng ngày của ngân hàng. Giúp việc cho Tổng giám đốc là các Phó Tổng giám đốc, các Giám đốc khối, Kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ. SV: Đỗ Thị Duyên 22 Lớp: Ngân hàng 53A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thanh Tâm Y Ủy ban xử lý rui ro: xử lý các van đề liên quan tới xử lý rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động và các rủi ro khác của ngân hàng trong phạm vi thầm quyền được giao.
* Ủy ban kiểm toán: chỉ đạo roa soát, đánh giá về tính đầy đủ, hiệu qua và hiệu suất vận hành của hệ thống các chính sách, quy trình quản lý rủi ro tại Maritime Bank. Y Uỷ ban quản lÿ rủi ro: tham mưu, đề xuất với HĐQT trong việc xây dựng hệ thống, quy trình quản lý rủi ro trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, giám sát việc thực thi chính sách, cảnh báo mức độ an toàn của ngân hàng trước những nguy cơ tiềm ẩn rủi ro có thê ảnh hưởng và đưa ra biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này ngắn hạn cũng như dải hạn. *⁄ Ủy ban tin dụng và dau tz:phê duyệt các khoản cấp tín dụng, đầu tư và hạn mức giao dịch trong phạm vi thâm quyền được giao. v Ủy ban nhân sự: tham mưu, đề xuất với Hội đồng quản trị trong việc hoàn thiện cơ cau tô chức va quản lý nguồn nhân lực của ngân hàng v_ Hội đồng tín dụngvà đầu tu: quyết định về chính sách tin dụng và quản lý rủi ro trên toàn hệ thống ngân hàng.
Xét cấp tín dụng vủa ngân hàng, phê duyệt hạn mức tiền gửi của ngân hàng tại các tổ chức tín dụng khác.Phê duyệt các khoản cấp tín dụng, đầu tư và hạn mức giao dịch trong phạm vi thâm quyền được giao. Y Hội đồng xử lý rủi ro: xử lý các van đề có liên quan đến xử lý rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động và các rủi ro khác của ngân hàng trong phạm vi thầm quyền được giao. v Hội dong Alco: giám sát và đưa ra khuyến nghị với hội đồng quản tri về quản lý tài sản Nợ - tài sản Có của ngân hàng.