LỜI MỞ ĐẦU Nước ta đang bước lên thềm của sự đổi mới về kinh tế; đã trở thành một thành viên chính thức của tổ chức Thương mại Thế giới. Điều đó cũng có thể là điều thuận lợi đối với các doanh nghiệp Việt Nam nhưng đồng thời nó cũng là thách thức lớn mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải trải qua. Để có một chiến lược sản xuất phù hợp với khả năng của từng doanh nghiệp, vừa phát huy được nội lực vừa tranh thủ được thời cơ do thị trường mang lại thì bất kỳ một nhà sản xuất kinh doanh nào cũng cần có những thông tinh cần thiết về tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của công ty mình. Việc phân tích hoạt động kinh tế là một trong những công việc cần làm đối với các doanh nghiệp, nhất là trong giai đoạn hiện nay.
Chính vì vậy môn học phân tích hoạt động kinh tế sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản đầu tiên giúp cho thế hệ sinh viên chúng em có một tư duy mới để có thể thích nghi với điều kiện hội nhập kinh tế thế giới như hiện nay. Nội dung của bài thiết kế môn học “Phân tích hoạt động kinh tế” về đề tài "Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu sản lượng theo mặt hàng và tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành theo khoản mục của công ty vận tải biển" Học, học nữa, học mãi. Page 1 Tieu luan Hỗ trợ ôn tập [ĐỀ CƢƠNG CHƢƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC] PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp là quá trình phân chia, phân giải các kết quả kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thnàh rồi sử dụng các phương pháp liên hệ, so sánh đối chiếu và tổng hợp lại để rút ra tính quy luật, xu hướng vận động, phát triển của hiện tượng nghiên cứu. Phân tích hoạt động kinh tế gắn liền với mọi hoạt động sản suất kinh doanh của các doanh nghiệp I.
Mục đích, ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp. Mục đích: - Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu kinh tế. - Xác định các nhân tố ảnh hưởng và tính toán ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. - Phân tích chi tiết các trọng tâm trọng điểm để xác định tiềm năng của doanh nghiệp về các vấn đề tổ chức quản lý, điều hành, sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất, các điều kiện sản xuất.
- Đề xuất các biện pháp về kỹ thuật tổ chức để khai thác tốt nhất những tiềm năng của doanh nghiệp để áp dụng trong thời gian tới nhằm phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả, đảm bảo các lợi ích của doanh nghiệp, của nhà nước, của người lao động. - Làm cơ sở cho những kế hoạch, chiến lược về phát triển của doanh nghiệp trong tương lai và về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho các kỳ kế tiếp. Học, học nữa, học mãi. Page 2 Tieu luan Hỗ trợ ôn tập [ĐỀ CƢƠNG CHƢƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC] Như vậy, mục đích của hoạt động phân tích hoạt động kinh tế là nhằm xác định tiềm năng doanh nghiệp và đề xuất các biện pháp nhằm khai thác tốt những tiềm năng ấy.
Ý nghĩa: - Là nhà quản lý doanh nghiệp bao giờ bạn cũng muốn doanh nghiệp của mình hoạt động một cách thường xuyên liên tục, hiệu quả và không ngừng phát triển, muốn vậy bạn phải thường xuyên đưa ra những quyết định về chiến lược phát triển, quản lý, đều hành với chất lượng cao. Để có thể đưa ra những quyết định có chất lượng cao ấy thì những người quản lý doanh nghiệp cần phải có nhận thức đúng đắn sâu sắc về những vấn đề quản lý kỹ thuật có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Người ta thấy rằng bộ ba biện chứng trong các hoạt động nói chung, hoạt động kinh tế nói riêng là nhận thức, quyết định, hành động thì nhận thức đóng vai trò quyết định. Vậy có thể phát biểu về ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế như sau: “ Phân tích hoạt động kinh tế với một vị trí là công cụ quan trọng của nhận thức, nó trở thành một công cụ quan trọng của quản lý khoa học có hiệu quả các hoạt động kinh tế.
Nó thể hiện chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của nhà nước. Các phƣơng pháp phân tích: 1. Nhóm phương pháp phản ánh biến động của chỉ tiêu và các thành phần bộ phận: 1.1 Phương pháp so sánh tuyệt đối: Phương pháp này được thực hiện bằng cách lấy mức độ của chỉ tiêu (nhân tố) ở kỳ nghiên cứu trừ đi mức độ của chỉ tiêu (nhân tố) tương ứng ở Học, học nữa, học mãi. Page 3 Tieu luan Hỗ trợ ôn tập [ĐỀ CƢƠNG CHƢƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC] kỳ gốc, kết quả so sánh được gọi là chênh lệch tuyệt đối, trong phân tích gọi tắt là chênh lệch.
Mô hình: A = A1 – A0 A : Chênh lệch của chỉ tiêu (nhân tố) A. A1, A0 : Trị số của chỉ tiêu (nhân tố) A ở kì nghiên cứu và kì gốc Ý nghĩa: là chỉ tiêu phản ánh xu hướng và mức độ biến động của chỉ tiêu, của nhân tố. Mức biến động tuyệt đối phản ánh trung thực, mộc mạc sự thật khách quan về biến động của chỉ tiêu, nhân tố. Phương pháp so sánh tương đối : So sánh bằng số tương đối: phản ánh kết cấu, mối quan hệ tổng thể, tốc độ phát triển, tốc độ phát triển, trình độ phổ biến của chỉ tiêu kinh tế.
Trong phân tích thường sử dụng các loại số tương đối sau: - Số tương đối kế hoạch: Dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của chỉ tiêu nào đó. Dạng đơn giản: K HT y1 .100 (%) yKH y1 , yKH là mức độ của hiện tượng nghiên cứu kỳ thực hiện và kỳ kế hoạch. Dạng liên hệ: TrÞsè chØtiª u nghiª n cøu kú thùc hiÖn K HT 100 % TrÞsè chØtiª u nghiª n cøu kú kÕho¹ch x hÖsè tÝnh chuyÓn TrÞsè cña chØtiª u liª n hÖkú thùc hiÖn HÖsè tÝnh chuyÓn = TrÞsè cña chØtiª u liª n hÖkú kÕho¹ch Học, học nữa, học mãi. Page 4 Tieu luan Hỗ trợ ôn tập [ĐỀ CƢƠNG CHƢƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC] Dạng kết hợp Mức biến động tương đối = y1 - yKH x hệ số tính chuyển - Số tương đối động thái: Dùng để xác định tốc độ phát triển, xu hướng biến đổi của hiện tượng qua thời gian.
y1 t y0 - Số tương đối kết cấu: Dùng để xác định tỷ trọng của bộ phận chiếm trong tổng thể. Nhóm các phƣơng pháp phản ánh hay tính toán mức độ ảnh hƣởng của các thành phần bộ phận nhân tố đến chỉ tiêu phân tích: 2. Phương pháp thay thế liên hoàn: Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan hệ tích, thương số hoặc kết hợp cả tích và thương với kết quả kinh tế. Trình tự và nội dung : - Phải xác định số lượng các nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ của chúng với chỉ tiêu nghiên cứu từ đó xác định công thức biểu thị mối liên hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích.
- Cần sắp xếp các nhân tố theo một trình tự nhất định, nhân tố số lượng đứng trước, nhân tố chất lượng đứng sau. Trong trường hợp có nhiều nhân tố số lượng, chất lượng thì nhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau hoặc theo mối quan hệ nhân quả không được đảo lộn trật tự này. Học, học nữa, học mãi. Page 5 Tieu luan Hỗ trợ ôn tập [ĐỀ CƢƠNG CHƢƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC] - Tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố một theo trình tự nói trên.
Nhân tố nào được thay thế rồi thì lấy giá trị thực tế từ đó. Nhân tố chưa được thay thế phải giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc hoặc kỳ kế hoạch. Thay thế xong một nhân tố phải tính ra kết quả cụ thể của lần thay thế đó. Sau đó lấy kết quả này so với kết quả của bước trước.
Chênh lệch tính được chính là kết quả do ảnh hưởng của nhân tố được thay thế. - Có bao nhiêu nhân tố thì thay thế bấy nhiêu lần. Cuối cùng ảnh hưởng tổng hợp của các nhân tố so với chênh lệch của chỉ tiêu nghiên cứu. - Ưu điểm của phương pháp này: tính toán nhanh.
- Nhƣợc điểm của phƣơng pháp này: sắp xếp chỉ tiêu khi xét ảnh hƣởng của của nhân tố vào thì chỉ có nhân tố đó thay đổi. Khái quát : Chỉ tiêu tổng thể: y Chỉ tiêu riêng biệt: a,b,c + Phương trình kinh tế: y = abc Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc : yo = a0b0c0 Giá trị chỉ tiêu kỳ n/c : y1 = a1b1c1 + Xác định đối tượng phân tích : y = y1- y0 = a1b1c1- a0b0c0 + Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích: * Ảnh hưởng của nhân tố a đến y: Ảnh hưởng tuyệt đối : ya = a1b0c0- a0b0c0 Học, học nữa, học mãi. Page 6 Tieu luan Hỗ trợ ôn tập [ĐỀ CƢƠNG CHƢƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC] Ya Ảnh hưởng tương đối : ya = 100% Y0 * Ảnh hưởng của nhân tố b đến y: Ảnh hưởng tuyệt đối : yb = a1b1c0- a1b0c0 Yb Ảnh hưởng tương đối : yb = 100% Y0 * Ảnh hưởng của nhân tố c đến y: Ảnh hưởng tuyệt đối : yc = a1b1c1- a1b1c0 Yc Ảnh hưởng tương đối : yc = 100% Y0 Tổng ảnh hưởng của các nhân tố : ya+ yb+ yc = y Y ya+ yb+ yc = y = 100% Y0 Lập bảng phân tích loại 1: Quan hệ tích số TT Chỉ tiêu Ký Đơn Kỳ Kỳ So Chên MĐAHy Học, học nữa, học mãi. Page 7 Tieu luan Hỗ trợ ôn tập [ĐỀ CƢƠNG CHƢƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC] hiệu vị gốc ng/ sán h lệch Tuyệ Tƣơng c h t đối đối (%) (%) Nhân tố thứ 1 A a0 a1 a a ya ya 1 Nhân tố thứ 2 B b0 b1 b b yb ya 2 Nhân tố thứ 3 C c0 c1 c c yc ya 3 Tổng thể Y y0 y1 y y - - 2.
Phương pháp số chênh lệch Điều kiện vận dụng: dùng để xác định mức độ ảnh hưởng tuyệt đối của các nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích khi giữa chúng có mối quan hệ tích số, thương số hoặc tích số với thương số kết hợp với tổng số, hiệu số.