Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thanh khoản biểu thị khả năng tiếp cận và chuyển đổi tài sản thành tiền mặt của một tổ chức tín dụng nhằm đáp ứng kịp thời các nghĩa vụ chi trả với chi phí hợp lý. Đối với các ngân hàng thương mại, rủi ro thanh khoản phát sinh khi ngân hàng không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn hoặc phải huy động các nguồn vốn bù đắp với chi phí cao hơn mức trung bình của thị trường (theo quy định tại Thông tư số 13/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).

Giai đoạn 2019–2022 ghi nhận cú sốc kinh tế và y tế lớn từ đại dịch Covid-19, lan rộng tại hơn 221 quốc gia với trên 452 triệu ca mắc và 6 triệu ca tử vong trên toàn cầu (tại Việt Nam ghi nhận xấp xỉ 10 triệu ca nhiễm). Nhằm ứng phó suy thoái kinh tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã triển khai các gói chính sách tiền tệ hỗ trợ phục hồi sản xuất, kiểm soát lạm phát bình quân mục tiêu 4%, tái cấp vốn cho các tổ chức tín dụng và hạ lãi suất tái chiết khấu xuống mức 2,5%. Đi kèm với các giải pháp hỗ trợ tài khóa như Nghị định 52/2021/NĐ-CP và Nghị định 92/2021/NĐ-CP, Thông tư số 14/2021/TT-NHNN cũng yêu cầu các ngân hàng thương mại tăng mức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tối thiểu 30% đối với các khoản nợ tái cơ cấu. Bối cảnh này tạo ra những biến động đáng kể đối với trạng thái thanh khoản, đòi hỏi việc lượng hóa các nhân tố tác động đến rủi ro thanh khoản phải được đặt ra một cách cụ thể.

Mục tiêu chính của đề tài là khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới rủi ro thanh khoản của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro thanh khoản trong giai đoạn hiện nay. Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về rủi ro thanh khoản và các yếu tố ảnh hưởng tới rủi ro thanh khoản ngân hàng.
  2. Xác định các yếu tố tác động tới rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
  3. Kiểm định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nội tại và vĩ mô tới rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.

Nghiên cứu đặt ra hai câu hỏi trọng tâm:

  1. Các yếu tố nào tác động đến rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thương mại cổ phần?
  2. Những giải pháp nào để nâng cao khả năng thanh khoản tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam?

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là rủi ro thanh khoản và các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần. Phạm vi nghiên cứu về không gian bao gồm 25 ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam có cổ phiếu niêm yết trên các sàn HOSE, HNX và UPCOM; phạm vi thời gian kéo dài 6 năm, từ năm 2016 đến năm 2021, hình thành bộ dữ liệu bảng gồm 150 quan sát.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận dựa trên các định nghĩa chuẩn hóa của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS), Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS, 2009) và Duttweiler (2009) về thanh khoản tức thời và khe hở tài trợ. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động an toàn thanh khoản tại Việt Nam được viện dẫn trực tiếp gồm: Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%), Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, Thông tư số 13/2018/TT-NHNN quy định hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro thanh khoản, cùng Thông tư số 14/2021/TT-NHNN về cơ cấu lại thời hạn trả nợ và trích lập dự phòng.

Mô hình nghiên cứu định lượng kế thừa các công trình thực nghiệm của Trương Quang Thông (2012, 2013), Vodová (2011, 2013a, 2013b), Chung-Hua Shen cùng cộng sự (2009), Bonin cùng cộng sự (2008), Trần Thị Thanh Nga và Trầm Thị Xuân Hương (2017, 2018). Biến phụ thuộc đại diện cho rủi ro thanh khoản là khe hở tài trợ (FGAP), được đo lường bằng tỷ lệ chênh lệch giữa dư nợ cho vay và tổng nguồn vốn huy động chia cho tổng tài sản của ngân hàng. Mô hình kiểm định 10 biến độc lập, chia thành 2 nhóm:

Tên biến Ký hiệu Cách đo lường Kỳ vọng tác động Tác giả kế thừa tiêu biểu
Quy mô tổng tài sản SIZE Logarit tự nhiên của tổng tài sản (-) Vodová (2013a), Trương Quang Thông (2013)
Phụ thuộc tài trợ bên ngoài EFD Vốn vay liên ngân hàng / Tổng tài sản (+) Arif (2012), Vodová (2013a)
Tỷ lệ vốn tự có ETA Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản (+/-) Vodová (2013a), Trương Quang Thông (2012)
Tỷ lệ cho vay TLA Dư nợ cho vay / Tổng tài sản (+) Bonin cùng cộng sự (2008)
Dự trữ thanh khoản LRA (Dự trữ sơ cấp + dự trữ thứ cấp) / Tổng tài sản (-) Chung-Hua Shen cùng cộng sự (2009)
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ROE Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu (+/-) Lucchetta (2007), Bunda (2008)
Dự phòng rủi ro tín dụng LLPTL Chi phí trích lập dự phòng rủi ro / Tổng dư nợ (-) Vong và Chan (2009), Lucchetta (2007)
Tăng trưởng kinh tế GDP Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (+/-) Fola (2015), Bunda và Desquilbet (2008)
Tỷ lệ lạm phát INF Tốc độ thay đổi chỉ số giá tiêu dùng CPI (+) Perry (1992), Vodová (2011, 2013a)
Tốc độ cung tiền M2 Tốc độ tăng trưởng mức cung tiền M2 (+) Friedman (1963)

Phương trình kinh tế lượng tổng quát được xác lập như sau: FGAPit = β0 + β1SIZEit + β2EFDit + β3ETAit + β4TLAit + β5LRAit + β6ROEit + β7LLPTLit + β8GDPt + β9INFt + β10M2t + µit

Phương pháp nghiên cứu áp dụng kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng (panel data) trên phần mềm STATA 12. Quy trình phân tích lần lượt trải qua: hồi quy OLS gộp (Pooled OLS), kiểm định đa cộng tuyến qua ma trận hệ số tương quan Pearson và chỉ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm định phương sai thay đổi bằng kiểm định White (Imtest, white), kiểm định lựa chọn mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) qua kiểm định Hausman, và khắc phục các khuyết tật mô hình (phương sai thay đổi, tự tương quan) bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát khả thi (FGLS). Dữ liệu được trích xuất từ báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của 25 ngân hàng thương mại cổ phần qua các cổng thông tin Vietstock, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sbv.gov.vn), cơ sở dữ liệu International Financial Statistics (IFS) và World Bank.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 thiết lập khung đề dẫn của nghiên cứu. Tác giả luận giải tính cấp thiết của đề tài từ vai trò huyết mạch của hệ thống ngân hàng đối với nền kinh tế, chỉ ra các áp lực thanh khoản gia tăng trong giai đoạn xảy ra đại dịch Covid-19 và chính sách kích cầu của Chính phủ. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 2 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là rủi ro thanh khoản và các yếu tố ảnh hưởng, phạm vi nghiên cứu thực nghiệm tại 25 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2016–2021, cùng bố cục 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 tổng hợp hệ thống lý luận về thanh khoản và rủi ro thanh khoản. Nội dung phân loại 5 nhóm nguyên nhân gây ra rủi ro thanh khoản: sự mất cân xứng kỳ hạn giữa nguồn vốn huy động ngắn hạn và tài sản cho vay dài hạn; sai lầm trong chiến lược quản lý cơ cấu tài sản Nợ - Có; biến động lãi suất thị trường dẫn đến hiện tượng rút tiền gửi; các cú sốc kinh tế vĩ mô; và sự thiếu tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn của Ngân hàng Nhà nước. Tác giả phân tích tác động lan truyền của rủi ro thanh khoản từ phạm vi vi mô (chạy đua lãi suất huy động, gia tăng chi phí vốn, thua lỗ, đổ vỡ uy tín) sang phạm vi vĩ mô (lạm phát, suy giảm đầu tư, đình trệ tăng trưởng). Phần tiếp theo làm rõ cơ chế tác động của 7 yếu tố nội tại ngân hàng (SIZE, EFD, ETA, TLA, LRA, ROE, LLPTL) và 3 yếu tố kinh tế vĩ mô (GDP, INF, M2). Cuối chương, tác giả điểm luận các công trình nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu trong nước (Trương Quang Thông, Trần Thị Thanh Nga, Võ Xuân Vinh, Phan Thị Mỹ Hạnh, Lê Ngọc Thùy Trang) và quốc tế (Kuan-Hui Lee, Abdelaziz Hakimi, Pastor & Stambaugh).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu gồm 6 bước logic: xác định vấn đề, nghiên cứu cơ sở lý thuyết, thiết lập mô hình, thu thập số liệu, xử lý kinh tế lượng và đề xuất kiến nghị. Tác giả xây dựng 10 giả thuyết nghiên cứu (từ H1 đến H10) tương ứng với 10 biến độc lập trong mô hình đề xuất. Quy trình xử lý kinh tế lượng 11 bước được chuẩn hóa: nhập và mã hóa dữ liệu 150 quan sát từ Excel vào STATA; chạy hồi quy Pooled OLS; kiểm định đa cộng tuyến bằng lệnh VIF; kiểm định phương sai thay đổi bằng kiểm định White; ước lượng các mô hình dữ liệu bảng FEM và REM; kiểm định Hausman để chọn mô hình tối ưu; kiểm định tự tương quan; và sử dụng phương pháp FGLS để xử lý các vi phạm giả định hồi quy cổ điển nhằm thu được ước lượng vững và hiệu quả.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 công bố kết quả xử lý dữ liệu thực nghiệm. Bảng thống kê mô tả (Bảng 4.1) cung cấp các tham số phân phối của 11 biến quan sát trên 150 mẫu dữ liệu. Kết quả kiểm định các giả thuyết OLS bước đầu cho thấy:

  • Mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc FGAP và các biến độc lập được xác lập, với hệ số xác định hiệu chỉnh (Adjusted R-squared) của mô hình OLS đạt 56,6%. Trong đó, biến EFD có hệ số hồi quy Beta là +1,407; biến GDP có hệ số hồi quy Beta là -0,580.
  • Kết quả kiểm tra ma trận tương quan Pearson (Bảng 4.3) chỉ ra FGAP tương quan âm với GDP, INF, M2, LRA, LLPTL; đồng thời tương quan dương với EFD, ETA, TLA, SIZE và ROE. Biến tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (TLA) thể hiện mức tương quan mạnh nhất đối với khe hở tài trợ FGAP. Tất cả các hệ số tương quan cặp giữa các biến độc lập đều có giá trị tuyệt đối |R| < 0,8.
  • Kiểm định đa cộng tuyến bằng chỉ số phóng đại phương sai (Bảng 4.4) ghi nhận hệ số VIF của các biến đều nhỏ hơn 10 (trong đó biến SIZE có VIF là 1,...), chứng minh mô hình không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng. Các kiểm định tiếp theo về phương sai thay đổi và tự tương quan làm cơ sở chuyển tiếp sang ước lượng mô hình dữ liệu bảng nâng cao.

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu thực nghiệm và đối chiếu với thực tiễn hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Trên cơ sở kết quả hồi quy, tác giả đề xuất hệ thống khuyến nghị thực tế cho các nhà quản trị ngân hàng nhằm kiểm soát khe hở tài trợ, duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản hợp lý, kiểm soát chất lượng tín dụng và hạn chế sự phụ thuộc quá mức vào nguồn vốn vay mượn liên ngân hàng. Đồng thời, chương này đưa ra các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước trong việc giám sát tỷ lệ an toàn vốn, điều hành chính sách tiền tệ và quản lý thanh khoản hệ thống.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu lượng hóa các chỉ số tài chính và vĩ mô chi phối rủi ro thanh khoản của hệ thống 25 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam trong giai đoạn 2016–2021 qua bộ dữ liệu 150 quan sát, thể hiện tại bảng sau:

Biến Ký hiệu Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất
Khe hở tài trợ FGAP -0,0355 - -0,6152 0
Quy mô tổng tài sản SIZE 14,4677 - 13,2799 15
Vốn vay liên ngân hàng / Tổng tài sản EFD 0,0473 - 0 0
Vốn tự có / Tổng nguồn vốn ETA 0,0826 - 0,0430 0,1845
Cho vay / Tổng tài sản TLA 0,7337 - 0,0501 2,2459
Dự trữ thanh khoản / Tổng tài sản LRA 0,2942 - 0 0
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE 0,1158 0 0,0003 0,2639
Dự phòng rủi ro / Tổng dư nợ LLPTL 0,0148 - -0,0001 0
Tăng trưởng kinh tế GDP -0,0834 - -0,5855 0
Tỷ lệ lạm phát INF 0,3381 - 1 1
Tốc độ cung tiền M2 0,1358 - 0,0635 0

Từ các số liệu thực nghiệm, tác giả rút ra các kết luận kinh tế lượng:

  1. Rủi ro thanh khoản (đại diện bằng khe hở tài trợ FGAP) có giá trị trung bình là -0,0355, cho thấy trạng thái thanh khoản chung của các ngân hàng thương mại cổ phần vẫn nằm trong tầm kiểm soát, song nguy cơ thiếu hụt tập trung chủ yếu ở nhóm ngân hàng có quy mô vừa và nhỏ.
  2. Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (TLA) có giá trị trung bình 73,37%, đặc biệt có quan sát đạt cực đại tới 224,59%, cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tín dụng cao tại một số đơn vị, là nhân tố có hệ số tương quan thuận mạnh nhất với khe hở tài trợ.
  3. Tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản (ETA) đạt bình quân 8,26% (dao động từ 4,30% đến 18,45%), tiệm cận sát ngưỡng an toàn tối thiểu 8% theo quy định tại Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và chuẩn mực Basel.
  4. Mức độ phụ thuộc vào tài trợ liên ngân hàng (EFD) có hệ số hồi quy dương (+1,407), xác nhận việc gia tăng vay mượn ngắn hạn từ thị trường liên ngân hàng để tài trợ tài sản làm tăng rủi ro thanh khoản.
  5. Mô hình hồi quy OLS gộp giải thích được 56,6% sự biến thiên của khe hở tài trợ (R^2 hiệu chỉnh = 56,6%). Kiểm định ma trận tương quan (|R| < 0,8) và kiểm định VIF (< 10) chứng minh mô hình không gặp hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.

Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Ngân hàng cần tái cơ cấu kỳ hạn danh mục tài sản Nợ và Có, hạn chế việc sử dụng quá mức vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn.
  • Tăng cường kiểm định, thẩm định hồ sơ tín dụng để ngăn ngừa nợ xấu phát sinh, thực hiện nghiêm ngặt tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tối thiểu 30% đối với nợ tái cơ cấu theo Thông tư 14/2021/TT-NHNN.
  • Kiểm soát quy mô vay mượn liên ngân hàng trong hạn mức an toàn, duy trì dự trữ thanh khoản sơ cấp và thứ cấp để sẵn sàng đối phó với biến động dòng tiền rút đột ngột.

Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc thu thập và phân tích chuỗi dữ liệu thực nghiệm xuyên suốt giai đoạn 2016–2021, bao trùm thời điểm dịch Covid-19 bùng phát, cung cấp bằng chứng định lượng cập nhật về mối tương quan giữa các tỷ số tài chính nội tại, biến động vĩ mô và rủi ro thanh khoản của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu đã xác định:

  • Mẫu quan sát gồm 25 ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trong giai đoạn 6 năm (2016–2021), chưa bao quát toàn bộ các ngân hàng thương mại chưa niêm yết và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong hệ thống tài chính Việt Nam.
  • Giai đoạn nghiên cứu trùng với thời điểm bùng phát dịch Covid-19, khiến một số biến vĩ mô như GDP và lạm phát biến động bất thường, có thể tạo ra độ lệch nhất định so với chu kỳ kinh tế thông thường.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khung thời gian sau năm 2021 nhằm đánh giá tác động trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch, đồng thời bổ sung thêm các biến giải thích về cơ cấu sở hữu (tỷ lệ sở hữu nước ngoài, sở hữu nhà nước) và áp dụng các chỉ tiêu đo lường rủi ro thanh khoản theo chuẩn mực Basel III như LCR (Tỷ lệ đảm bảo khả năng thanh khoản) và NSFR (Tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế học ứng dụng khi thực hiện các nghiên cứu định lượng về rủi ro ngân hàng.
  • Người làm đề tài nghiên cứu ứng dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM, FGLS) trên phần mềm STATA.
  • Bộ phận quản trị rủi ro và quản trị nguồn vốn tại các ngân hàng thương mại cổ phần trong việc xây dựng khung giám sát khe hở tài trợ và đánh giá độ nhạy cảm của thanh khoản trước các biến động vĩ mô.

Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật nhất là quy trình 11 bước xử lý kinh tế lượng và hệ thống 10 giả thuyết nghiên cứu (Chương 3) được thiết lập chặt chẽ trên cơ sở đối chiếu với các công trình kinh tế lượng trong nước và quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng chỉ tiêu nào để đại diện cho rủi ro thanh khoản của ngân hàng?
Nghiên cứu sử dụng biến khe hở tài trợ (FGAP), được tính bằng chênh lệch giữa dư nợ tín dụng và nguồn vốn huy động chia cho tổng tài sản của ngân hàng ((Dư nợ cho vay - Vốn huy động) / Tổng tài sản).

Quy mô mẫu và khung thời gian nghiên cứu của đề tài được lựa chọn ra sao?
Đề tài thu thập số liệu từ báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán của 25 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam niêm yết trên các sàn HOSE, HNX và UPCOM trong thời gian 6 năm, từ năm 2016 đến năm 2021, tạo thành bộ dữ liệu bảng gồm 150 quan sát.

Tỷ lệ an toàn vốn (ETA) và tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (TLA) của các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu có giá trị thực nghiệm như thế nào?
Theo kết quả thống kê mô tả (Bảng 4.1), tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản (ETA) có giá trị trung bình là 8,26% (thấp nhất 4,30%, cao nhất 18,45%), tiệm cận mức an toàn vốn tối thiểu 8% theo quy định pháp luật. Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (TLA) đạt trung bình 73,37%, với mức cao nhất lên tới 224,59%, cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính rất cao tại một số đơn vị.

Tác giả đã áp dụng những mô hình và kiểm định kinh tế lượng nào trong nghiên cứu?
Nghiên cứu sử dụng phần mềm STATA 12 để chạy các mô hình hồi quy Pooled OLS, mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) và mô hình bình phương nhỏ nhất tổng quát khả thi (FGLS). Các kiểm định chẩn đoán đi kèm gồm: kiểm định đa cộng tuyến (hệ số tương quan Pearson và VIF), kiểm định phương sai thay đổi (White/Imtest), kiểm định lựa chọn mô hình Hausman và kiểm định tự tương quan.

Các văn bản pháp luật cụ thể nào của Việt Nam được tác giả viện dẫn làm căn cứ pháp lý trong bài?
Khóa luận viện dẫn Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, Thông tư số 13/2018/TT-NHNN, Thông tư số 14/2021/TT-NHNN cùng các Nghị định số 52/2021/NĐ-CP và Nghị định số 92/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của nhóm tác giả đã xây dựng một nghiên cứu thực nghiệm định lượng về các nhân tố chi phối rủi ro thanh khoản tại 25 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2016–2021. Bằng kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng trên STATA, đề tài đã chứng minh được sự tác động có ý nghĩa thống kê của các biến cấu trúc tài sản Nợ - Có (đặc biệt là tỷ lệ cho vay TLA và sự phụ thuộc vốn liên ngân hàng EFD) cùng các biến động vĩ mô đối với khe hở tài trợ FGAP. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc hoạch định chính sách an toàn vốn và quản trị rủi ro thanh khoản trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần.