CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE PHAN TÍCH ON ĐỊNH VA BIEN DANG CUA TƯỜNG VAY KHI THI CONG TANG HAM BANG BIEN PHAP TOP —- DOWN TREN NEN DIA CHAT CO LOP CAT DAY 1. Công nghệ thi công Top — Down"! 1.1 Khái niệm Công nghệ thi công Top-down (từ trên xuống), tiếng Anh là Top-down construction method, là công nghệ thi công phần ngầm của công trình nhà, theo phương pháp từ trên xuống, khác với phương pháp truyền thống: thi công từ dưới lên. Trong công nghệ thi công Top-down người ta có thé đồng thời vừa thi công các tang ngam (bên dưới cốt + 0,00 (cốt + 0,00 tức là cao độ mặt nền hoàn thiện của tang trệt công trình nhà)) và móng của công trình, vừa thi công một số hữu hạn các tang nhà, thuộc phan thân, bên trên cốt không (trên mặt đất).Phương pháp công nghệ chính Trong công nghệ Top-down, các tang ham được thi công băng cách thi công phan tường vây bằng hệ cọc barrette xung quanh nhà (sau nay phan trên đỉnh của tường vây dùng làm tường bao của toàn bộ các tang hầm) và hệ cọc khoan nhồi (nằm dưới chân các móng cột) bên trong mặt băng nhà. Tường vây thi công theo công nghệ cọc nhdi bê tông tới cốt mặt đất tự nhiên hoặc cốt tang trét.
Riêng các coc khoan nhéi bê tông nam dưới móng cột ở phía trong mặt bang nhà thì không thi công tới mặt đất mà chỉ tới ngang cốt móng (không tính phần bê tông đầu cọc nhỏi, phải bỏ đi sau này. Phần trên chịu lực tốt, ngay bên dưới móng của các cọc nhôi này được đặt sẵn các cốt thép bang thép hình, cho dai lên trên tới cốt không. Các cốt thép hình này, là trụ đỡ các tầng nhà hình thành trong khi thi công Top-down, nên nó phải được tính toán để chịu được tất cả các tang nha, ma được hoàn thành trước khi thi công xong phần ngầm. Tiếp theo đảo rãnh trên mặt đất (làm khuôn dầm), dùng ngay mặt đất dé làm khuôn hoặc một phần của khuôn đúc dầm và san bê tông cốt thép tại cốt không.
Khi đồ bê tông san tầng trệt phải chừa lại phan sàn khu thang bộ lên xuống tang ham, (cùng kết hợp với 6 thang máy) dé lay lối dao đất va đưa đất lên khi thi công tầng ham. Sàn này phải được liên kết chắc với các cốt thép hình làm trụ đỡ chờ sẵn nêu trên, và liên kết chắc với hệ tường vây. Sau khi bê tông dầm, sàn tầng trệt đã đạt cường độ tháo dỡ khuôn đúc, người ta tiễn hành cho máy đào chui qua các lỗ thang chờ sẵn nêu ở trên, xuống dao đất tang ham ngay bên dưới san tầng trệt. Sau đó lại tiến hành đỗ bê tông sản tang ham nảy, -4- ngay trên mặt đất vừa đào, tương tự như thi công san tầng trệt, rồi tiến hành lắp ghép cốt thép cột tầng hầm, lắp khuôn cột tầng hầm và đồ bê tông chúng.
Cứ làm như cách thi công tang hầm dau tiên này, với các tang ham bên dưới. Riêng tang hầm cuối cùng thay vì đồ bê tông sàn thì tiến hành thi công kết cấu móng và đài móng. Đồng thời với việc thi công mỗi tang ham thì trên mặt đất người ta vẫn có thể thi công một hay vài tầng nhà thuộc phân thân như bình thường. Sau khi thi công xong hết các kết cầu của tang hầm người ta mới thi công hệ thống thang bộ va thang máy lên xuống tầng hầm.
Ứng xử của đất nền xung quanh và bên trong hồ đào, ứng suất và biến dang của hệ kết cau chong đỡ hồ đào 2! 1. Ôn định On định hồ đào là yêu cau cốt lõi của thi công dao sâu. Phá hoại sụp đồ hỗ đảo thường là thảm họa của thi công đào sâu, nó gây nguy hiểm tới an toàn của công nhân, thiết bi và các công trình lân cận. Ảnh hưởng của nó thường rất lớn, khi độ lún của vùng nền xung quanh hồ đào tăng lên làm các công trình nam trong vùng ảnh hưởng của nó có thé bị hư hại nghiêm trọng.
Phân tích 6n định hỗ đào phải bao gồm phân tích phá hoại trượt tổng thé, phân tích hiện tượng cát chảy va phân tích hiện tượng day trồi đáy hố dao. Do đó khi thiết kế hỗ đào sâu đòi hỏi người thiết kế phải chọn lựa tường vây đủ dày, đủ độ cứng và chiều sâu. Ứng suất và biến dạng Ứng suất và biến dạng xấu do thi công đào sâu có thé bắt nguồn từ mat cân băng lực hoặc từ ảnh hưởng của thi công, cốt lõi của van dé này xuất xứ từ khoảng trồng của đất trong việc thi công hồ đào sâu. Mat cân bang lực cảng lớn, chuyến vi của dat trong phạm vi anh hưởng của hỗ dao càng lớn, các lỗi khi thi công cũng là một lý do gây nguy hiểm cho độ võng tăng thêm của tường, độ lún lớn hon của nền và chuyền vị đây trồi đáy hỗ đào.
Các nghiên cứu có liên quan trước day 1.1 Nghiên cứu của các tác giả nước ngoài % S. Gan Phân tích ngược và đặc tính cua thi công tang ham hỗ đào sâu IIlm bằng biện pháp Semi Top — Down trên nên cát bồi lấp ở Kenny Hill, Malaysial??1!Z2! -5- Các tác giả đã nghiên cứu công trình thi công 3 tầng hầm với độ sâu 11m sử dụng biện pháp Semi Top — Down. Tường vây cua công trình dày 600mm sau từ 14m tới 16m, biện pháp thi công Semi Top — Down này sử dụng san tang B1 như một kết cầu chống đỡ tạm thời cho tường vây suốt trong quá trình thi công. Tại san tang B1 dày 325mm được thiết kế lỗ mở dé thi công đào đất tới cáo độ cuối cùng, đây cũng là kết cau chống đỡ lực ngang của tường vây và chính nó cũng được chống đỡ tạm bang hệ tru đỡ API ( trụ đỡ API được thi công đồng thời với cọc nhồi ).
WALL AC, DIAPHRAGM WALL L%/-##£ 8182. OIE tML4£ Hình 1. Mặt bằng công trình Kenny Hill Malaysia Địa chất ở khu vực hồ đào là lớp cát bụi dày. Các thiết bị quan trắc trong quá trình thi công gồm 5 thiết bị đo nghiêng của tường vây, hai thiết bị đo nghiêng và 5 giếng quan trac năm phía sau tường vây, hai thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng nam dưới sàn tầng hầm cuối cùng.
thiết bị đo biến dạng trong tường vây và sản. Từ các số liệu quan trắc này các tác giả đã phân tích ngược độ uốn của tường vay, độ lún của đất nền bang cách thay đối độ cứng của đất qua từng giai đoạn đào đất bang phần mềm Plaxis với mô hình Hardening soil. 40 40 4 — 4ñ ¬ T / - 4 / | Bl 7 Excareate to RL. 21 7 — 7 / Ex©s8+ to RLS 27m 2] 35 — » — mm [ FAOSMiM to RL 2m | 4 - J » 7 a Ẽ E Excowete kì RES 490 rs J ra ij 1 3 fe ữ ! " © H § s | g.
7 "am § 3a —ä Í " nm— 3 m¬ Ị Ỷ 3 Í H 4 | g 4 8 ~4 ý 44 |, Step4 8 8 r tư 4 * Step 2 * Step 3 | _ ^” 25 —| a— > —l ¬ - l 1 —4 +4 ad 2a “lmrrmrmmimmirmrmm, z †mmmmrmrirmrrmrrmi -mmrmrrmmrmrrmrrm 14 0 5 0 15 ml 25 14W 0 4 10 14 20 25 5 0 5 0 lŠ MD A 5 0 5 10 15 mm Z Wealth tora Ibg#crxencr# gum} Wall Letoral Dignkcemnerd (ren) Wall Latent Displacement (erm) Wall Latord Displacement (rm) 40 —¬ 40— 40 ¬ 4 4 | 4 4 7 3s ¬ 3% ¬ ‘4 J “i 7 = E fi L 6. 4 8g 7 8 tid ữ J 5 " ¬ L4 5 ` 6 »w› — 4 § 3a — %3 a0 =| =} - al yd gq 4 4 5 a 8 se a H 4 ỗ L4 fr 4 h 4 4 7 Step 5 25 —] / 24 | a= 4 Step 5 i 4 Ũ 4 4 ¬ ¬ -+ J 4 20 OU Rd 2q —¬ z= —tmmrrmrmmrrmrmmrrmm 20 TTTT TmTrmmrtmrmrimm 6 0 % 10 1% 20 25 6 ñ 9% 10 14 TL 25 5 0 4 10 15 2% 4 0 5 10 15 20 25 Wall eteral Esgd:exxierr# (um) Wall Letored Eiegrbceriketf (even) WallL otecad Disptscemert (rm) Wall Laterad Diapiscemert grim) 40 — +4 40 =— J 4 4 “so ® —l T - - -| + E 4 |ˆ 7 ° T 4 3 xwi¬ H ụ sas bị 7 8 z 4 SF a 4 © ¬ so x + of 4 aS aa 4 4 +{ 4 | + as a= 5 0 5 0 15 mM 62. Lateral Wall Displacement For Wall A Figure 6. Lateral Wall Displacement For Wall B Hình 1.
chuyển vi ngang của tường vây A va B khi so sánh kết quả phân tích bằng phân mêm Plaxis với số liệu quan trắc. Từ kết quả phân tích ngược và so sánh với số liệu quan trắc như hình 1. các tác giải đã đề xuất khi tính toán hỗ đào sâu băng phương pháp phân tử hữu han với sự hỗ trợ của phần mém Plaxis nên sử dụng mô hình Hardening soil, Các tác giả cũng dé xuất sử dung giá trị chỉ số SPT dé thiết lập thông số dộ cứng của đất trong mô hình Hardening soil. Ngoài ra khi các tác giả khai báo độ cứng của đất là 3000N ( SPT ) tại bước dao đầu tiên và 1850 N (SPT ) tại bước dao cuối cùng va so sánh _7.
thấy kết quả phân tích chuyển vị ngang của tường vây cũng gan bang với số liệu quan trắc. * Chang Yu Ou và các đồng sự nghiên cứu đặc tinh của tường vây trong sử dụng biện pháp thi công Top — Down công trình Taipei Enterprise National Center!?!!, Gordon Tung — Chin Kung Phân tích phan tử hữu hạn biến dang của trường vây và biến dạng của nên đất trong hồ đào sâu có chong do". Công trình Taipei National Enterprise Center ( TNEC ) gồm 18 tang và 5 tang ham, diện tích xây dựng khoảng 3500 m7, TNEC có mặt bang dạng hình thang với cạnh dai 60 — 105 m, cạnh ngắn 43m, gồm 6 tòa nha A, B, C, D, E, F kế cận công trình như hình 1. ae Street Extensometer Inclinometer sẽ' eurpx Tiltmeter Main observation section Piezometer 0 5 0m Rebar stress meter — Heave gauge Scale Earth'water pressure cell (a) Hình 1.
Mặt bằng công trình TENC và các công trình lân cận Địa chất công trình gồm 6 lớp bùn cát và bùn sét xen kẽ nhau phủ lên lớp sỏi day, lớp đất đầu tiên là bùn sét dày 5,6m. lớp đất thứ 2 là bùn cát dày 2,4m. Lớp đất thứ 3 cũng là lớp đất chính nằm trong khu vực hồ đảo là lớp bùn sét dày 25m.