CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Song hành cùng các quốc gia trên thế giới trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, Việt Nam đã từng bước đổi mới, phát triển cả về số lượng và chất lượng. Do đó, đòi hỏi phải có những phương tiện thanh toán mới đảm bảo tính an toàn, nhanh chóng, hiệu quả. Đồng thời theo Đề án Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt, mục tiêu đến cuối năm 2020, tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán ở mức thấp hơn 10%. Kết hợp những điều này, các ngân hàng thương mại đã đưa ra một loại hình dịch vụ thanh toán mới,đó là thẻ ngân hàng.
Ngày nay, hoạt động của các dịch vụ tài chính ngân hàng không ngừng phát triển, đặc biệt là loại hình dịch vụ thẻ ATM. Sự phát triển đó có thể thấy được trên nhiều phương diện: từ sự ra đời các dịch vụ mới tới sự cải tiến đa dạng các dịch vụ cũ. Việc phát triển dịch vụ thẻ ATM không chỉ đem lại lợi ích cho chính ngân hàng mà còn đem lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế. Bên cạnh việc chạy đua trong việc cung cấp dịch vụ ngân hàng, các ngân hàng thương mại Việt Nam cũng tìm cách để cung cấp dịch vụ sao cho đạt chất lượng và sao cho khách hàng thỏa mãn về chất lượng dịch vụ.
Từ những thực tế đó, việc đánh giá chất lượng dịch vụ, nghiên cứu sự thỏa mãn của khách hàng về chất lượng dịch vụ là việc làm rất có ý nghĩa nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ trong thời gian tới. Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần phát triển hàng đầu của Việt Nam, đặc biệt là ngân hàng đi đầu trong việc triển khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Với mạng lưới rộng khắp và có đến hơn 1000 máy giao dịch tự động ATM và gần 1500 điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ - POS. Ngân hàng là sự lựa chọn hàng đầu cho khách hàng cũng như những người muốn nghiên cứu và phát triển dịch vụ thẻ ở Việt Nam.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nghiên cứu, cùng với thời gian thực tập tại Ngân hàng Sài Gòn Thương tín chi nhánh Cần Thơ, em đã quyết định chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ ” để làm luận văn tốt nghiệp của mình.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu chung Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng Sài Gòn Thương tín chi nhánh Cần Thơ, từ đó đề xuất một số khuyến 1 nghị để nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng.2 Mục tiêu cụ thể - Phân tích thực trạng kinh doanh thẻ ATM của ngân hàng Sài Gòn Thương tín chi nhánh Cần Thơ. - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng Sài Gòn Thương tín chi nhánh Cần Thơ. - Đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ, nhằm thu hút được nhiều khách hàng hơn nữa.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.1 Không gian Đề tài được thực hiện tại ngân hàng Sài Gòn Thương tín chi nhánh Cần Thơ kết hợp với việc thu thập số liệu sơ cấp trên địa bàn TPCT.2 Thời gian Đề tài sử dụng số liệu của ngân hàng Sài Gòn Thương tín chi nhánh Cần Thơ từ năm 2014 đến năm 2016 và số liệu điều tra thực tế được thực hiện từ tháng 03/2017 đến tháng 05/2017.3 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng Sài Gòn Thương tín chi nhánh Cần Thơ.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU - Thực trạng kinh doanh thẻ ATM của ngân hàng Sài Gòn Thương tín chi nhánh Cần Thơ hiện nay như thế nào?. - Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng Sài Gòn Thương tín chi nhánh Cần Thơ?.
- Các khuyến nghị nào để nâng cao sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng?.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Hiện nay, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của sản phẩm dịch vụ cụ thể nào đó. Có thể kể đến một số nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ và bảng 1.1 như sau: 2 Bảng 1. 1 Tóm lược các nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ Phương pháp STT Nghiên cứu Số liệu Kết quả nghiên cứu phân tích 1 Nguyễn Phước - Phỏng vấn -Phương pháp thống Các nhân tố: Hạnh (2011). trực tiếp kê mô tả - Cơ sở vật chất “Phân tích khách hàng: -Phân tích bảng - Sự đồng cảm những nhân tố cỡ mẫu 350 chéo - Tiềm lực ngân hàng ảnh hưởng đến - Phân tích hệ số - Sự phục vụ của ngân sự hài lòng của Cronbach Alpha hàng.
khách hàng về -Phân tích nhân tố chất lượng dịch khám phá (EFA) vụ tín dụng -Phân tích tương ngân hàng trên quan và hồi quy đa địa bàn thành biến. phố Cần Thơ” 2 Trần Nguyệt - Phỏng vấn -Phương pháp 3 yếu tố quan trọng: Linh (2011). trực tiếp Cronbach’s Alpha - Sự thuận tiện “Nghiên cứu sự khách hàng - Phân tích nhân tố - Mặt bằng siêu thị hài lòng của - Phương khám phá (EFA) - Sự tin cậy. khách hàng đối pháp ngẫu - Hồi qui đa biến với chất lượng nhiên phân (mô hình thang đo dịch vụ tại các tầng không SERVQUAL) siêu thị ở quận theo tỉ lệ: cỡ Ninh Kiều, mẫu 179 thành phố Cần Thơ”.
3 Phạm Lê Hồng - Đối tượng - Kiểm định độ tin 5 thành phần: Nhung và cộng khảo sát: cậy Cronbach’s - Hàng hóa sự (2012).“Áp khách hàng Alpha - Khả năng phục vụ của dụng mô hình cá nhân - Phân tích nhân tố nhân viên cấu trúc tuyến - Phỏng vấn khám phá (EFA) - Thành phần trưng bày tính trong kiểm trực tiếp - Phân tích nhân tố - Không gian mua sắm định mối quan khách hàng: khẳng định (CFA) - Các yếu tố an toàn hệ giữa chất 126 mẫu - Mô hình cấu trúc lượng dịch vụ, tuyến tính (SEM) sự hài lòng và lòng trung thanh của khách hàng đối với dịch vụ siêu thị tại thành phố Cần Thơ”. 3 4 Lưu Thanh Đức - Đối tượng - Kiểm định 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng: Hải (2014). khảo sát: du Cronbach’s Alpha - Điều kiện vật chất phục “Phân tích khách quốc - Phân tích nhân tố vụ du lịch và vấn đề an nhân tố ảnh tế và nội địa khám phá ninh hưởng đến sự - Chọn mẫu - Phân tích hồi quy - Chất lượng nhân viên và hài lòng của du phi xác suất dạng nhị phân giá cả dịch vụ khách về chất theo phương - Chất lượng dịch vụ ăn lượng dịch vụ pháp thuận uống du lịch ở Tiền tiện: mẫu Giang”. 1384 5 Quan Minh Chọn mẫu - Thang đo - Trưng bày Nhựt và Viên thuận tiện SERVQUAL - Năng lực phục vụ, mặt Ngọc Anh những khách - Kiểm định độ tin bằng (2014).“Đo hàng đi siêu cậy Cronbach’s - Mức độ an toàn và sự đa lường mức độ thị: cỡ mẫu Alpha dạng hàng hóa hài lòng của 294 - Phân tích nhân tố khách hàng đối KMO với chất lượng dịch vụ của hệ thống CoopMart tại Đồng bằng sông Cửu Long”.
6 Nguyễn Quốc - Phương - Phân tích bằng hệ 4 nhân tố: Nghi và cộng pháp chọn số tin cậy - Sự hữu hình sự (2014). mẫu thuận Cronbach’s Alpha - Tính chuyên nghiệp “Các nhân tố tiện điều tra - Mô hình phân tích - Sự chu đáo ảnh hưởng đến 274 khách nhân tố khám phá - Khả năng đáp ứng mức độ hài hàng (EFA) Trong đó sự chu đáo có tác lòng của khách - Mô hình hồi quy động mạnh nhất hàng đối với đa biến chất lượng dịch vụ của trung tâm chẩn đoán y khoa thành phố Cần Thơ”. 4 7 Đào Trung - Phương -Phương pháp thống - Ảnh hưởng đến hình ảnh Kiên và pháp phát kê mô tả doanh nghiệp: chất lượng Nguyễn Thị triển mầm cỡ - Phân tích nhân tố chức năng và chất lượng Liên (2014). mẫu khám phá (EFA) kỹ thuật “Tác động của - Phỏng vấn - Phân tích nhân tố - Ảnh hưởng đến sự hài chất lượng dịch trực tiếp: cỡ khẳng định (CFA) lòng của khách hàng: chất vụ xe bus tới sự mẫu 327 - Phân tích mô hình lượng chức năng và hình hài lòng khách cấu trúc tuyến tính ảnh doanh nghiệp hàng tại Hà (SEM) Nội” 8 Trần Hồng Hải - Đối tượng -Kiểm định 4 yếu tố cấu thành nên sự (2014).
khảo sát: Cronbach’s Alpha hài lòng: “Nghiên cứu khách hàng - Phân tích nhân tố - Giá cả các nhân tố ảnh của ngân khám phá (EFA) - Mạng lưới hưởng đến sự hàng ngoại - Phân tích nhân tố - Sự đồng cảm hài lòng của thương khẳng định (CFA) - Độ tin cậy khách hàng sử - Chọn mẫu - Phân tích mô hình dụng dịch vụ theo phương cấu trúc tuyến tính thẻ ATM của pháp thuận (SEM) ngân hàng tiện: cỡ mẫu thương mại cổ 779 phần ngoại thương chi nhánh Vĩnh Long”. 9 Phan Đình Khôi Chọn mẫu - Kiểm định 4 yếu tố: và cộng sự thuận tiện: Cronbach’s Alpha - Sự đáp ứng, cơ sở vật (2015). “Các cỡ mẫu 130 - phân tích nhân tố chất, năng lực phục vụ và nhân tố ảnh khách hàng khám phá (EFA) sự an tâm. hưởng đến mức gửi tiết kiệm - Sử dụng mô hình - Yếu tố kiểm soát – tuổi độ hài lòng của Logit ảnh hưởng nghịch chiều khách hàng đối với mức độ hài lòng với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm: trường hợp AGRIBANK Bình Minh, Vĩnh Long”.
10 Ca Hồng Ngọc Chọn mẫu - So sánh số tương Các yếu tố quan trọng: Mỹ (2010). ngẫu nhiên đối, số tuyệt đối. - Hạn mức giao dịch và số “Đánh giá mức phân tầng: - Phân tích tần số lần sử dụng trong ngày độ hài lòng của cỡ mẫu 60 - Phân tích bảng - Phí phát hành thẻ khách hàng về khách hàng chéo - Lãi suất dịch vụ thẻ sử dụng thẻ - Thống kê mô tả - Thời gian mở thẻ ATM của ngân - Hệ thống máy ATM và hàng TMCP máy POS.