Chương 1 Tổng quan về hệ thống khuyến nghị 1.1 Mô hình hệ thống khuyến nghị 1.1 Các khái niệm chung về hệ thống khuyến nghị Hệ thống khuyến nghị là hệ thống bao gồm các kỹ thuật và công cụ phần mềm nhằm đưa ra những gợi ý cho người sử dụng, đáp ứng nhu cầu của họ về một sản phẩm, dịch vụ nào đó trên Internet. Những gợi ý được cung cấp nhằm hỗ trợ người sử dụng đưa ra quyết định lựa chọn những sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của mình, chẳng hạn như: mua sản phẩm nào, nghe thể loại nhạc gì hay tin tức trực tuyến nào nên đọc,. Item là thuật ngữ chung dùng để chỉ định những gì người dùng cần tương tác trong hệ thống khuyến nghị. Hệ thống khuyến nghị thông thường sẽ tập trung vào một thể loại Item cụ thể nào đó (CD, tin tức) theo thiết kế và giao diện đồ họa người dùng kết hợp với kỹ thuật, thuật toán gợi ý nhằm sinh ra các gợi ý tùy chỉnh, cung cấp những gợi ý có ích và hiệu quả cho Item đó.
Hệ thống khuyến nghị nhằm hướng dẫn những người dùng thiếu kinh nghiệm hoặc chưa đủ thẩm quyền để đánh giá số lượng áp đảo các Item thay thế. Ví dụ, hệ thống khuyến nghị giúp người dùng lựa chọn sách trên trang web của Amazon đã sử dụng hệ thống khuyến nghị để cá nhân hóa các cửa hàng trực tuyến cho từng khách hàng (User). Khi hệ thống khuyến nghị được cá nhân hóa thì mỗi người dùng hay nhóm người dùng sẽ nhận được những gợi ý khác nhau từ những cá nhân khác. Mô hình đơn giản nhất của hệ thống khuyến nghị khi được cá nhân hóa là danh sách xếp hạng các Item.
Khi thực hiện bảng xếp hạng này, hệ thống khuyến nghị sẽ thử dự đoán những sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp nhất với người dùng dựa trên sở thích và nhu cầu của họ. Để thực hiện được nhiệm vụ đó, RS thu thập sở thích của người dùng được thể hiện qua hệ thống (xếp hạng cho các sản phẩm) hoặc suy ra từ cách giải thích hành động của người dùng - là một tính năng ẩn có ưu tiên cho phần hiển thị của trang hoặc xem xét chuyến hướng đến một trang khác. Hệ thống khuyến nghị bắt đầu phát triển từ một quan sát khá đơn giản: một cá nhân thường dựa trên những gợi ý được cung cấp bởi những người khác trong việc đưa ra TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Mô hình hệ thống khuyến nghị 2 những quyết định. Ví dụ, chúng ta thường dựa trên những gì bạn bè giới thiệu khi lựa chọn một cuốn sách để đọc, một bộ phim để xem; người dùng có khuynh hướng đọc và dựa vào các nhận xét của nhà phê bình phim nào đó viết và xuất hiện trên các trang báo họ đọc.
Trong việc tìm kiếm để bắt chước hành vi này, đầu tiên hệ thống khuyến nghị áp dụng các thuật toán tận dụng các gợi ý được cung cấp bởi một cộng đồng người dùng sau đó sẽ cung cấp cho người dùng đang hoạt động (người đang tìm kiếm các đề xuất). Các gợi ý đã cho các hạng mục mà người dùng tương tự (người có sở thích tương tự) đã thích. Phương pháp này được gọi là lọc cộng tác và nguyên lý hoạt động của nó là: nếu người dùng thỏa thuận trong quá khứ với một số người dùng khác, sau đó sẽ sử dụng các gợi ý khác đến từ những người dùng tương tự có cùng sự quan tâm liên quan đến người dùng đang hoạt động. Các website thương mại điện tử ngày càng phát triển, người dùng phải rất khó khăn để tìm kiếm những lựa chọn thích hợp khi mà các Item( sản phẩm và dịch vụ) ngày càng đa dạng và phong phú trên các website;do vậy một nhu cầu cấp bách đặt ra là cung cấp hệ thống khuyến nghị xuất phát từ lọc cộng tác các lựa chọn thay thế có sẵn.
Trong những năm gần đây, hệ thống khuyến nghị là một phương tiện có giá trị để đối phó với vấn đề quá tải thông tin. Đích cuối cùng mà hệ thống khuyến nghị muốn hướng tới là hướng dẫn cho một người dùng mới về các Item chưa hoặc không được xem trước đó nhưng lại có liên quan đến tác vụ hiện hành của người dùng. Theo yêu cầu của người dùng, nó có thể được khớp nối hay không phụ thuộc vào phương pháp tiếp cận gợi ý theo bối cảnh và nhu cầu người dùng. Hệ thống khuyến nghị đưa ra các gợi ý sử dụng các biến thể khác nhau của kiến thức và dữ liệu người dùng, các Item có sẵn và các giao dịch trước đó được lưu trong cơ sở dữ liệu tùy biến.
Sau đó người dùng có thể duyệt các gợi ý: chấp nhận hay không và ngay lập tức đưa ra thông tin phản hồi ngầm hay rõ ràng ở giai đoạn tiếp theo. Tất cả những hành động và phản hồi của người dùng được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu và có thể được sử dụng để đưa ra các khuyến cáo mới trong sự tương tác với người sử dụng hệ thống tiếp theo. Một vài ứng dụng nổi tiếng về hệ thống khuyến nghị như: khuyến nghị sản phẩm của Amazon [26], hệ tư vấn phim của NetFlix [27]. Hệ thống khuyến nghị đã chứng minh được ý nghĩa to lớn trong việc giúp người sử dụng trực tuyến đối phó với tình trạng quá tải thông tin.
Chính vì vây, hệ thống khuyến nghị trở thành một trong những công cụ mạnh mẽ và phổ biến trong thương mại điện tử và trên nhiều lĩnh vực khác. Trong hầu hết các trường hợp, bài toán khuyến nghị được coi là bài toán ước lượng xếp hạng (rating) của các Item (phim, cd, nhà hàng. ) chưa được người dùng xem xét. Việc ước lượng này thường dựa trên những đánh giá đã có của chính người dùng đó hoặc từ những người dùng khác.
Những Item có xếp hạng cao nhất sẽ được dùng để khuyến nghị. Từ đó người dùng có những lựa chọn thích hợp với nhu cầu và thị hiếu của mình.2 Phát biểu bài toán Bài toán khuyến nghị được mô tả như sau: Gọi U là tập tất cả người dùng (users); V là tập tất cả các sản phẩm (items) có thể tư TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Mô hình hệ thống khuyến nghị 3 vấn. Tập V có thể rất lớn, từ hàng trăm ngàn (sách, cd. ) đến hàng triệu (như website).
Hàm r(u, v) đo độ phù hợp (hay hạng) của sản phẩm v với user u: r : U × V 7−→ R Trong đó R là tập các đánh giá (rating) được sắp thứ tự. Với mỗi người dùng u ∈ U , cần tìm sản phẩm v ∈ V sao cho hàm r(u, v) đạt giá trị lớn nhất. Trong hệ thống khuyến nghị có 3 đối tượng dữ liệu chính được sử dụng là: các mục tin trên hệ thống (Items), người sử dụng (Users) và các giao dịch - Transactions (liên quan giữa các item và user) Các mục tin (Items): Items là những đối tượng được đề nghị. Các mục tin có đặc tính phức tạp và có giá trị hữu ích.
Giá trị của một item có thể là tích cực nếu nó có ích cho người sử dụng hoặc tiêu cực nếu nó không phù hợp khi người có lựa chọn sai. Lưu ý rằng khi người dùng nhận một item nào đó thì anh ta phải chịu một chi phí bao gồm việc tìm kiếm các item và chi phí thực để trả tiền cho item đó. Khi đó, các nhà thiết kế hệ thống khuyến nghị phải đưa sự phức tạp này của item vào tài khoản người dùng, ví dụ về cấu trúc, văn bản đại diện và thời gian phụ thuộc sự quan trọng của bất kì một item tin tức nào. Nhưng đồng thời các nhà thiết kế phải hiểu rằng thâm chí khi người dùng không trả tiền để đọc tin tức thì luôn có một chi phí nhận thức liên quan đến tìm kiếm và đọc các mục tin.
Nếu một sản phẩm được chọn có liên quan đến người dùng chi phí này được chi phối bởi các lợi ích của việc có nên mua lại một thông tin hữu ích nào đó hay không, trong khi đó nếu các item không liên quan đến giá trị thực của sản phẩm thì khi được đề nghị nó sẽ là item tiêu cực. Trong các lĩnh vực khác như xe hơi, đầu tư tài chính thì chi phí tiền tệ thực của sản phẩm trở thành một yếu tố quan trọng để xem xét khi lựa chọn các phương pháp khuyến nghị thích hợp nhất. Một số item được phân loại theo giá trị và chức năng như sau: - Các item phức tạp có giá trị thấp: tin tức, trang web, sách, đĩa CD, phim ảnh. - Các item phức tạp có giá trị cao: máy ảnh kĩ thuật số, điện thoại di động, máy tính,.
- Các item phức tạp nhất là những chính sách bảo hiểm, đầu tư tài chính, phương tiện đi lại, việc làm. Công nghệ cốt lõi của hệ thống khuyến nghị là sử dụng một loạt các tính chất và tính năng của các item. Ví dụ như trong hệ thống khuyến nghị phim bao gồm: thể loại (hài, kinh dị, .), đạo diễn, diễn viên,. để mô tả một bộ phim và tìm hiểu các tiện ích của một item phụ thuộc vào tính năng của nó.
Các item được đại diện bằng cách sử dụng thông tin và đại diện các cách tiếp cận khác nhau, chẳng hạn như một mã id duy nhất hoặc trong hình phức phong phú hơn là tập các thuộc tính, phức tạp hơn là khái niệm đại diện tên miền. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Mô hình hệ thống khuyến nghị 4 Người sử dụng (Users): Như đã đề cập ở trên, người sử dụng trong hệ thống khuyến nghị là đối tượng để gợi ý có những mục tiêu và đặc điểm rất đa dạng. Để cá nhân hóa các khuyến nghị và tương tác người máy, hệ thống khuyến nghị khai thác một loạt các thông tin về người sử dụng. Những thông tin này có thể được cấu trúc theo nhiều cách khác nhau và việc chọn thông tin phụ thuộc vào kĩ thuật khuyến nghị.
Ví dụ, trong lọc cộng tác người dùng được mô hình hóa dưới dạng danh sách đơn giản chứa các xếp hạng được cung cấp bởi người sử dụng đối với một số item. Trong hệ thống khuyến nghị nhân khẩu học, các thuộc tính được sử dụng là tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn. Từ đó, các dữ liệu người dùng sẽ tạo nên mô hình cá nhân người dùng để mã hóa sở thích và nhu cầu của người đó. Người sử dụng cũng có thể được mô tả bằng mô hình hành vi của họ, ví dụ trong mô hình trình duyệt (hệ thống khuyến nghị Website), mô hình tìm kiếm du lịch (hệ thống khuyến nghị du lịch).