CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỊA CHẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TƯƠNG QUAN GIỮA CHỈ SỐ NÉN Cc VÀ CÁC CHỈ TIÊU KHÁC TỪ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG 1. TỔNG QUAN ĐỊA CHẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Giới thiệu dự án cụm cảng Cái Mép - Thị Vải [1] Cụm cảng Thị Vải – Cái Mép là một phần của hệ thống nhóm cảng số 5: TP Hồ Chí Minh - Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu; được quy hoạch chi tiết bởi Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) và đơn vị trong nước TEDI South từ năm 2000 đến nay. Vị trí cụm cảng này phân bố dọc sông Thị Vải (hình 1.1b) được chia làm 3 khu cảng như: - Khu cảng Gò Dầu C: có chiều dài bến quy hoạch khoảng 2 km, cho tàu tải trọng đến 30.
- Khu cảng Thị Vải: có có chiều dài bến quy hoạch khoảng 5.2 km, cho tàu tải trọng đến 120. - Khu cảng Cái Mép: có chiều dài bến quy hoạch khoảng 5.6 km, cho tàu tải trọng đến 200. Chiều dài tuyến sông Cái Mép – Phú Mỹ - Gò Dầu khoảng 20km, độ sâu trung bình 12m, chỗ sâu nhất 60m, bề rộng từ 80m đến 420m, có chỗ rộng tới 1000m; chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều, biên độ dao động mực nước lớn nhất có thể đạt tới hơn 4m. Hiện tại có 23 cảng đang được khai thác, 5 cảng đang được xây dựng.
Do giới hạn về số liệu thu thập được, tác giả chỉ thực hiện nghiên cứu ở và gần khu cảng Gò Dầu C (cảng Phước An) và ứng dụng tính lún cho khu cảng Thị Vải.1a: Vị trí cụm cảng Cái Mép – Thị Vải Hình 1.1b: Hệ thống cảng Cái Mép – Thị Vải 5 Hình 1.1c: Vị trí khu cảng Phước An 1. Điều kiện tự nhiên Rừng ngập mặn là thực vật chủ yếu ở khu vực bằng phẳng này. Dưới tác động chế độ thủy triều sông Thị Vải, các hạt mịn tích tụ dần trong thời gian dài hình thành lớp sét yếu có bề dày lớn; đây cũng là địa tầng đặc trưng cho vùng ngập nước nhiệt đới gần hạ lưu sông. Khu vực này có thể xem như khu vực đầm lầy châu thổ, hình dáng sông có dạng uốn khúc, bên cạnh có nhiều ao hồ nhỏ.
Hiện nay, hầu hết các khu vực này đều đã phát triển thành khu công nghiệp.2: Điều kiện tự nhiên 6 1. Điều kiện địa chất [2] Theo bản đồ địa chất và khoáng sản do Cục địa chất và khoáng sản Việt Nam xuất bản năm 1999 (tờ Gia Ray – Bà Rịa C-48-XII, C-48-XVIII và tờ Mỹ Tho C- 48-XVIII), địa chất khu vực Cái Mép – Thị Vải chủ yếu thuộc trầm tích Đệ tứ được chia như sau: - Holocene thượng: lớp chủ yếu trên cùng dọc bờ sông Thị Vải: cát, bụi, sét lẫn hữu cơ và vỏ sò, bề dày từ 2m đến 15m. - Holocene trung – thượng: sét hữu cơ và than bùn, bề dày từ 2m đến 3m. - Holocene trung: phân bố chủ yếu ở bờ phía đông sông Thị Vải: chủ yếu là cát hạt trung đến hạt to lẫn sạn sỏi, bề dày từ 1m đến 20m.
- Pleistocene thượng: chủ yếu là bụi sét có lẫn cát, phân bố ở khu vực Phú Mỹ, bề dày từ 5m đến 15m.3: Điều kiện địa chất 7 1. Mặt cắt địa chất đặc trưng [3] Dựa vào kết quả khoan khảo sát và thí nghiệm hiện trường và thí nghiệm trong phòng, có thể chia địa tầng thành các lớp chủ yếu như sau (hình 1.4b): - Lớp 1a: sét mềm đến dẻo chảy, màu xám đen lẫn thực vật hữu cơ và ít vỏ sò, dày từ 10m đến 30m. Giá trị N của thí nghiệm SPT nhỏ hơn 2 búa. - Lớp 1b: sét dẻo mềm đến dẻo cứng, màu xám xanh, thỉnh thoảng lẫn cát hạt mịn, dày từ 2m đến 6m.
Giá trị N của thí nghiệm SPT từ 2 đến 10 búa. - Lớp 2a: cát pha sét, trạng thái chặt vừa, xám trắng lẫn nâu vàng nâu đỏ, dày từ 15m đến 28m. Giá trị N của thí nghiệm SPT từ 10 đến 30 búa. - Lớp 2b: Cát pha sét, trạng thái chặt, xám trắng lẫn nâu vàng nâu đỏ, dày từ 2m đến 7m.
Giá trị N của thí nghiệm SPT từ 30 đến 50 búa. - Lớp 2c: Cát pha sét, trạng thái rất chặt, xám trắng lẫn nâu vàng nâu đỏ, dày từ 2m đến 4m. Giá trị N của thí nghiệm SPT hơn 50 búa. - Lớp 3: sét cứng, xám trắng loang nâu vàng lẫn cát và sạn sỏi, dày khoảng 4m.
Giá trị N của thí nghiệm SPT từ 34 đến hơn 50 búa. - Lớp 4: bụi rất chặt, nâu vàng đốm xám, là lớp dưới cùng khu vực khảo sát. Giá trị N của thí nghiệm SPT hơn 50 búa.4a: Mặt cắt địa chất tiêu biểu dọc bờ sông (SP-PSA) 8 Hình 1.4b: Mặt cắt địa chất tiêu biểu vuông góc bờ sông (SP-PSA) 1. Khối lượng số liệu thí nghiệm trong phòng thu thập được khu vực Phước An – Thị Vải Bảng 1.1 Số lượng mẫu thí nghiệm trong phòng Hạng mục Đơn vị Cảng Thị Vải Cảng Phước An Hố khoan hố 17 66 Số lượng mẫu mẫu 138 1210 Mẫu sét yếu mẫu 121 463 DST (cắt trực tiếp) mẫu 0 433 Nén cố kết mẫu 0 89 qu (nén 1 trục nở hông) mẫu 65 25 UU (nén 3 trục) mẫu 15 99 CU (nén 3 trục) mẫu 0 44 9 1.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TƯƠNG QUAN GIỮA CHỈ SỐ NÉN Cc VÀ CÁC CHỈ TIÊU KHÁC TỪ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG 1. Tương quan giữa chỉ số nén Cc và các kết quả thí nghiệm trong phòng 1. Các biểu đồ tương quan điển hình [4] Hình 1.5: Tương quan giữa chỉ số nén Cc, chỉ số nở Cur với chỉ số dẻo PI (theo Kulhawy và Mayne, 1990) Hình 1.6: Tương quan giữa chỉ số nén Cc (a), chỉ số nở Cur (b) với độ ẩm tự nhiên W và giới hạn chảy LL cho đất yếu ven hồ ở miền nam nước Đức (theo Scherzinger, 1991) 10 1. Các công thức tương quan từ các nghiên cứu trước đây [4][5] Bảng 1.2 Các công thức thực nghiệm STT Công thức thực nghiệm Tác giả Khu vực áp dụng 1 Skempton Sét không nguyên (1944) trạng 2 Terzaghi & Đất cố kết thường, Peck (1967) độ nhạy trung bình 3 Bowles (1984) Sét không nguyên trạng 4 Koppula (1981) Sét ở Chicago và & tỉnh Alberta, Bowles(1984) Canada 5 Bowles(1984) Sét bụi lẫn hữu cơ 6 Bowles(1984) Đất có dẻo thấp 7 Bowles(1984) Sét Brazil 8 Bowles(1984) Sét pha tạp ở Sao Paulo 9 Nishida(1956) Tất cả loại sét 10 Nishida(1956) 11 Nishida(1956) Đất tự nhiên 12 Hough(1957) Cát bụi-sét bụi không lẫn hữu cơ 13 Burland(1990) Sét không nguyên trạng 14 Nagaraj(1983) Đất tự nhiên cố kết thường, ứng suất từ 25 đến 800 kPa 15 Herrero(1983) Tất cả loại sét 16 Oswald(1980) Tất cả loại đất 17 Wroth & Tất cả sét không Wood(1978), nguyên trạng, cố kết Wood (1983) thường 18 Kulhawy & Nhiều loại đất Mayne (1990) 19 Ruppert(1980) Sét ở Lauenberger 20 Park & Koumoto(2004) 11 Trong đó: W: độ ẩm tự nhiên (%) LL: giới hạn chảy (%) e: hệ số rỗng eo: hệ số rỗng ban đầu eL: hệ số rỗng ở giới hạn chảy Ip: chỉ số dẻo (%) Gs: tỷ trọng hạt γw: khối lượng riêng của nước γd: khối lượng thể tích đất khô no: độ rỗng của đất 1.
Những tồn tại của các nghiên cứu trước đây Các tương quan được nêu trên chỉ là một vài tương quan tiêu biểu trong số rất nhiều tương quan thực nghiệm thiết lập cho các vùng khác nhau trên thế, do đó cần phải được kiểm nghiệm ở vùng có công trình đang thi công ở Việt Nam trước khi áp dụng. Nhưng nếu chưa có nghiên cứu nào thì có thể dùng các tương quan trên để tham khảo. Việc thiết lập tương quan cho từng vùng là cần thiết vì mỗi khu vực có điều kiện thành tạo khác nhau, kích thước cỡ hạt khác nhau, thành phần hoá học khác nhau, lịch sử ứng suất khác nhau,… nên đặc trưng cơ lý mỗi vùng cũng không giống nhau hoàn toàn. Kết quả thí nghiệm trong phòng được giới chuyên môn đánh giá là không đáng tin cậy so với kết quả thí nghiệm hiện trường do mẫu khó giữ được nguyên trạng khi lấy lên và nhiều thí nghiệm không mô tả gần đúng trạng thái đất trong tự nhiên (trừ thí nghiệm 3 trục).
Tuy nhiên, tính chất của lớp đất dưới sâu khó có thể xác định bằng thí nghiệm hiện trường, nên cần thiết phải sử dụng kết quả thí nghiệm trong phòng. Nếu sự chênh lệch giữa kết quả thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện trường không lớn (2~3 lần) thì có thể sử dụng tương quan đó với độ 12 an toàn cao; nếu độ chênh lệch khá lớn (>5 lần) thì nên xem xét kĩ trước khi quyết định phương án thi công do ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh tế. Khi đó trong thực tế, tùy vào điều kiện thoát nước của nền, phương pháp và thời gian thi công, các thông số đất nền sẽ thay đổi theo thời gian. Do đó việc cân nhắc lựa chọn thông số (có tính đến hệ số an toàn) cho từng thời điểm là hết sức quan trọng, điều này phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm của người thiết kế và kết quả thí nghiệm trong phòng và hiện trường.
Nếu chọn thông số quá an toàn thì chi phí đầu tư cao, khó có thể thực hiện được; còn nếu chọn thông số kém an toàn thì rủi ro xảy ra sự cố cho quá trình thi công và sử dụng cao. Đây là bài toán làm đau đầu rất nhiều nhà đầu tư xây dựng nước ngoài khi vào Việt Nam. Những nhiệm vụ cần nghiên cứu trong luận văn 1. Nghiên cứu tương quan giữa chỉ số nén Cc và chỉ tiêu cơ lý của kết quả thí nghiệm trong phòng - Thiết lập tương quan đơn giữa chỉ số nén Cc với mỗi chỉ tiêu vật lý.
- Thiết lập tương quan kết hợp giữa chỉ số nén Cc với nhiều chỉ tiêu vật lý khác nhau. Tính toán độ lún ổn định ở công trình cảng quốc tế Thị Vải (có xử lý bằng bấc thấm kết hợp gia tải trước) - Tính độ lún tổng, mức độ cố kết cho sét yếu. - So sánh với kết quả quan trắc thực tế. 13 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT THIẾT LẬP TƯƠNG QUAN VÀ LÝ THUYẾT TÍNH LÚN KHI XỬ LÝ NỀN BẰNG BẤC THẤM 2.
CÁC PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG [6] Danh sách công tác lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản trước khi thí nghiệm đất trong phòng; thí nghiệm trong phòng; thí nghiệm hiện trường được liệt kê trong bảng 2.