phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ của ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Để góp phần tìm ra giải pháp kinh doanh dịch vụ thẻ tại Vietinbank Đăk Lăk, tác giả đã tích cực tìm hiểu, tiến hành thu thập thông tin, tham khảo các công trình, luận văn khoa học có nội dung tƣơng tự đã đƣợc công nhận để tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra nền tảng cho quá trình hình thành luận văn: 4 [1] Phan Ngọc Thu (2014), Phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh (Đại học Đà Nẵng).
Đề tài đã giải quyết các nội dung sau: Hệ thống hóa đƣợc các vấn đề cơ bản liên quan đến thẻ thanh toán và dịch vụ thẻ. Nêu lên đƣợc nội dung, tiêu chí đánh giá kết quả phát triển dịch vụ thẻ và phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển của dịch vụ thẻ. Tác giả đã phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ của VCB CN Đà Nẵng từ năm 2011 đến năm 2013, nêu ra những kết quả đã đạt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế và nguyên nhân hạn chế. Đƣa ra một số giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại VCB CN Đà Nẵng.
Bên cạnh những vấn đề đƣợc đã đƣợc giải quyết, đề tài vẫn còn những tồn tại: giải pháp của đề tài chủ yếu là những giải pháp chung nhằm phát triển dịch vụ thẻ tại VCB CN Đà Nẵng, chƣa có những giải pháp cụ thể giải quyết những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại VCB CN Đà Nẵng. [2] Đào Thị Biên Thùy (2014), Phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam Chi nhánh Đăk Lăk, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh (Đại học Đà Nẵng) Trong luận văn này, tác giả cũng trình bày những vấn đề lý luận cơ bản nhất về dịch vụ thẻ của ngân hàng, lợi ích của thẻ cũng nhƣ các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển dịch vụ thẻ. Tác giả đã phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ của VCB CN Đăk Lăk từ năm 2010 đến năm 2013, nêu ra những vấn đề còn tồn tại của việc phát triển dịch vụ thẻ của VCB CN Đăk Lăk và nguyên nhân của những tồn tại đó. Sau đó đƣa ra các đề xuất giải pháp tối ƣu, nhằm hoàn thiện bộ máy kinh doanh của NHTM.
5 Tuy nhiên đề tài vẫn chƣa phân tích rõ bối cảnh môi trƣờng bên ngoài, đặc điểm cơ bản của ngân hàng có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ của ngân hàng VCB CN Đăk Lăk. Luận văn của tác giả đã hệ thống những lý luận cơ bản về dịch vụ thẻ nội địa của NHTM. Tác giả đã phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại VCB CN Quy Nhơn năm 2008-2011. Qua phân tích cho thấy ngân hàng thu đƣợc nhiều thành tích đáng khích lệ, góp phần vào định vị thƣơng hiệu sản phẩm và dịch vụ trên thị trƣờng.
Tuy vậy, ngân hàng vẫn gặp phải những rủi ro và đang đứng trƣớc những thách thức khó khăn trong kinh doanh dịch vụ thẻ. Từ đó tác giả đƣa ra những định hƣớng và các giải pháp cụ thẻ nhằm phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng VCB CN Quy Nhơn. Bên cạnh những vấn đề đã phân tích, luận văn vẫn chƣa phân tích đƣợc vấn đề thị phần hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của VCB CN Quy Nhơn nhƣ thế nào. Luận văn đã nêu ra những lý luận chung về thẻ thanh toán và dịch vụ thẻ thanh toán của ngân hàng, tiêu chí đánh giá kết quả phát triển dịch vụ thẻ thanh toán và những nhân tố ảnh hƣởng trực tiếp đến phát triển dịch vụ thẻ thanh toán của ngân hàng.
Tác giả đã phân tích đƣợc thực trạng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại MB CN Bình Định từ năm 2008 đến năm 2011. Từ đó tác giả đƣa ra một số giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại MB CN Bình Định. 6 Luận văn vẫn còn những tồn tại chƣa đƣợc giải quyết nhƣ: chƣa phân tích đƣợc thị phần hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ; cũng chƣa nêu ra đƣợc những rủi ro từ kinh doanh dịch vụ thẻ. Tóm lại, các công trình nghiên cứu về dịch vụ thẻ tại các ngân hàng khác mặc dù không phù hợp với điều kiện kinh doanh hiện nay tại Vietinbank Đăk Lăk; nhƣng vận dụng các công trình đã tham khảo trên, tác giả đã rút ra đƣợc những định hƣớng và phƣơng pháp nghiên cứu phù hợp.
Đồng thời, kết hợp với thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại Vietinbank Đăk Lăk hiện nay; tác giả mong muốn phân tích sâu hơn, rõ ràng hơn về những kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ mà Vietinbank Đăk Lăk đã đạt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế còn tồn tại, từ đó đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện dịch vụ thẻ tại Vietinbank Đăk Lăk trong bối cảnh hiện nay. 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN 1. Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ thanh toán Lịch sử hình thành phƣơng thức thanh toán thẻ nói chung đƣợc ghi nhận vào năm 1914.
Khi đó, một tổ chức chuyển tiền của Mỹ là Western Union lần đầu tiên đã cung cấp cho khách hàng đặc biệt của mình dịch vụ thanh toán trả chậm, công ty này phát hành một tấm thẻ bằng kim loại với một số thông tin đƣợc in nổi nhằm đảm bảo chức năng: Nhận dạng khách hàng và có thể cung cấp, cập nhập dữ liệu về khách hàng, bao gồm các thông tin về tài khoản và các giao dịch thực hiện. Vào năm 1924, tập đoàn xăng dầu của Mỹ cho ra đời tấm thẻ mua xăng đầu tiên cho phép ngƣời dân sử dụng thẻ này để mua xăng dầu tại các cửa hàng trên toàn quốc. Năm 1949, thẻ Diners Club ra đời ở Mỹ. Đây là loại thẻ du lịch và giải trí do tổ chức thẻ tự phát hành.
Vào năm 1950, Diners Club phát hành tấm thẻ thanh toán đầu tiên đƣợc làm bằng chất liệu plastic.Với những lợi ích nổi bật của mình, ngày càng có nhiều tổ chức tín dụng tham gia vào hoạt động này. Năm 1955 hàng loạt các loại thẻ mới đƣợc ra đời nhƣ: Trip Charge, Golden Key, Gournet Club, rồi đến Carte Blanche và American Express (1958)… Năm 1958, American Express ra đời thống lĩnh thị trƣờng thẻ. Không nhƣ các loại thẻ khác, American Express tự phát hành thẻ của mình và trực tiếp quản lý chủ thẻ. Năm 1960, Bank of America phát hành sản phẩm thẻ mang tên Bank Americard, loại thẻ tín dụng hiện đại thành công đầu tiên, trên cơ sở đó đã hình thành hệ thống thanh toán VISA.
Năm 1966, bản quyền sản xuất thẻ 8 Bank Americard đƣợc chuyển giao cho một loạt các ngân hàng khác. 14 ngân hàng hàng đầu của Mỹ do muốn cạnh tranh với Bank of America nên đã thành lập Interbank một tổ chức mới với chức năng là đầu mối trao đổi thông tin về giao dịch thẻ. Ngay sau đó, vào năm 1967, 04 ngân hàng bang California đổi tên từ Bank Card Association thành Western State Bank Card Association và liên kết với Interbank cùng nhau tung ra loại thẻ Master Charge, tiền thân của loại thẻ MasterCard nổi tiếng ngày nay. Tại Châu Á, Nhật Bản là quốc gia đầu tiên phát hành loại tiền điện tử với tên gọi JCB vào năm 1961 bởi ngân hàng SanWa.
Mục tiêu chủ yếu là hƣớng vào thị trƣờng du lịch và giải trí. Với sự phát triển không ngừng của thẻ thanh toán, các hiệp hội thẻ đang cạnh tranh quyết liệt nhằm giành thị phần lớn cho mình. Sự cạnh tranh sẽ tạo điều kiện cho thẻ thanh toán cơ hội phát triển ngày càng nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu. Nhƣ vậy, thẻ thanh toán ra đời từ nhu cầu thanh toán và phát triển dựa trên nền tảng của công nghệ cũng nhƣ chiến lƣợc thay thế tiền mặt trong lƣu thông.
Thực tế cho thấy thẻ thanh toán là sự phát triển tất yếu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, đồng thời đã và đang phản ánh sự phát triển của khoa học công nghệ và văn minh xã hội. Tiếp thu và ứng dụng những thành tựu của thế giới về khoa học kỹ thuật, nhất là công nghê thông tin, hệ thống thẻ ngày càng hoàn thiện và phát triển. Khái niệm và phân loại thẻ thanh toán a. Khái niệm Thẻ thanh toán là một phƣơng tiện thanh toán hiện đại, không dùng tiền mặt do ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính phát hành cấp cho khách hàng.
Khách hàng có thể dùng thẻ để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hay rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý thanh toán thẻ, 9 các máy rút tiền tự động ATM trong phạm vi số dƣ tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng đƣợc kí kết giữa ngân hàng phát hành và chủ thẻ. Kể từ khi ra đời, cấu tạo của thẻ luôn đƣợc cải tiến để phù hợp và thuận lợi cho việc sử dụng, thanh toán thẻ. Thẻ dù do bất cứ tổ chức nào phát hành đều đƣợc làm bằng plastic, theo kích cỡ chuẩn quốc tế và thông tin trên thẻ bao gồm ít nhất các yếu tố: tên và logo của các tổ chức phát hành thẻ, tên chủ thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực của thẻ. Ngoài ra, thẻ còn có thể thêm một số các yếu tố khác theo quy định của các tổ chức thẻ quốc tế hoặc hiệp hội phát hành thẻ.
Phân loại thẻ thanh toán - Phân loại theo công nghệ sản xuất + Thẻ khắc chữ nổi ( Embossed Card): Là thẻ sơ khai ban đầu, các thông tin cần thiết đƣợc in nổi trên bề mặt thẻ. Hiện nay ngƣời ta không sử dụng loại thẻ này nữa bởi vì kỹ thuật quá thô sơ, dễ bị làm giả. + Thẻ băng từ (Magnetic Stripe): Là loại thẻ mà các thông tin của chủ thẻ đƣợc dập nổi ở mặt trƣớc của thẻ vừa đƣợc mã hóa trong băng từ ở mặt sau của thẻ. Các thông tin này phải đảm bảo chính xác và khớp với nhau.