Chương 1 trình bày sơ lược về mô hình CMMI, các lợi ich mà CMMI đem lại cho các doanh nghiệp phần mềm. Chương này cũng chỉ ra tình hình áp dụng CMMI ở các doanh nghiệp ở Việt Nam. Theo khảo sát tình hình về quy trình đo lường tại các doah nghiệp thì việc đo lường còn có hạn chế: khung đo trực tiếp chưa thể hiện hết kết quả dự án. Tác giả nêu lên van dé sẽ được nghiên cứu dé cải thiện quy trình đo lường xác thực hơn.
CHƯƠNG 2 TONG QUAN LÝ THUYET 2.1 Cơ sở lý thuyết của mô hình CMMI CMMI là viết tắt của Capability Maturity Model Integration, tức là “mô hình trưởng thành năng lực tích hop”. Theo Viện kỹ sư phần mềm SEI của Mỹ (Sofware Engineering Institute): “CMMI là một phương pháp tiếp cận cải tiến quy trình cung cấp cho các tổ chức với các yếu tố thiết yếu của quá trình mà hiệu quả cudi cùng là cai thiện hiệu suất” [8] Mô hình CMMI là một khung các giải pháp tối ưu cho quá trình sản xuất phần mềm. Phiên bản CMMI-DEV hiện nay (CMMI cho chuyên viên phát triển). mô tả những giải pháp tốt nhất trong quá trình kiểm soát, đo lường và kiểm tra các quy trình phát triển phan mềm.
Mô hình CMMI không tập trung mô tả chính các quá trình mà chỉ mô tả đặc điểm của các quá trình hiệu qua, vì vậy mô hình CMMI đưa ra chỉ dẫn cho các công ty dé họ có thé tự minh phát triển hoặc điều chỉnh chính các quá trình của họ. 18 CMMI là một mô hình quản lý chất lượng cho các tổ chức. Nó có thể được sử dụng để định hướng quản lý, định hướng phát triển cho một dự án, một bộ phận của tổ chức hoặc toàn bộ tô chức đó. CMMI được tạo ra và duy trì bởi một nhóm gém có các thành viên trong các tổ chức công nghiệp, chính phủ và viện nghiên cứu kỹ thuật phần mềm SEI.
CMMI đưa vào trong mỗi một doanh nghiệp theo từng đối tượng kinh doanh. Các doanh nghiệp không thể tự cấp chứng nhận CMMI. Do đó, doanh nghiệp cần phải được xác định từ cấp độ 1 đến 5. Kết quả thâm tra này sẽ được đưa ra bởi các tô chức thấm tra.1 Lich sr CMMI CMMI là su tiép tục và mở rộng cua CMM.
CMM được phat triển từ năm 1987 đến năm 1997 CMMI được phát hành, và tiếp theo sau đó là các phiên bản CMMI qua các thời kì. Mục tiêu của dự án CMMI là cải thiện sự thích hợp trong việc sử dụng các mô hình chuẩn mực bởi việc kết hợp nhiều mô hình khác nhau thành một cơ cau hợp nhất. CMMI đưa ra cụ thể các mô hình khác nhau cho từng mục đích sử dụng có đặc điểm riêng bao gồm: - CMMI-SW mô hình chỉ dành riêng cho phần mềm. - CMMI-SE/SW mô hình tích hợp dành cho các hệ thống và kỹ sư phần mém.
- CMMI-SE/SW/IPPD mô hình dành cho các hệ thống, kỹ sư phần mềm và việc tích hợp sản phẩm cùng quá trình phát triển nó. Các công ty phan mém Việt Nam thường áp dụng mô hình CMMI-SW. CMMI nói đến trong nghiên cứu này chính là CMMI-SW.1 CMMI qua cac thoi ki 1987 | SEI-87-TR-24 (Ban diéu tra SW-CMM) duoc phat hanh 1989 | Quan lí quy trình dự án 1990 | SW-CMM v0.2 được phát hành.0 được phát hành.1 được phát hành. 1997 | SW-CMM được sửa lại đê hỗ tro cho CMMI 2000 | CMM v1.02 được phát hành.1 được phát hành.2 Cau trúc phân lọai trong CMMI CMMI xây dựng một mô hình có thé thé hiện cùng lúc hai dạng : dang tang (staged) va dạng liên tục cho phép người dùng tùy chọn theo nhu cầu của họ.
Nghiên cứu chọn cách trình bày theo dạng tầng. + Maturity Levels (mức trưởng thành): khái niệm này được dùng cho mô hình CMMI trình bảy theo dạng tầng. Có 5 mức trưởng thành từ 1 đến 5 thể hiện những nắc thang trưởng thành ngay càng cao của các tiễn trình hoạt động của tô chức phần mềm. Mức trưởng thành xác định trên một tập hợp các vùng tiến trình được nhóm lại nhằm đạt đến mục tiêu cụ thể.
+ Process areas (Vùng tiến trình) :Một vùng tiến trình được định nghĩa là một nhóm các hoạt động có quan hệ với nhau khi thực hiện chung để hoàn tất mục tiêu quan trọng. Môi vùng tiên trình có những mục tiêu tông quát và mục tiêu chuyên biệt 20 +Generic Goals (Mục tiêu tong quát) ứng với mỗi PA co 1 quy tắc thực tiễn tổng quát + Specific Goals (Mục tiêu chuyên biệt) ứng với mỗi PA lại có 1dén 3 quy tắc thực tiễn chuyên biệt. + Common Features (bộ đặc điểm chung) dùng để tô chức các quy tac thực tiễn tổng quát vào từng nhóm. Nó bao gồm 5 dạng là Commitment to Perform (cam kết thực hiện), Ability to Perform (kha năng thực hiện), Activities performed (các hoạt động đã thực hiện), Measurement and Analysis (đo lường va phân tích), va Verifying Implementation (kiém tra thuc hién).3 Các cấp bậc trong mô hình CMMI Hình 2.2 Các cấp độ CMMI (Nguồn: PPM Studio) CMMi version 1.2 Maturity Levels bx) @ Partially supports to focus on process Optimizing improvement Partially supports to manage process Quentitetivety measurement and control Managed PPM Studio completely helps managing IPM.RSKM,DAR,RD,TS,PLVAR,VAL process areas 2) PPM Studio completely helps managing REQM,PP,PMC ,CM and M&A process areas Process unpredictable and poorly controlled % Cấp | - Initial (Khởi dau): Quy trinh san xuat phan mềm có đặc điểm tự phát, thành công chỉ dựa vào nỗ lực của cá nhân.
Đây cũng chính là đặc điểm thường có của các doanh nghiệp nhỏ. Cấp độ 1 là 21 bước khởi đầu của CMMI, mọi doanh nghiệp. công ty phần mềm, các nhóm, cá nhân đều có thể đạt được. Ở cấp độ này, doanh nghiệp thường không cung cấp môi trường phát triển 6n định.
Thành công của doanh nghiệp quyết định trên năng lực của cá nhân trong doanh nghiệp và không thuộc các quy trình đã chứng minh. Với cấp độ này, doanh nghiệp vẫn có thể sản xuất ra sản phẩm phần mềm và dịch vụ nhưng họ thường xuyên vượt quá dự thảo ngân sách và kế hoạch làm việc của dự án. %% Cap 2T— Repeatable Managed (Lặp lại) Các quy trình quan lý dự án cơ bản được thiết lập để kiểm soát chi phí, kế hoạch và khối lượng hoàn thành. Các nguyên lý về quy trình co bản được hình thành nhằm dat được thành công như những phần mềm tương tự.
Trong cấp độ 2, những thành công trong quan ly chất lượng sản phâm được lặp lại. Các quy trình có thé không lặp lại toàn bộ trong dự án của công ty. Công ty có thé sử dụng một vai chương trình quan lý dự án cơ bản để đưa ra giá thành và kế hoạch dự án. Các quy trình giữ lại trong suốt thời gian hoạt động.
Các dự án tương tự sẽ được tiễn hành và quản lý theo tài liệu kế hoạch dự án. Các quy trình quản lý dự án cơ bản đã thiết lập được giá thành, kế hoạch cũng như chức năng. Nếu như thành công trong dự án thì tất cả các quy trình déu được thực hiện lại cho những phần mềm có phạm vi giống vậy. Nó sẽ giúp doanh nghiệp tránh một số rủi ro và có thể tính toán ước lượng trước.
s* Cấp 3 — Defined (Xác lập) Quy trình phần mềm cho các hoạt động quản lý cũng như sản xuất được tải liệu hóa, chuẩn hóa và tích hợp vào quy trình phần mém chuẩn của nhà sản xuất. Các dự án sử dụng quy trình phần mềm hiệu chỉnh được phê duyệt dựa trên quy trình chuẩn của nhà sản xuất dé phát triển và bảo trì sản phẩm phần mềm. Một quy trình căn bản của một tổ chức là CMMI cấp độ 3, được thiết lập và cải tiễn theo thời gian. Những quy trình căn bản đã được sử dụng để thiết lập tính vững chắc trong t6 chức.
Dự án được thiết lập bởi những quy trình do họ định nghĩa bang cách 22 thêm vào các thành phần quy trình căn bản, sau đó có thể được hiệu chỉnh nếu phát sinh từ yêu cầu dự án. Hệ thống quan lý của tổ chức thiết lập những quy trình căn bản cho dự án phải thích hợp với đặc điểm tổ chức triển khai CMMI đó Sự khác nhau giữa cấp độ 2 và cấp độ 3 là phạm vi của tiêu chuẩn, miêu tả quy trình, và thủ tục. Tại cấp độ 2, tiêu chuẩn, miêu tả quy trình và thủ tục có thể có khác biệt nhỏ trong mỗi đặc trưng. Tại cấp độ 3, tiêu chuẩn, miêu tả quy trình và thủ tục cho một dự án đã được tính toán từ quy trình tiêu chuẩn của tô chức tới dự án liên quan.
s* Cấp 4— Quantitatively Managed (Kiểm soát) Thực hiện đo lường chỉ tiết quy trình phần mềm và chất lượng sản phẩm. Cả quy trình sản xuất và sản phẩm phan mềm được kiểm soát theo định lượng. Sử dụng đo lường rõ ràng sẽ giúp các doanh nghiệp có thể quản lý hiệu quả hơn về năng lực trưởng thành của doanh nghiệp. Trong trường hợp đặc biệt, quản lý có thé nhận dang van dé để điều chỉnh và sửa lại quy trình cho phù hợp với các dự án đặc biệt mà không cần đo lường chất lượng hoặc chênh lệch trong đặc tả.
Tổ chức tại cấp độ này đặt mục tiêu về chất lượng cho cả quy trình phần mém và bảo trì phần mềm. Những quy trình đã được lựa chon sẽ quản lý bởi tiêu chuẩn và được định lượng kỹ thuật. Sự khác nhau giữa cấp độ 3 và cấp độ 4 là khả năng đoán trước việc thực hiện của quy trình. Tại cấp độ 4, việc thực hiện của quy trình là có thể kiểm soát bởi tiêu chuẩn và định lượng kỹ thuật, và là định lượng có thé đoán được.
s* Cấp 5 — Optimizing (Tối ưu) Quy trình liên tục được cải tiễn dựa trên những ý kiến phản hồi từ việc sử dụng quy trình, thí điểm những ý tưởng quan lý va công nghệ mới. Cấp độ 5 tập trung vào việc cải thiện liên tục quy trình trong suốt quá trình lớn lên và phát triển, đổi mới công nghệ. Quy trình phát triển chất lượng đối tượng của tổ chức được thiết lập, tiếp tục duyệt lai để phản ánh những thay đổi trong đối tượng kinh doanh, và sử dụng như tiêu chuẩn trong quy trình phát triển quản lý. Những hiệu quả 23 của việc trình bày quy trình phát triển đã nhịp nhàng và đánh giá tương phản với định lượng của quy trình phát triển đối tượng.
Cả hai định nghĩa quy trình và tiêu chuẩn quy trình của công ty là mục tiêu của hoạt động đo lường phát triển.