Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Đối Với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Agribank Chi Nhánh 7 TPHCM

Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh 7 TP HCM đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

89
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1. Khái quát chung về DNVVN

1.1.1. Khái niệm DNVVN

1.1.2. Đặc điểm của DNVVN

1.1.3. Vai trò của DNVVN

1.2. Những vấn đề chung về tín dụng ngân hàng và tín dụng đối với DNVVN

1.2.1. Khái niệm về tín dụng

1.2.2. Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với DNVVN

1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN

1.2.4. Phân loại các hình thức tín dụng đối với DNVVN

1.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả mở rộng tín dụng đối với DNVVN

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng đối với DNVVN

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH 7, TPHCM

2.1. Giới thiệu về Agribank chi nhánh 7, TPHCM

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Agribank chi nhánh 7, TPHCM

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban

2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận tín dụng

2.1.4. Các hoạt động chủ yếu của chi nhánh

2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh 7, TPHCM giai đoạn 2012 – 2014

2.2.1. Thực trạng về nhu cầu vốn của các DNVVN hiện nay

2.2.2. Quy trình tín dụng đối với DNVVN tại Agribank 7, TPHCM

2.2.3. Phân tích hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank 7 TPHCM năm 2012-2014

2.2.3.1. Tình hình chung về hoạt động kinh doanh tại chi nhánh
2.2.3.1.1. Hoạt động huy động vốn
2.2.3.1.2. Hoạt động cho vay
2.2.3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank 7, TPHCM giai đoạn 2012 – 2014
2.2.3.3. Phân tích hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại chi nhánh
2.2.3.3.1. Doanh số cho vay
2.2.3.3.2. Doanh số thu nợ
2.2.3.3.3. Tình hình dư nợ cho vay
2.2.3.4. Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng tại Agribank 7, TPHCM
2.2.3.4.1. Tình hình nợ quá hạn
2.2.3.4.2. Lợi nhuận đạt được
2.2.3.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng

2.2.4. Nhận xét hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh 7, TPHCM

2.2.4.1. Kết quả đạt được
2.2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH 7 TPHCM

3.1. Định hướng phát triển tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh 7

3.2. Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank chi nhánh 7, TPHCM

3.2.1. Đẩy mạnh công tác huy động nguồn vốn

3.2.2. Nâng cao tỷ trọng cho vay không phải bảo đảm bằng tài sản và mở rộng cho vay tín chấp

3.2.3. Đẩy mạnh công tác Marketing, chăm sóc khách hàng

3.2.4. Đa dạng hóa các sản phẩm

3.2.5. Tăng cường công tác xử lý nợ quá hạn

3.2.6. Sàn lọc và lựa chọn khách hàng là DNVVN

3.2.7. Tăng cường công tác thu thập nâng cao chất lượng thông tin

3.2.8. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau khi cho vay

3.2.9. Nâng cao năng lực, trình độ cán bộ nhân viên

3.3. Kiến nghị đối với Agribank chi nhánh 7, TPHCM

3.4. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Hoạt Động Tín Dụng DNVVN tại Agribank

Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ với sự đóng góp quan trọng của doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN). Theo thống kê, Việt Nam có khoảng hơn 600.000 DNVVN, chiếm 97% tổng số doanh nghiệp, đóng góp 90% GDP. DNVVN đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác nguồn lực kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người lao động. Sự tồn tại và phát triển của DNVVN quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập, DNVVN đối mặt với nhiều thách thức, đòi hỏi đổi mới kỹ thuật, mở rộng quy mô để nâng cao năng lực cạnh tranh. Một trong những khó khăn lớn nhất là vấn đề về vốn, chủ yếu từ nguồn vốn tự có hoặc vay từ các tổ chức tín dụng, trong đó các NHTM có vai trò quan trọng.

1.1. Định Nghĩa và Phân Loại Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ

Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP, Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc theo số lao động bình quân năm. Ví dụ, trong ngành nông lâm nghiệp và thủy sản, một DNVVN siêu nhỏ có dưới 10 người lao động và tổng nguồn vốn dưới 20 tỷ đồng.

1.2. Vai Trò Của DNVVN Trong Nền Kinh Tế Việt Nam

DNVVN đóng góp quan trọng vào kết quả hoạt động của nền kinh tế, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy nền kinh tế phát triển ổn định và hiệu quả. Cung cấp một khối lượng lớn hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu. DNVVN phù hợp trong việc hỗ trợ các DN lớn, như làm đầu mối tiêu thụ sản phẩm, cung cấp nguyên nhiên liệu đầu vào… Nhờ quy mô nhỏ, DNVVN rất linh hoạt trong việc chuyển hướng kinh doanh từ những ngành nghề kém hiệu quả sang ngành nghề hiệu quả hơn.

II. Tín Dụng Agribank cho DNVVN Vai Trò và Đặc Điểm

Trong thực tế, tín dụng được hiểu theo nhiều cách khác nhau, từ sự vay mượn đơn giản đến sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, để sau một thời gian thu về một lượng giá trị lớn hơn. Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn giữa ngân hàng và các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân theo nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi. Tín dụng ngân hàng là hình thức phổ biến và là kênh dẫn vốn hiệu quả từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn của nền kinh tế.

2.1. Khái Niệm và Bản Chất Của Tín Dụng Ngân Hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ kinh tế, trong đó ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng (cá nhân, DNVVN, tổ chức kinh tế) trong một thời gian nhất định, trên cơ sở hoàn trả cả gốc và lãi. Bản chất của tín dụng ngân hàng là việc cung cấp nguồn tài chính cho các chủ thể kinh tế để phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng. Hoạt động tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho việc luân chuyển vốn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

2.2. Đặc Điểm Riêng Của Tín Dụng DNVVN tại Agribank

Tín dụng đối với các DNVVN có quan hệ với rất nhiều các chủ thể, hoạt động trên nhiều lĩnh vực của nền kinh tế và tham gia vào tất cả các khâu, các giai đoạn trong quá trình sản xuất, kinh doanh, vì vậy thời hạn cho vay rất đa dạng bao gồm ngắn, trung và dài hạn. Do quy mô hoạt động của các DNVVN thường nhỏ, tài sản thế chấp ít, chưa đủ điều kiện, uy tín của DN còn thấp nên quy mô tín dụng còn nhỏ bé.

2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN

Tín dụng ngân hàng bổ sung vốn cho các DNVVN, đảm bảo hoạt động của DNVVN phát triển ổn định và nâng cao năng lực cạnh tranh. Để tồn tại và phát triển chiếm lĩnh thị trường, thị phần, các DNVVN cần thiết phải cải tiến kỹ thuật, đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm.

III. Phân Tích Tín Dụng Agribank Phương Pháp Chỉ Số Quan Trọng

Để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN, cần sử dụng một hệ thống các chỉ số tài chính. Các chỉ số này giúp ngân hàng và các nhà quản lý đánh giá khả năng trả nợ, hiệu quả sử dụng vốn và mức độ rủi ro của các khoản vay. Từ đó, đưa ra các quyết định tín dụng phù hợp và cải thiện hiệu quả tín dụng.

3.1. Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Hiệu Quả Tín Dụng DNVVN

Một số chỉ tiêu quan trọng bao gồm: Tỷ lệ nợ quá hạn, Tỷ lệ nợ xấu, Vòng quay vốn tín dụng, Tỷ suất sinh lời trên vốn tín dụng (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Ví dụ: Tỷ lệ nợ quá hạn cao cho thấy rủi ro tín dụng tăng lên, cần có biện pháp kiểm soát nợ xấu.

3.2. Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp Yếu Tố Quyết Định Tín Dụng

Phân tích báo cáo tài chính của DNVVN là bước quan trọng để đánh giá khả năng trả nợ. Cần xem xét các yếu tố như: Khả năng thanh toán (ngắn hạn và dài hạn), Khả năng sinh lời, Cơ cấu vốn, Dòng tiền. Ví dụ: Doanh nghiệp có dòng tiền ổn định và khả năng thanh toán tốt sẽ được đánh giá cao hơn về khả năng trả nợ.

3.3. Quy trình tín dụng đối với DNVVN tại Agribank 7 TPHCM

Một số quy trình bao gồm: Tiếp nhận hồ sơ, Thẩm định dự án DNVVN, ra quyết định tín dụng, giải ngân, giám sát tín dụng. Ví dụ: Ngân hàng phải giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay của DNVVN để đảm bảo sử dụng đúng mục đích.

IV. Agribank Chi Nhánh 7 Thực Trạng Hoạt Động Tín Dụng DNVVN

Để đánh giá hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank Chi nhánh 7 TPHCM, cần phân tích các số liệu thực tế về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, nợ xấu, và lợi nhuận. So sánh các số liệu này qua các năm để thấy rõ xu hướng và hiệu quả của hoạt động tín dụng.

4.1. Doanh Số Cho Vay DNVVN Phân Tích Tăng Trưởng Tín Dụng

Phân tích doanh số cho vay giúp đánh giá mức độ tăng trưởng tín dụng và sự mở rộng của hoạt động tín dụng đối với DNVVN. So sánh doanh số cho vay giữa các năm, các ngành nghề để xác định xu hướng và các lĩnh vực tiềm năng. Theo tài liệu gốc, việc đánh giá tình hình cung ứng vốn cho doanh nghiệp tại ngân hàng và từ đó hình thành nên các giải pháp đề xuất để có thể mở ra con đường phát triển cho các DNVVN.

4.2. Nợ Xấu DNVVN Đánh Giá Rủi Ro Tín Dụng tại Agribank 7

Tỷ lệ nợ xấu DNVVN là chỉ số quan trọng để đánh giá rủi ro tín dụng. Tỷ lệ nợ xấu cao cho thấy chất lượng tín dụng kém và có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng. Cần phân tích nguyên nhân gây ra nợ xấu để có biện pháp phòng ngừa và xử lý hiệu quả.

4.3. Lợi Nhuận từ Tín Dụng DNVVN Hiệu Quả Kinh Doanh Thực Tế

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng DNVVN là thước đo hiệu quả kinh doanh thực tế. So sánh lợi nhuận giữa các năm, các sản phẩm tín dụng để đánh giá hiệu quả của từng loại hình tín dụng. Cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận như: lãi suất cho vay, chi phí hoạt động, và nợ xấu.

V. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng DNVVN tại Agribank 7

Để nâng cao hiệu quả tín dụng đối với DNVVN tại Agribank Chi nhánh 7 TPHCM, cần có các giải pháp đồng bộ về chính sách, quy trình, sản phẩm, và nguồn nhân lực. Các giải pháp này cần tập trung vào việc giảm thiểu rủi ro tín dụng, tăng cường khả năng tiếp cận tín dụng cho DNVVN, và nâng cao chất lượng dịch vụ.

5.1. Đa Dạng Hóa Sản Phẩm Tín Dụng và Dịch Vụ Hỗ Trợ DNVVN

Phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của từng loại hình DNVVN. Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ DNVVN như: tư vấn tài chính, đào tạo quản lý, kết nối thị trường. Cần đẩy mạnh công tác Marketing, chăm sóc khách hàng.

5.2. Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Chặt Chẽ và Hiệu Quả

Tăng cường công tác thẩm định tín dụng, đánh giá khách hàng kỹ lưỡng. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau khi cho vay. Tăng cường công tác xử lý nợ quá hạn.

5.3. Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Tín Dụng và Ứng Dụng Công Nghệ

Nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng của cán bộ tín dụng. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình tín dụng để tăng tính hiệu quả và minh bạch. Sàn lọc và lựa chọn khách hàng là DNVVN uy tín.

VI. Triển Vọng và Tương Lai Tín Dụng DNVVN tại Agribank

Với vai trò quan trọng của DNVVN trong nền kinh tế, hoạt động tín dụng đối với DNVVN sẽ tiếp tục là một lĩnh vực trọng tâm của Agribank. Để đạt được hiệu quả cao, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng, DNVVN, và các cơ quan quản lý nhà nước.

6.1. Chính Sách Hỗ Trợ Tín Dụng DNVVN từ Nhà Nước

Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ DNVVN tiếp cận tín dụng như: giảm lãi suất, bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ thông tin. Chính sách tín dụng cần phù hợp với từng giai đoạn và đặc thù của DNVVN.

6.2. Hợp Tác Giữa Agribank và DNVVN Cùng Nhau Phát Triển

Agribank cần xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với DNVVN, trở thành đối tác tin cậy. Cung cấp các giải pháp tài chính toàn diện và phù hợp với nhu cầu của DNVVN. Tăng cường công tác thu thập nâng cao chất lượng thông tin.

28/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ cùng với sự đồng hành của nhiều thành phần kinh tế khác nhau, đặc biệt là sự phát triển của thành phần doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò ngày một quan trọng và đang khẳng định vị thế của mình. Theo thống kê, nƣớc ta hiện nay có khoảng hơn 600.000 DNVVN, chiếm khoảng 97% tổng doanh số các doanh nghiệp trong nƣớc, đóng góp khoảng 90% GDP, những doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác các nguồn lực kinh tế của đất nƣớc nhƣ giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống ngƣời lao động. Vì thế sự tồn tại và phát triển của các DNVVN đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nƣớc, góp phần đƣa Việt Nam thành một nƣớc công nghiệp phát triển.

Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các DNVVN nói riêng phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới kỹ thuật công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất,… để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên trƣờng quốc tế. Một trong các khó khăn lớn nhất mà hầu hết các doanh nghiệp đều vƣớng phải đó là vấn đề về vốn. Các doanh nghiệp đƣợc thành lập và đi vào hoạt động luôn cần phải có một lƣợng vốn nhất định. Nguồn vốn này chủ yếu là các nguồn vốn tự có của các chủ doanh nghiệp hay vay từ các tổ chức tín dụng, trong đó các NHTM có vai trò hết sức quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu về vốn đối với các DNVVN để giúp các doanh nghiệp vƣợt qua khó khăn khi thiếu vốn hoạt động.

Vậy sự cần thiết phải mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNVVN quan trọng như thế nào? Thứ nhất, hoạt động tín dụng DN nói chung và tín dụng đối với DNVVN, đáp ứng nhu cầu vốn cần thiết cho nền kinh tế, là kênh dẫn vốn gián tiếp, đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch một khối lƣợng lớn các nguồn lực tài chính trong xã hội, để đầu tƣ cho phát triển kinh tế xã hội và thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đất nƣớc. Thứ hai, hiện nay tín dụng vẫn còn là nghiệp vụ chính đem lại nguồn thu chủ yếu cho các NHTM, trong đó doanh thu từ tín dụng DNVVN chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của ngân hàng, nó mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của các NHTM trong giai đoạn hiện nay. 2 Thứ ba, mở rộng tín dụng đối với DNVVN tạo tiền đề cho ngân hàng mở rộng và phát triển các hoạt động dịch vụ khác, từng bƣớc thay đổi cơ cấu doanh thu theo hƣớng giảm dần tỷ trọng doanh thu từ hoạt động cấp tín dụng, tăng dần tỷ trọng doanh thu từ các hoạt động dịch vụ, đây là một hƣớng đi mới mà các NHTM đang lựa chọn. Tuy nhiên trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế hiện nay, tất cả các lĩnh vực phải đối mặt với sự trì trệ, khả năng huy động vốn gặp nhiều khó khăn, bên cạnh đó ngân hàng phải đối mặt với nợ xấu tăng cao nên khả năng cung ứng vốn cho DNVVN cũng gặp nhiều hạn chế.

Chính vì thế, để có cái nhìn tống quan hơn về tình hình cung ứng vốn cho doanh nghiệp tại ngân hàng và từ đó hình thành nên các giải pháp đề xuẩt để có thể mở ra con đƣờng phát triển cho các DNVVN nên em đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh 7, TPHCM”. Mục đích nghiên cứu  Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh 7 TPHCM. Từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, góp phần tích cực vào sự phát triển của chi nhánh.  Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về tín dụng của NHTM và tín dụng DNVVN.

Tổng hợp xử lý số liệu, phân tích, đánh giá về tình tình hoạt động của Agribank chi nhánh 7, TPHCM giai đoạn 2012- 2014 nhằm tìm ra và phát huy những mặt mạnh, khắc phục những tồn tại yếu kém trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh. Dựa trên cơ sở phân tích và định hƣớng phát triển của ngân hàng để đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại chi nhánh. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu  Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh 7 giai đoạn 2012-2014  Phạm vi nghiên cứu:  Phạm vi nội dung Phân tích và đánh giá tình hình HĐTD đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh 7, TPHCM. 3  Phạm vi không gian Các số liệu và thông tin liên quan đến Agribank chi nhánh 7 đƣợc thu thập từ nhiều phòng ban khác nhau trong ngân hàng.

Số liệu cụ thể về hoạt động tin dụng đƣợc thu thập từ Phòng Kinh Doanh tại chi nhánh.  Phạm vi thời gian Thời gian nghiên cứu hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh 7 giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp thu thập thông tin: sử dụng dữ liệu thông tin từ các báo cáo qua các năm (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của ngân hàng giai đoạn 2012-2014, các văn bản hƣớng dẫn thực hiện, Quyết định, Nghị quyết liên quan đến vấn đề tín dụng của Chính phủ và NHNN Việt Nam. Phƣơng pháp phân tích: sử dụng phƣơng pháp tổng hợp thống kê, mô tả, các phƣơng pháp so sánh tuyệt đối, tƣơng đối nhằm mục đích so sánh, xem xét sự thay đổi của tình hình hoạt động tín dụng qua các giai đoạn.

Kết cấu tổng quát của khóa luận Khóa luận gồm 3 chƣơng:  Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng đối với DNVVN  Chƣơng 2: Phân tích hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh 7, TPHCM  Chƣơng 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh 7, TPHCM 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 Khái quát chung về DNVVN 1.1 Khái niệm DNVVN Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP do chính phủ ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2009 thì: ―Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh thẹo quy định pháp luật, đƣợc chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc theo số lao động bình quân năm‖ Bảng 1.1 Phân loại DNVVN Ngành nghể DN siêu DN nhỏ DN vừa nhỏ Số lao động Tổng nguồn Số lao động Tổng nguồn Số lao động vốn vốn Nông lâm < 10 ngƣời < 20 tỷ đồng 10 ngƣời 20 tỷ đến 200 ngƣời nghiệp và đến 200 100 tỷ đồng đến 300 thủy sản ngƣời ngƣời Công < 10 ngƣời < 20 tỷ đồng 10 ngƣời 20 tỷ đến 200 ngƣời nghiệp và đến 200 100 tỷ đồng đến 300 xây dựng ngƣời ngƣời Thƣơng < 10 ngƣời < 20 tỷ đồng 10 ngƣời 20 tỷ đến 50 ngƣời mại và Dịch đến 50 100 tỷ đồng đến 100 vụ ngƣời ngƣời 1.2 Đặc điểm của DNVVN Đƣợc thành lập chủ yếu từ nguồn vốn tiết kiệm của cá nhân, gia đình và vay mƣợn từ bạn bè nên các DNVVN ở Việt Nam thƣờng có quy mô rất nhỏ. Nguồn nhân lực tại các DNVVN ở Việt Nam có mặt bằng chất lƣợng thấp hơn so với các nƣớc khác, khoảng 43% ngƣời đứng đầu doanh nghiệp có trình độ dƣới cao đẳng, đa phần họ không đƣợc đào tạo các chuyên môn về quản trị doanh nghiệp và các kiến thức liên quan đến quản trị tài chính. 5 Quy mô sản xuất nhỏ cùng với sự thiếu hụt về vốn nên các DNVVN không đủ điều kiện để trang bị thêm trang thiết bị, do đó nhiều doanh nghiệp vẫn còn sử dụng những thiết bị cũ, nhiều dây chuyền sản xuất lạc hậu chƣa đáp ứng đƣợc tốc độ phát triển chung của nền kinh tế.3 Vai trò của DNVVN  Vai trò của DNVVN đối với nền kinh tế: Đóng góp vào kết quả hoạt động của nền kinh tế, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh thúc đẩy nền kinh tế phát triển ổn định và hiệu quả. DNVVN của Việt Nam cung cấp cho thị trƣờng một khối lƣợng lớn hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng trong nƣớc cũng nhƣ xuất khẩu.

DNVVN rất phù hợp trong việc hỗ trợ các DN lớn, nhƣ làm đầu mối tiêu thụ sản phẩm, cung cấp nguyên nhiên liệu đầu vào… DNVVN nhờ hoạt động với quy mô nhỏ lên rất linh hoạt trong việc trong việc chuyển hƣớng kinh doanh từ những ngành nghề kém hiệu quả sang ngành nghề hiệu quả hơn. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng cường phát triển các mối quan hệ kinh tế, đặc biết là mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài thông qua các DN xuất, nhập khẩu hàng hoá. Phát triển DNVVN sẽ dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo tất cả các khía cạnh vùng kinh tế, ngành kinh tế, thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp hình thành và phát triển trong những ngành nghề khác nhau, nhƣng có mối quan hệ mật thiết và liên kết với nhau, chia sẻ rủi ro làm tăng hiệu quả nền kinh tế.

 Vai trò của DNVVN đối với xã hội Tạo nhiều việc làm cho người lao động, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội. Đặc điểm chung của DNVVN là hoạt động chủ yếu trong các ngành sử dụng nhiều lao động, do đó đã tạo việc làm cho ngƣời lao động, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, mang lại lợi ích cho cộng đồng dân cƣ. Nâng cao thu nhập của dân cư, góp phần xoá đói giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội. 6 Phát triển DNVVN tại thành thị cũng nhƣ các vùng nông thôn sẽ phát huy đƣợc lợi thế của từng vùng và đều góp phần tăng thu nhập của các tầng lớp dân cƣ, rút ngắn sự khác biệt về thu nhập giữa các vùng Tạo môi trường thuận lợi để phát triển các tài năng kinh doanh.

DNVVN làm xuất hiện nhiều tài năng trong kinh doanh, một bộ phận cán bộ trong các DNVVN đã qua thử thách và đƣợc đào tạo, chọn lọc trở thành các doanh nhân tiêu biểu biết cách làm giầu cho bản thân và xã hội.2 Những vấn đề chung về tín dụng ngân hàng và tín dụng đối với DNVVN 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Đối Với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Agribank Chi Nhánh 7 TPHCM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hoạt động tín dụng tại Agribank, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho cả ngân hàng và khách hàng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức Agribank hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực tín dụng ngân hàng, bạn có thể tham khảo tài liệu Chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh hoàng quốc việt, nơi phân tích chất lượng tín dụng tại một ngân hàng khác. Ngoài ra, tài liệu Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín chi nhánh bình thuận cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các biện pháp cải thiện chất lượng tín dụng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nâng cao chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam, để có cái nhìn tổng quát hơn về tình hình tín dụng trong toàn ngành. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về hoạt động tín dụng và các chiến lược phát triển trong lĩnh vực ngân hàng.