Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, rủi ro tín dụng và nợ xấu luôn là mối quan tâm hàng đầu. Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được tác giả trích dẫn, năm 2004 tổng số nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng là trên 13.000 tỷ đồng và năm 2005 con số này tiếp tục tăng lên mức 17.000 tỷ đồng. Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thực trạng nợ xấu gia tăng là do công tác thẩm định tín dụng tại các ngân hàng chưa thực sự chặt chẽ, chưa đo lường và kiểm soát hết các yếu tố rủi ro tiềm ẩn từ phía khách hàng và phương án vay vốn.
Bước sang năm 2008, thị trường tài chính - tiền tệ Việt Nam có nhiều biến động phức tạp dưới tác động của chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát của Chính phủ, bao gồm việc tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc và nâng lãi suất cho vay. Bên cạnh đó, tình hình kinh tế biến động với sự gia tăng của giá nguyên vật liệu, xăng dầu đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và hộ dân. Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, ngành nuôi trồng thủy sản (đặc biệt là cá tra, cá basa) gặp khó khăn lớn về thị trường tiêu thụ. Trong bối cảnh đó, rủi ro không thu hồi được nợ tăng cao, đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các ngân hàng thương mại trong việc chuẩn hóa và nâng cao chất lượng quy trình thẩm định tín dụng.
Khóa luận lựa chọn đối tượng nghiên cứu là Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long (MHB) – Chi nhánh An Giang. Là một ngân hàng thương mại Nhà nước có mạng lưới rộng thứ 4 tại Việt Nam với hơn 110 chi nhánh và phòng giao dịch trên 32 tỉnh thành, việc hoàn thiện hoạt động thẩm định tại chi nhánh An Giang mang tính thực tiễn cao.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể nhằm:
- Mô tả thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại NHPTN ĐBSCL Chi nhánh An Giang thông qua các khâu: tổ chức cán bộ, quy trình thực hiện, thủ tục hồ sơ và nội dung thẩm định.
- Nhận định những mặt mạnh, mặt yếu và các rủi ro phát sinh trong quá trình thu thập, xử lý thông tin khách hàng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng, giảm thiểu rủi ro cho chi nhánh.
Nghiên cứu tập trung giải quyết 3 câu hỏi thực tiễn:
- Quy trình thẩm định tín dụng thực tế tại ngân hàng được tiến hành như thế nào?
- Quá trình thu thập và xử lý thông tin khách hàng có gặp phải rủi ro không?
- Ngân hàng cần áp dụng cách thức nào để kiểm soát các rủi ro đó?
Phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:
- Không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh An Giang (địa chỉ: số 15 Tôn Đức Thắng, Phường Mỹ Bình, TP. Long Xuyên, Tỉnh An Giang).
- Thời gian: Số liệu hoạt động tín dụng và thẩm định được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2007, 2008 đến hết 3 tháng đầu năm 2009.
- Nội dung: Tập trung vào 4 khía cạnh nghiệp vụ cốt lõi gồm tổ chức nhân sự thẩm định, quy trình thẩm định, thủ tục thẩm định và nội dung thẩm định tín dụng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các tài liệu chuyên ngành ngân hàng và văn bản quản trị nội bộ:
- Lý thuyết về tín dụng và quy trình tín dụng: Tác giả vận dụng lý thuyết từ giáo trình Tiền tệ - Ngân hàng (Nguyễn Ninh Kiều, NXB Thống kê, 1998) để làm rõ khái niệm, bản chất, chức năng phân phối lại tài nguyên, thúc đẩy lưu thông hàng hóa và các tiêu chí phân loại tín dụng (theo thời hạn, đối tượng, mục đích sử dụng, chủ thể).
- Lý thuyết về thẩm định tín dụng: Dựa trên công trình Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng (Nguyễn Minh Kiều, NXB Tài chính, 2006), khóa luận tiếp cận quy trình tín dụng căn bản gồm 6 bước: (1) Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, (2) Phân tích tín dụng, (3) Quyết định tín dụng, (4) Giải ngân, (5) Giám sát tín dụng, (6) Thanh lý hợp đồng tín dụng. Mục đích cốt lõi của thẩm định tín dụng là hạn chế hai loại sai lầm: cho vay đối với một dự án/phương án không tốt và từ chối cho vay đối với một dự án/phương án tốt.
- Mô hình chất lượng 6Cs: Khung phân tích năng lực khách hàng bao gồm 6 yếu tố: Tư cách người vay (Character), Năng lực người vay (Capacity), Thu nhập/dòng tiền trả nợ (Cash), Tài sản thế chấp (Collateral), Các điều kiện kinh tế - thị trường (Condition) và Khả năng kiểm soát (Control). Đi kèm với mô hình là hệ thống 4 nhóm tỷ số tài chính: nhóm chỉ tiêu thanh khoản (hệ số lưu động, thanh toán nhanh, hệ số ngân quỹ), nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ (hệ số nợ, khả năng trả lãi), nhóm chỉ tiêu hoạt động (vòng quay tồn kho, vòng quay khoản phải thu, vòng quay tài sản) và nhóm chỉ tiêu sinh lời (ROS, ROA, ROE).
- Văn bản pháp lý và quy định nội bộ: Quyết định số 319/QTTD-NHN của Hội đồng quản trị MHB về quy trình tín dụng, các văn bản hướng dẫn đề cương lập báo cáo thẩm định và hướng dẫn lập báo cáo thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng.
Mô hình nghiên cứu của đề tài được cấu thành từ 5 trục nội dung: (1) Mục tiêu thẩm định, (2) Chức năng và nội dung, (3) Quy trình và thủ tục, (4) Tổ chức và nhân lực, (5) Đo lường kết quả thẩm định.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo quy trình 4 bước:
- Thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, quyết định 319/QTTD-NHN, quy chế cho vay; dữ liệu sơ cấp được trích xuất từ phần mềm quản lý khách hàng vay vốn của phòng kinh doanh.
- Thiết kế khung phỏng vấn: Xây dựng 2 bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp (dành cho Trưởng phòng Kinh doanh và Cán bộ thẩm định).
- Thực hiện phỏng vấn: Phỏng vấn sâu lãnh đạo phòng và các cán bộ trực tiếp làm công tác thẩm định tại MHB An Giang về cách thức vận hành, nguồn tin thu thập, công cụ phân tích và khó khăn gặp phải.
- Tổng hợp và phân tích báo cáo: Kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (chiều ngang, chiều dọc) và đối chiếu thực tiễn với mô hình lý thuyết để rút ra nhận định.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này thiết lập cơ sở khoa học của đề tài, nêu bật tính cấp thiết của việc hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong bối cảnh tỷ lệ nợ xấu ngân hàng gia tăng và kinh tế vĩ mô năm 2008 nhiều biến động. Tác giả xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu, 3 câu hỏi nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian tại MHB Chi nhánh An Giang và thời gian giai đoạn 2007 - quý 1/2009. Chương mở đầu cũng nêu rõ phương pháp 4 bước và cấu trúc tổng thể gồm 6 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Tác giả hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về tín dụng ngân hàng:
- Định nghĩa tín dụng, phân loại tín dụng theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo đối tượng (vốn lưu động, vốn cố định) và theo mục đích sử dụng vốn.
- Khái quát quy trình tín dụng chuẩn gồm 6 bước và vị trí của khâu thẩm định trong quy trình này.
- Chi tiết hóa 5 nội dung chính của công tác thẩm định: thẩm định tư cách khách hàng, thẩm định khả năng tài chính, thẩm định khả năng trả nợ (tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư), thẩm định tài sản bảo đảm và đo lường/kiểm soát rủi ro.
- Trình bày mô hình 6Cs và chi tiết cách tính toán, ý nghĩa kinh tế của 11 chỉ số tài chính đánh giá năng lực dòng tiền của doanh nghiệp vay vốn.
Chương 3: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long Chi nhánh An Giang
Chương 3 trình bày lịch sử hình thành và phát triển của MHB (thành lập năm 1997, hoạt động từ tháng 4/1998 với vốn điều lệ 800 tỷ đồng, mạng lưới hơn 110 chi nhánh/phòng giao dịch). MHB Chi nhánh An Giang được thành lập theo Quyết định số 18/QĐ-HĐQT, khai trương ngày 17/12/1999 tại TP. Long Xuyên.
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh gồm Ban Giám đốc, 5 phòng chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Hỗ trợ kinh doanh, Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán - Ngân quỹ, Phòng Kiểm tra nội bộ) và 2 Phòng Giao dịch trực thuộc (PGD Châu Phú và PGD Tân Châu). Trong đó, Phòng Kinh doanh trực tiếp phụ trách tiếp xúc khách hàng và thực hiện thẩm định, với hạn mức quản lý: Cán bộ quản lý khách hàng cá nhân phụ trách tối đa 250 khách hàng hoặc 50 tỷ đồng; Cán bộ khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ quản lý tối đa 20 khách hàng hoặc 100 tỷ đồng; Cán bộ khách hàng doanh nghiệp lớn quản lý tối đa 5 khách hàng hoặc 300 tỷ đồng. Kế hoạch năm 2009 của chi nhánh xác định chuyển dịch trọng tâm sang cho vay nhà ở khu dân cư, đầu tư máy móc thiết bị, doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời hạn chế cho vay nuôi trồng thủy sản do thị trường biến động.
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4 cụ thể hóa mô hình nghiên cứu 5 thành tố (Mục tiêu, Chức năng/nội dung, Quy trình/thủ tục, Tổ chức/nhân sự, Đo lường kết quả) và sơ đồ hóa phương pháp nghiên cứu 4 bước từ thu thập dữ liệu thứ cấp/sơ cấp, thiết kế bảng câu hỏi, phỏng vấn thực tế cán bộ có kinh nghiệm đến khâu tổng hợp báo cáo đối chiếu.
Chương 5: Phân tích hoạt động thẩm định tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL Chi nhánh An Giang
Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phân tích thực trạng hoạt động thẩm định tại đơn vị qua các khía cạnh:
- Tổ chức và nhân lực: Công tác thẩm định do 16 cán bộ tại Phòng Kinh doanh đảm nhiệm. Cán bộ đa số có tuổi đời trẻ, năng động, nắm bắt thông tin nhanh nhưng áp lực công việc lớn do số lượng nhân sự chưa đáp ứng kịp tốc độ tăng trưởng hồ sơ.
- Quy trình thẩm định thực tế: Được chia thành 2 giai đoạn tiền thẩm định (sàng lọc sơ bộ hồ sơ) và thẩm định chuyên sâu (điều tra thực tế, lập báo cáo thẩm định). Sau khi giải ngân, ngân hàng bắt buộc tái thẩm định/kiểm tra sử dụng vốn trong vòng 30 ngày làm việc đầu tiên, định kỳ hàng quý với doanh nghiệp và 6 tháng/lần với khoản vay trung - dài hạn. Thời gian thẩm định hồ sơ được khống chế chặt chẽ: 3 ngày đối với món vay ngắn hạn và 5 ngày đối với món vay trung, dài hạn.
- Hệ thống thủ tục và văn bản: Kết quả thẩm định được chuẩn hóa qua 5 loại biểu mẫu: (1) Giấy đề nghị vay vốn, (2) Phiếu thẩm định tài sản thế chấp, (3) Báo cáo kết quả thẩm định, (4) Báo cáo đánh giá rủi ro (bắt buộc đối với khoản vay từ 200 triệu đồng trở lên do Phòng Quản lý rủi ro thẩm định độc lập), (5) Tờ trình thẩm định.
- Nội dung thẩm định: Thực hiện 7 nội dung theo Quyết định 319/QTTD-NHN: đánh giá chung khách hàng, thẩm định tài chính - hoạt động kinh doanh, thẩm định tính khả thi của phương án/dự án, đánh giá vệ sinh môi trường/tiếng ồn/PCCC, cân đối nguồn vốn và dự kiến lãi suất, thẩm định tài sản bảo đảm và các điều kiện thanh toán/giao nhận.
- Kết quả thực hiện qua các năm và hiệu quả hoạt động tín dụng: Đánh giá chi tiết qua các bảng thống kê số lượng hồ sơ và chất lượng tín dụng.
- Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu: Nêu bật các lợi thế về quy trình phân đoạn, thời gian xử lý nhanh, biểu mẫu rõ ràng; đồng thời chỉ rõ hạn chế về việc phân công theo địa bàn khiến cán bộ phải thẩm định quá nhiều ngành nghề, thiếu hụt nguồn tin độc lập và thực trạng cán bộ tín dụng phải "lập hộ" phương án kinh doanh cho khách hàng.
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Chương cuối tóm tắt toàn bộ kết quả nghiên cứu theo 4 nhóm vấn đề nghiệp vụ và đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn: áp dụng mô hình cộng tác viên địa phương theo kinh nghiệm của NHTM Cổ phần Đông Á (EAB), bổ sung nhân sự, đào tạo nghiệp vụ, mở rộng phân tích chỉ số tài chính, thiết lập quan hệ với các nguồn tin và tách biệt tổ lập phương án kinh doanh với tổ thẩm định độc lập.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các số liệu thực nghiệm phản ánh kết quả công tác thẩm định và chất lượng tín dụng tại MHB Chi nhánh An Giang qua các bảng số liệu cụ thể:
| STT |
Khoản mục |
Đơn vị tính |
Năm 2007 |
Năm 2008 |
3 tháng đầu năm 2009 |
| 1 |
Hồ sơ đề nghị vay vốn |
Hồ sơ |
561 |
353 |
689 |
| 2 |
Hồ sơ được giải quyết cho vay |
Hồ sơ |
449 |
282 |
551 |
| 3 |
Hồ sơ không được chấp nhận |
Hồ sơ |
112 |
71 |
138 |
| 4 |
Cán bộ thực hiện công tác TĐ |
Cán bộ |
16 |
16 |
16 |
| 5 |
Tỷ lệ hồ sơ/cán bộ |
Hồ sơ/người |
35 |
22 |
43 |
Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo của Phòng Kinh doanh MHB Chi nhánh An Giang
Tác giả phân tích: Năm 2007, tỷ lệ hồ sơ được phê duyệt đạt 80% (449/561 hồ sơ). Năm 2008, do ảnh hưởng của chính sách thắt chặt tiền tệ và suy thoái kinh tế, số lượng hồ sơ tiếp nhận giảm xuống 353 hồ sơ. Tuy nhiên, chỉ trong 3 tháng đầu năm 2009, lượng hồ sơ đề nghị vay vốn tăng đột biến lên 689 hồ sơ, khiến định mức xử lý trung bình của 1 cán bộ thẩm định tăng vọt lên 43 hồ sơ/người chỉ trong 1 quý (so với 35 hồ sơ/người của cả năm 2007 và 22 hồ sơ/người của năm 2008).
Hiệu quả hoạt động tín dụng gián tiếp phản ánh chất lượng thẩm định qua bảng so sánh:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2007 (Tr đ) |
Năm 2008 (Tr đ) |
Chênh lệch 2008/2007 (%) |
| 1 |
Doanh số cho vay |
1.000.000 |
1.560.000 |
+56,0% |
| 2 |
Doanh số thu nợ |
914.000 |
1.553.800 |
+70,0% |
| 3 |
Nợ quá hạn |
16.000 |
18.720 |
+17,0% |
Ghi chú: Tỷ lệ thu nợ trên doanh số cho vay tăng từ 83,5% (năm 2007) lên 90,7% (năm 2008). Tỷ lệ nợ xấu năm 2007 là 1,7% và năm 2008 là 1,9% trên tổng dư nợ, đều nằm trong mức an toàn dưới ngưỡng 5% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Các giải pháp và kiến nghị trọng tâm được tác giả đề xuất bao gồm:
- Đổi mới mô hình thu thập thông tin và giám sát nợ: Đề xuất MHB An Giang áp dụng cơ chế tuyển dụng cộng tác viên là người địa phương hỗ trợ cán bộ tín dụng nắm bắt thông tin thực tế, hỗ trợ giải ngân và đôn đốc thu nợ theo mức thù lao cố định hàng tháng (học hỏi mô hình của Ngân hàng TMCP Đông Á - EAB).
- Tách bạch chức năng hỗ trợ khách hàng và thẩm định độc lập: Khắc phục tình trạng cán bộ tín dụng vừa làm hộ phương án kinh doanh vừa thẩm định bằng cách thành lập một "Tổ chuyên trách thiết lập PASXKD/DAĐT" riêng biệt; sau khi hoàn thiện mới chuyển sang Tổ thẩm định để đánh giá khách quan.
- Mở rộng công cụ phân tích tài chính: Không chỉ dừng lại ở các chỉ số cơ bản (thanh toán nhanh, vốn lưu động), cán bộ cần tính toán đầy đủ các chỉ số về đòn bẩy, vòng quay hoạt động và khả năng sinh lời theo đúng mô hình 6Cs.
- Tăng cường nguồn nhân lực và đào tạo nghiệp vụ: Tuyển dụng thêm cán bộ chuyên trách thẩm định để giảm tải áp lực (hiện ở mức 43 hồ sơ/người/quý) và tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn về kỹ năng phân tích dự án, thẩm định tài sản.
Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã cung cấp một bức tranh toàn diện, chi tiết và có căn cứ số liệu xác thực về công tác thẩm định tại một chi nhánh ngân hàng thương mại Nhà nước cụ thể, làm rõ mối liên hệ giữa các bước lý thuyết và quy trình tác nghiệp thực tế theo Quyết định 319/QTTD-NHN.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện đề tài:
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một đơn vị duy nhất là MHB Chi nhánh An Giang, chưa thực hiện khảo sát đối chứng với các chi nhánh MHB khác trên địa bàn Đồng bằng sông Cửu Long hoặc các ngân hàng thương mại đối thủ cùng địa bàn.
- Chuỗi số liệu thống kê chi tiết của năm 2009 mới dừng lại ở phạm vi 3 tháng đầu năm, chưa phản ánh đầy đủ tác động của các chính sách kích cầu và hỗ trợ lãi suất trong cả năm tài chính 2009.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên phỏng vấn sâu cán bộ nội bộ ngân hàng (Trưởng phòng Kinh doanh và cán bộ thẩm định), chưa tiến hành khảo sát góc nhìn và mức độ hài lòng từ phía khách hàng vay vốn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đa chi nhánh, đánh giá hiệu quả thực tế sau khi áp dụng mô hình phân tách giữa tổ lập phương án kinh doanh và tổ thẩm định độc lập, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về các công cụ lượng hóa rủi ro tín dụng hiện đại đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành nông nghiệp - thủy sản.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thương mại, quy trình thẩm định dự án đầu tư và quản trị rủi ro nợ xấu.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định tại các chi nhánh ngân hàng thương mại quan tâm đến việc đối chiếu giữa khung lý thuyết 6Cs với quy trình tác nghiệp thực tế, cách thức xây dựng báo cáo thẩm định rủi ro và quản trị danh mục cho vay.
- Các nhà quản trị ngân hàng tìm kiếm giải pháp tổ chức nhân sự, mô hình cộng tác viên địa phương và biện pháp hạn chế xung đột lợi ích khi cán bộ hỗ trợ khách hàng lập hồ sơ vay vốn.
Nội dung đáng giá nhất để tham khảo trong khóa luận là hệ thống mô tả chi tiết 5 loại thủ tục/biểu mẫu thẩm định thực tế (Bảng 5.3) và quy trình lồng ghép kiểm soát sau giải ngân (tái thẩm định 30 ngày) được trình bày tại Chương 5.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao MHB Chi nhánh An Giang lại quy định lập Báo cáo đánh giá rủi ro riêng biệt đối với các khoản vay từ 200 triệu đồng trở lên?
Theo quy chế nội bộ của MHB, các khoản vay hoặc bảo lãnh có tài sản đảm bảo từ 200 triệu đồng trở lên đối với cá nhân (và từ 500 triệu đồng đối với tổ chức) bắt buộc phải chuyển hồ sơ sang Phòng Quản lý rủi ro để lập Báo cáo đánh giá rủi ro độc lập trước khi trình Giám đốc phê duyệt, nhằm thiết lập cơ chế kiểm soát chéo và hạn chế sai sót chủ quan của cán bộ thẩm định thuộc Phòng Kinh doanh.
2. Khóa luận chỉ ra nguyên nhân vì sao cán bộ thẩm định tại chi nhánh phải đối mặt với áp lực công việc gia tăng đột biến trong 3 tháng đầu năm 2009?
Trong 3 tháng đầu năm 2009, số lượng hồ sơ vay vốn tăng vọt lên 689 hồ sơ (gấp đôi cả năm 2008 với 353 hồ sơ), trong khi quy mô nhân sự phụ trách thẩm định vẫn giữ nguyên 16 cán bộ, khiến định mức bình quân mỗi cán bộ phải xử lý 43 hồ sơ chỉ trong một quý.
3. Khóa luận nhận định rủi ro gì khi cán bộ tín dụng trực tiếp hỗ trợ khách hàng lập phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư?
Do nhiều khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ không đủ năng lực lập phương án kinh doanh, cán bộ ngân hàng đã trực tiếp lập giúp. Việc này khiến cán bộ vừa đóng vai trò người lập phương án vừa là người thẩm định, làm mất tính khách quan trong đánh giá và khiến ngân hàng tự tạo ra rủi ro cho chính mình.
4. Thời gian quy định thực hiện thẩm định một bộ hồ sơ vay vốn tại MHB An Giang là bao lâu?
Ngân hàng khống chế thời gian thẩm định tương đối ngắn: tối đa 3 ngày làm việc đối với hồ sơ vay vốn ngắn hạn và tối đa 5 ngày làm việc đối với hồ sơ vay vốn trung và dài hạn.
5. Tác giả đề xuất học tập mô hình sử dụng cộng tác viên địa phương từ ngân hàng nào?
Tác giả đề xuất MHB An Giang tham khảo mô hình của một số chi nhánh Ngân hàng TMCP Đông Á (EAB) trong việc ký hợp đồng với cộng tác viên là người địa phương để hỗ trợ theo dõi khách hàng, giải ngân và đôn đốc thu hồi nợ với mức thù lao cố định hàng tháng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lương Ngọc Trinh đã phân tích chi tiết thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh An Giang trong giai đoạn 2007 - đầu năm 2009. Thông qua việc đối chiếu mô hình lý thuyết 6Cs với quy trình vận hành theo Quyết định 319/QTTD-NHN, tác giả đã chỉ ra rõ nét các ưu điểm về thời gian xử lý, quy trình phân đoạn cũng như các rủi ro phát sinh từ áp lực nhân sự và việc lập hộ phương án cho khách hàng. Đề tài đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng cao như tách biệt tổ lập phương án, mở rộng phân tích chỉ số tài chính và thí điểm mô hình cộng tác viên địa phương nhằm nâng cao chất lượng thẩm định và giảm thiểu nợ xấu cho ngân hàng.