Chương 1 giới thiệu lý do hình thành đề, mục tiêu cơ bản muốn đạt được, đối tượng và phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của kết quả nghiên cứu đóng góp. Chương 2 sẽ trình bày những cơ sở lý thuyết nhằm hỗ trợ cho nghiên cứu này. Chương này sẽ trình bày các vấn đề: tín dụng, quy trình tín dụng, quy trình thẩm định tín dụng và một nghiên cứu về thẩm định tín dụng là mô hình chất lượng 6Cs. Trong đó, quy trình thẩm định tín dụng chỉ là một phần trong nội dung nghiên cứu.1 Những vấn đề chung về tín dụng: 1 2.1 Khái niệm tín dụng Tín dụng xuất phát từ chữ La-Tinh Creditium có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm.
Tiếng Anh là Credit. Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng có nghĩa là sự vay mượn. Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị, dưới hình thức hiện vật hoặc tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn.2 Phân loại tín dụng Bảng 2.1: Phân loại tín dụng Stt Căn cứ Loại tín dụng Nội dung • Ngắn hạn • Thời hạn dưới một năm Thời hạn 1 • Trung hạn • Thời hạn từ 1 đến 5 năm tín dụng • Dài hạn • Thời hạn trên 5 năm Đối tượng • Vốn lưu động • Hình thành vốn lưu động 2 tín dụng • Vốn cố định • Hình thành vốn cố định Mục đích • Sản xuất và lưu • Cung cấp cho các nhà doanh nghiệp để tiến sử dụng thông hàng hóa hành sản xuất và kinh doanh. 3 vốn tín • Tiêu dùng • Cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu dụng tiêu dùng • Thương mại • Quan hệ giữa các nhà doanh nghiệp, dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa.
• Ngân hàng • Quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với các doanh nghiệp và cá nhân. Chủ thể tín 4 • Nhà nước • Quan hệ giữa nhà nước với nhân dân và dụng các tổ chức khác theo nhà nước chủ động vay tiền để tăng nguồn thu ngân sách. • Quốc tế • Quan hệ giữa nước ta với các quốc gia hay các tổ chức tiền tệ tín dụng quốc tế 2.3 Nguồn: trích từ sách Tiền tệ - Ngân hàng. Nhà xuất bản thống kê- 1998.
NGUYỄN NINH KIỀU – MBA. Trường Đại học Kinh tế, Đại học quốc gia TP.Hồ Chí Minh SVTH: Lương Ngọc Trinh_ĐH6TC1 4 Phân tích hoạt động thẩm định tín dụng GVHD: Th.s Nguyễn Thành Long Bản chất và chức năng của tín dụng: - Bản chất của tín dụng: tín dụng thể hiện ra bên ngoài là sự chuyển giao quyền sử dụng tài sản giữa người cho vay và người đi vay; nhưng thực chất bên trong của nó chứa đựng mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay. - Các chức năng của tín dụng: • Chức năng phân phối lại tài nguyên. • Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất.4 Vai trò của tín dụng: - Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển.
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả. - Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội.5 Quy trình tín dụng: 2 Nhằm tìm hiểu về thẩm định tín dụng thì trước hết cần phải tìm hiểu quy trình tín dụng. Vì thẩm định tín dụng là một khâu trong quy trình tín dụng. Nó được tiến hành trong ba giai đoạn, lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định tín dụng của quy trình tín dụng.
Do đó, khi nghiên cứu quy trình thẩm định tín dụng thì trước hết cần phải hiểu được quy trình tín dụng. Một quy trình tín dụng căn bản được tiến hành theo các bước: (1) lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, (2) phân tích tín dụng, (3) quyết định tín dụng, (4) giải ngân, (5) giám sát tín dụng, (6) thanh lý hợp đồng tín dụng. Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng đều tự thiết kế và xây dựng cho mình một quy trình tín dụng riêng. Ở đây chỉ trình bày các bước căn bản của một quy trình tín dụng.
Mỗi giai đoạn ứng với những nguồn thông tin, nhiệm vụ của ngân hàng cũng như kết quả cần đạt được. Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích quyết định cho vay. Tùy theo quan hệ của khách hàng và ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu và quy mô tín dụng, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ với những thông tin yêu cầu khác nhau. Phân tích tín dụng Phân tích là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay và lãi.
Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiết hại có thể xảy ra. Mặt khác quan tâm tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định thái độ khả năng trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay. Nguồn: trích từ sách Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng. Nhà xuất bản tài chính năm 2006.
NGUYỄN MINH KIỀU, giảng viên Đại Học Kinh Tế TP.HỒ CHÍ MINH và chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright. SVTH: Lương Ngọc Trinh_ĐH6TC1 5 Phân tích hoạt động thẩm định tín dụng GVHD: Th.s Nguyễn Thành Long Quy trình tín dụng được tóm tắt trong bảng tổng hợp mô tả dưới đây: Bảng 2.2: Các bước trong quy trình tín dụng Các bước Nguồn và nơi cung Nhiệm vụ của Stt của quy Kết quả cấp thông tin ngân hàng trình yKhách hàng đi vay yTiếp xúc, phổ yHoàn thành bộ hồ sơ Lập hồ sơ biến và hướng để chuyển sang bước 1 đề nghị cấp dẫn lập hồ sơ sau. tín dụng vay vốn yHồ sơ đề nghị vay yTổ chức thẩm yBáo cáo kết quả từ bước trước định về mặt tài thẩm định để chuyển Phân tích chuyển sang. chính và phi tài sang bộ phận có 2 yCác thông tin bổ chính.
thẩm quyền để quyết tín dụng sung từ phỏng vấn, định cho vay. yCác tài liệu và yQuyết định cho yQuyết định cho vay thông tin từ bước vay và từ chối hoặc từ chối tùy theo trước chuyển sang cho vay dựa vào kết quả thẩm định. Quyết định và báo cáo kết quả kết quả phân yTiến hành ký hợp 3 tín dụng thẩm định. đồng tín dụng và các yCác thông tin bổ loại hợp đồng khác.
yQuyết định cho vay yThẩm định các yChuyển tiền vào tài và các hợp đồng chứng từ theo khoản tiền gửi của liên quan. các điều kiện của khách hàng hay 4 Giải ngân yCác chứng từ làm hợp đồng tín chuyển trả cho nhà cơ sở giải ngân. dụng trước khi cung cấp theo yêu phát triển vay. cầu của khách hàng.
yCác thông tin từ yPhân tích hoạt yBáo cáo kết quả nội bộ ngân hàng. động tài khoản, giám sát và đưa ra yCác báo cáo tài báo cáo tài các giải pháp xử lý. chính theo định kỳ chính, kiểm tra Giám sát của khách hàng. mục đích sử 5 và thanh lý yCác thông tin khác dụng vốn vay.
tín dụng y Tái xét và xếp hạng tín dụng. yThanh lý hợp đồng tín dụng. Quyết định và ký hợp đồng tín dụng Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng. Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Một điều không may là khâu quan trọng này lại là khâu khó xử lý nhất và thường phạm phải sai lầm nhất. SVTH: Lương Ngọc Trinh_ĐH6TC1 6 Phân tích hoạt động thẩm định tín dụng GVHD: Th.s Nguyễn Thành Long Nhằm hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định tín dụng các ngân hàng thường chú trọng hai vấn đề (1) thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ và chính xác làm cơ sở để ra quyết định, (2) trao quyền quyết định cho hội đồng tín dụng hoặc những người có năng lực phân tích và phán quyết. Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho vay, tùy vào kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trước. Nếu chấp thuận cho vay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm tiếp các bước tiếp theo.
Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho khách hàng được rõ. Giải ngân Giải ngân là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng. Ngoài ra, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không. Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động hàng hóa hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này.
Tuy vậy, giải ngân cũng phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo thuận lợi tránh gây khó và phiền hà cho khách hàng. Giám sát tín dụng Giám sát tín dụng nhằm mục tiêu đảm bảo cho tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này. Thanh lý hợp đồng tín dụng Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng. Khâu này cần có các việc quan trọng cần xử lý (1) thu nợ cả gốc và lãi, (2) tái xét hợp đồng tín dụng, (3) thanh lý hợp đồng tín dụng.
- Thu nợ - Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Tùy theo tính chất của khoản vay và tình hình tài chính của khách hàng, hai bên có thể thỏa thuận và lựa chọn một trong những hình thức thu nợ. Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì ngân hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để sau này có biện pháp xử lý thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ.