Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và thế giới giai đoạn 2020 – 2022 có nhiều biến động phức tạp, đặc biệt là tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19 và quá trình phục hồi kinh tế sau dịch. Ngành ngân hàng đóng vai trò là huyết mạch cung ứng vốn cho nền kinh tế, chịu sự tác động đồng thời từ môi trường kinh tế quốc tế và các chính sách điều hành tiền tệ trong nước. Trong môi trường cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng ngày càng khốc liệt, việc phân tích, đánh giá toàn diện sức khỏe tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh định kỳ là công cụ giúp các nhà quản trị nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và hoạch định chiến lược phát triển bền vững.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 3 (BIDV CN SGD3) là đơn vị kinh doanh trực thuộc hệ thống BIDV, được thành lập ngày 28/03/1991 (địa chỉ tại số 20 Hàng Tre, Hoàn Kiếm, Hà Nội). Chi nhánh đóng vai trò đầu mối thực hiện mảng ngân hàng bán buôn các dự án quốc tế như Dự án Tài chính nông thôn 1, 2, 3 và Dự án Chuyển đổi nông nghiệp bền vững tại Việt Nam (VnSAT) do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ, đồng thời mở rộng hoạt động ngân hàng thương mại bán lẻ và phục vụ doanh nghiệp. Tác giả lựa chọn đề tài nhằm đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua các chỉ số tài chính, từ đó tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng và phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, so sánh, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của BIDV CN SGD3 thông qua việc vận dụng mô hình CAMELS trong giai đoạn 2020 – 2022.
- Chỉ ra ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của BIDV CN SGD3 và toàn hệ thống BIDV.
Khóa luận giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022) diễn ra như thế nào?
- Quá trình phân tích hoạt động kinh doanh có tác dụng thế nào đối với ngân hàng nói chung và BIDV CN SGD3 nói riêng?
- Đặc điểm hoạt động, môi trường kinh doanh, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của BIDV CN SGD3 có ảnh hưởng như thế nào đến việc phân tích hoạt động kinh doanh?
- Ngân hàng đã sử dụng những phương pháp phân tích nào?
- Ngân hàng nên áp dụng những giải pháp nào phù hợp với tình hình của đơn vị để nâng cao hiệu quả kinh doanh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận cơ bản và thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại BIDV CN SGD3.
- Phạm vi không gian: BIDV Chi nhánh Sở giao dịch 3.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích được thu thập và xử lý trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm về ngân hàng thương mại theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 của Việt Nam và các quan điểm học thuật quốc tế (Rose, 2008; Thomas P. Fitch, 2012). Hệ thống ngân hàng thương mại được xác định thông qua các nghiệp vụ cơ bản: hoạt động tạo lập nguồn vốn (vốn chủ sở hữu, tiền gửi, đi vay), hoạt động sử dụng vốn (dự trữ thanh khoản, cấp tín dụng, đầu tư) và hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian tài chính.
Khung phân tích trọng tâm mà tác giả sử dụng là mô hình CAMELS — công cụ đánh giá an toàn và hiệu quả hoạt động của tổ chức tài chính do ACCION phát triển vào thập niên 1980 và được bổ sung thành phần mức độ nhạy cảm thị trường vào năm 1997. Khóa luận vận dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích CAMELS được trích dẫn từ tài liệu của TS. Nguyễn Minh Phương và cộng sự (2023), bao gồm 6 cấu phần:
- C (Capital Adequacy - An toàn vốn): Tỷ lệ an toàn vốn CAR, hệ số đòn bẩy, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản.
- A (Asset Quality - Chất lượng tài sản): Quy mô dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, chi phí và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ xóa nợ ròng, mức độ tập trung tín dụng theo đối tượng, thời hạn, ngành kinh tế và loại tiền tệ.
- M (Management Soundness - Chất lượng quản lý): Trình độ học vấn, cơ cấu giới tính và độ tuổi của nhân sự, chính sách đãi ngộ, hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro theo chuẩn mực Basel II.
- E (Earnings - Khả năng sinh lời): Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), thu nhập lãi cận biên (NIM), tỷ lệ thu nhập thuần ngoài lãi (NII).
- L (Liquidity - Khả năng thanh khoản): Tỷ lệ dự trữ thanh khoản, tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tài sản, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN), tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn.
- S (Sensitivity to Market Risk - Độ nhạy cảm với rủi ro thị trường): Cân đối kỳ hạn giữa tài sản Có và tài sản Nợ, biến động lãi suất và tỷ giá tác động đến lợi nhuận.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp logic, so sánh tương đối - tuyệt đối, phân tích tỷ số tài chính và tổng hợp số liệu từ các Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV CN SGD3 qua 3 năm (2020 – 2022).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh trong các Ngân hàng thương mại
Chương này tổng kết lý luận về định nghĩa, chức năng và các hoạt động kinh tế cơ bản của ngân hàng thương mại. Tác giả làm rõ tính tất yếu của việc phân tích hoạt động kinh doanh, xác định đây là công cụ phục vụ quản trị điều hành, giúp tối ưu hóa nguồn lực nhân - tài - vật lực và đáp ứng yêu cầu giám sát an toàn hệ thống. Chương 1 giới thiệu chi tiết mô hình CAMELS cùng hệ thống chỉ tiêu đánh giá tương ứng. Đồng thời, tác giả phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng thành hai nhóm:
- Nhóm yếu tố khách quan từ môi trường bên ngoài: Thực trạng tăng trưởng kinh tế, áp lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ, sự gia tăng chi phí vốn, tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0), khung khổ pháp lý - chính trị và môi trường văn hóa - xã hội.
- Nhóm yếu tố nội tại bên trong: Quy mô vốn tự có, cơ cấu danh mục sản phẩm kinh doanh, chiến lược kinh doanh dài hạn và chất lượng bộ máy quản trị, nhân sự.
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 3
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể ngành ngân hàng giai đoạn 2020 – 2022, lịch sử hình thành BIDV CN SGD3 và đi sâu phân tích dữ liệu tài chính của chi nhánh theo các nhóm chỉ tiêu CAMELS.
| Nhóm chỉ tiêu phân tích |
Dữ liệu và kết quả thực nghiệm tại BIDV CN SGD3 (2020 – 2022) |
| Quy mô nguồn vốn và tài sản |
- Tổng nguồn vốn/tài sản tăng từ 28.376 tỷ đồng (2020) lên 36.325 tỷ đồng (2022), tăng trưởng 28,91% cả giai đoạn. - Tiền gửi khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất: 10.625 tỷ đồng (2020), 11.946 tỷ đồng (2021) và 12.605 tỷ đồng (2022). - Vốn và các quỹ tăng 30,69% trong năm 2022, đạt 393.567 triệu đồng. |
| Chất lượng tín dụng và tài sản |
- Dư nợ cho vay biến động: 11.348 tỷ đồng (2020) giảm 35,5% xuống 7.105 tỷ đồng (2021), sau đó tăng lên 8.309 tỷ đồng (2022). - Tỷ lệ nợ xấu: 1,55% (2020) tăng lên 1,82% (2021), giảm về 1,39% (2022), luôn dưới trần 3% của NHNN. - Tỷ lệ xóa nợ ròng tăng liên tục: 0,38% (2020), 0,71% (2021) và 0,73% (2022). - Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn năm 2022: Nợ ngắn hạn chiếm 57,91%; Nợ trung và dài hạn chiếm 42,09%. - Cơ cấu theo ngành năm 2022: Công nghiệp chế biến chiếm 32,07%; Thương mại dịch vụ chiếm 27-28%. Cho vay bằng VND chiếm 95,76%. |
| Cơ cấu nhân sự (Quản lý) |
- Tổng nhân sự tính đến hết năm 2022 là 91 người. - Trình độ: Sau đại học 3 người (3,30%), Đại học 85 người (93,41%), Phổ thông trung học 3 người (3,30%). - Giới tính: Nam 48 người (52,75%), Nữ 43 người (47,25%). - Độ tuổi: Dưới 30 tuổi chiếm 24,18%; từ 30 đến 45 tuổi chiếm 45,05%; trên 45 tuổi chiếm 30,77%. |
| Khả năng sinh lời |
- Tổng lợi nhuận trước thuế tăng trưởng đều: 41.670 triệu đồng (2020), 45.308 triệu đồng (2021) và 56.981 triệu đồng (2022). - Thu nhập từ lãi chiếm tỷ trọng áp đảo: 96,84% (2020), 93,27% (2021), 93,61% (2022). - Chi phí trả lãi chiếm 89,39% tổng chi phí hoạt động năm 2022. - ROA: 0,1463% (2020), 0,1577% (2021) và 0,1572% (2022). - ROE: 7,5404% (2020), tăng mạnh lên 15,0417% (2021) và đạt 14,474% (2022). - NIM: 0,0931% (2020), 0,2934% (2021), 0,2914% (2022). - Tỷ lệ NII giảm từ 18,84% (2020) xuống 13,76% (2022). |
| Khả năng thanh khoản |
- Tỷ lệ dự trữ thanh khoản duy trì mức cao: 35,9979% (2020), 34,5391% (2021), 33,8024% (2022) (quy định tối thiểu là 10%). - Tỷ lệ dư nợ cho vay/Tổng tài sản giảm từ 39,18% (2020) xuống 22,93% (2022). - Tỷ lệ LDR: 103,67% (2020, vượt trần 85%), đã được kiểm soát về 59,47% (2021) và 65,92% (2022). - Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn duy trì dưới 30% (tuân thủ giới hạn 37% và 34% theo Thông tư 22). |
Chương 2 đánh giá các kết quả đạt được về khả năng thanh khoản an toàn, kiểm soát nợ xấu dưới 3%, đồng thời chỉ rõ các tồn tại: chỉ số sinh lời ROA và biên lãi thuần NIM thấp hơn đáng kể so với mức trung bình ngành; tỷ lệ xóa nợ có xu hướng gia tăng; mảng thu ngoài lãi chưa phát huy hết tiềm năng; luồng thông tin kiểm soát nội bộ còn mang tính một chiều.
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 3
Trên cơ sở định hướng phát triển ngành ngân hàng đến năm 2025 và mục tiêu của hệ thống BIDV, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp về nguồn vốn: Đa dạng hóa các hình thức huy động tiền gửi dân cư và tổ chức, phát triển các sản phẩm tiền gửi linh hoạt nhằm tối ưu hóa chi phí trả lãi.
- Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tài sản: Nâng cao năng lực thẩm định tín dụng, cơ cấu lại danh mục cho vay giữa các ngành, giảm tỷ trọng nợ quá hạn ở nhóm ngành thương mại dịch vụ, kiểm soát chặt chẽ quy trình thu hồi và xử lý nợ có nguy cơ mất vốn để kiềm chế tỷ lệ xóa nợ.
- Nhóm giải pháp quản trị và nhân sự: Tăng cường công tác đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu và xử lý tình huống thực tế cho đội ngũ nhân sự trẻ; thiết lập kênh phản hồi thông tin hai chiều trong hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Nhóm giải pháp nâng cao khả năng sinh lời: Mở rộng các dịch vụ phi tín dụng (thanh toán quốc tế, dịch vụ thẻ, ngân hàng số, bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối), khai thác hiệu quả cơ sở khách hàng sẵn có để nâng cao tỷ lệ NII, tái cấu trúc tài sản sinh lời để cải thiện hệ số NIM và ROA.
- Nhóm giải pháp quản lý rủi ro thanh khoản: Duy trì tỷ lệ LDR và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn trong giới hạn an toàn theo quy định của Thông tư 22/2019/TT-NHNN.
- Kiến nghị: Đề xuất với Ngân hàng Nhà nước về hoàn thiện khung pháp lý và đề xuất với Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành BIDV về việc phân bổ chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng linh hoạt cho chi nhánh.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ số liệu thực nghiệm
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích được chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2020 – 2022) của BIDV CN SGD3:
- Lợi nhuận trước thuế duy trì đà tăng trưởng liên tục, đạt 41.670 triệu đồng năm 2020, tăng lên 45.308 triệu đồng năm 2021 (+10,14%) và đạt 56.981 triệu đồng năm 2022 (+25,76%).
- Nguồn vốn và tài sản tăng trưởng từ 28.376 tỷ đồng (2020) lên 36.325 tỷ đồng (2022), tăng 28,91%.
- Tỷ lệ an toàn thanh khoản được đảm bảo với tỷ lệ dự trữ thanh khoản trên 33% trong suốt giai đoạn; tỷ lệ LDR từ mức 103,67% (năm 2020) đã được điều chỉnh về mức an toàn 65,92% (năm 2022).
- Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 1,39% vào năm 2022, đáp ứng quy định dưới 3% của Ngân hàng Nhà nước.
- Các chỉ số sinh lời có sự phân hóa: ROE năm 2022 đạt 14,47%, tuy nhiên ROA chỉ đạt 0,1572% và NIM đạt 0,2914%, cho thấy hiệu suất tạo lợi nhuận trên tổng tài sản còn ở mức thấp so với mặt bằng chung toàn ngành.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa khung lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại thông qua mô hình CAMELS và cập nhật các chỉ tiêu định lượng gắn với các quy định pháp lý hiện hành (Thông tư 22/2019/TT-NHNN, chuẩn mực Basel II).
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận là công trình khảo sát, đánh giá trực tiếp dữ liệu hoạt động kinh doanh tại BIDV CN SGD3 — đơn vị có đặc thù vừa làm đầu mối bán buôn các dự án tài trợ quốc tế (VnSAT, Tài chính nông thôn), vừa triển khai hoạt động thương mại. Các phân tích chỉ rõ các điểm nghẽn về NIM, ROA, tỷ lệ xóa nợ và cung cấp hệ thống giải pháp gắn với thực tế tại chi nhánh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do phân tích ở cấp độ chi nhánh ngân hàng (đơn vị hạch toán phụ thuộc), nghiên cứu không có số liệu độc lập về hệ số an toàn vốn (CAR) theo chuẩn mực ngân hàng thương mại độc lập mà phải tham chiếu chỉ tiêu chung của toàn hệ thống BIDV (CAR đạt 8,6% năm 2021).
- Hạn chế về không gian và thời gian: Đề tài giới hạn dữ liệu trong phạm vi 3 năm (2020 – 2022) tại một chi nhánh cụ thể (Sở giao dịch 3), chưa mở rộng so sánh tương quan với các chi nhánh hạng 1 hoặc Sở giao dịch khác trong cùng hệ thống BIDV.
- Hướng mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khung thời gian phân tích sang các năm tiếp theo khi các quy định khắt khe hơn về an toàn vốn và chuẩn mực Basel III được triển khai toàn diện, đồng thời áp dụng các mô hình định lượng hồi quy để lượng hóa mức độ tác động của từng thành phần trong CAMELS đến lợi nhuận ròng của ngân hàng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp phương pháp mẫu về việc vận dụng mô hình CAMELS để phân tích báo cáo tài chính và đánh giá hiệu quả kinh doanh tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cụ thể.
- Cán bộ quản lý, phân tích tín dụng và kế hoạch tại các chi nhánh ngân hàng: Tham khảo hệ thống bảng biểu, công thức tính toán và phương thức đánh giá các chỉ tiêu thanh khoản (LDR, dự trữ thanh khoản), chỉ số sinh lời (NIM, ROA, ROE, NII) và chất lượng nợ (tỷ lệ xóa nợ, tập trung tín dụng).
- Các nhà nghiên cứu về tài chính nông nghiệp và dự án ODA: Nắm bắt số liệu thực tế về quy mô giải ngân và vai trò ngân hàng bán buôn của BIDV CN SGD3 trong các dự án Dự án Tài chính nông thôn và VnSAT.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình nào để phân tích hoạt động kinh doanh tại BIDV CN SGD3?
Khóa luận sử dụng mô hình CAMELS gồm 6 tiêu chí: Mức độ an toàn vốn (C), Chất lượng tài sản (A), Chất lượng quản lý (M), Khả năng sinh lời (E), Tính thanh khoản (L) và Độ nhạy cảm với rủi ro thị trường (S), vận dụng theo bộ chỉ tiêu đề xuất của TS. Nguyễn Minh Phương và cộng sự (2023).
2. Tổng nguồn vốn và lợi nhuận trước thuế của BIDV CN SGD3 biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Tổng nguồn vốn tăng từ 28.376 tỷ đồng (2020) lên 36.325 tỷ đồng (2022), tăng trưởng 28,91%. Lợi nhuận trước thuế tăng liên tục qua các năm: đạt 41.670 triệu đồng (2020), 45.308 triệu đồng (2021) và đạt 56.981 triệu đồng (2022).
3. Tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ xóa nợ của BIDV CN SGD3 trong giai đoạn nghiên cứu đạt bao nhiêu?
Tỷ lệ nợ xấu lần lượt là 1,55% (năm 2020), tăng lên 1,82% (năm 2021) và giảm xuống 1,39% (năm 2022), duy trì dưới ngưỡng 3% theo quy định. Tỷ lệ xóa nợ ròng trên tổng dư nợ có xu hướng tăng từ 0,38% (2020) lên 0,71% (2021) và đạt 0,73% (2022).
4. Khả năng sinh lời của BIDV CN SGD3 qua các chỉ số ROA, ROE và NIM được ghi nhận ra sao?
Năm 2022, ROA của chi nhánh đạt 0,1572%; ROE đạt 14,474%; NIM đạt 0,2914%. Các chỉ số ROA và NIM của chi nhánh còn ở mức khá khiêm tốn so với mặt bằng chung toàn ngành (NIM trung bình ngành năm 2022 là 3,63%).
5. BIDV CN SGD3 có vai trò gì trong các dự án tài trợ quốc tế do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ?
Chi nhánh đóng vai trò ngân hàng bán buôn đầu mối triển khai chuỗi Dự án Tài chính nông thôn 1, 2, 3 (đã giải ngân 41 nghìn tỷ đồng, đóng góp vào tổng vốn đầu tư hơn 75 nghìn tỷ đồng) và điều phối quản lý mảng tín dụng Dự án VnSAT trị giá 105 triệu USD cho các ngân hàng bán lẻ tham gia.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Trần Việt đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại và thực hiện đánh giá thực nghiệm toàn diện tại BIDV Chi nhánh Sở giao dịch 3 giai đoạn 2020 – 2022 thông qua khung CAMELS. Nghiên cứu phản ánh đầy đủ thực trạng tăng trưởng tài sản, khả năng kiểm soát nợ xấu, mức độ an toàn thanh khoản cũng như những hạn chế về biên lãi thuần và hiệu suất sinh lời trên tài sản của chi nhánh. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả xây dựng có tính tương thích với định hướng phát triển của hệ thống BIDV và các quy định an toàn của Ngân hàng Nhà nước.