Chương 1: Cơ sở lý luận phân tích HĐKD dịch vụ NHĐT của ngân hàng thương mại Chương 2: Phân tích thực trạng HĐKD dịch vụ NHĐT tại BIDV Quảng Ngãi Chương 3: Giải pháp hoàn thiện HĐKD địch vụ NHĐT tại BIDV Quảng Ngãi 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 'Thực hiện đề tài nghiên cứu, học viên đã tham khảo các tài liệu sau: - Các văn bản pháp quy, giáo trình, sách chuyên khảo liên quan đến dịch vụ NHĐT tại NHTM. ~ Một số để tài nghiên cứu có liên quan, qua đó, tác giả kế thừa và có định hướng nghiên cứu mới phủ hợp với đề tài, cụ thể: + Luận án tiến sĩ: “Phát triển dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Yến bảo vệ năm 2015 tại Học viện ngân hàng. Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề liên quan đến phát triển dịch vụ NHTM, trong đó tập trung vào nội dung, chỉ tiêu đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ NHTM.
Luận án rút ra những nhận xét, đánh giá về phát triển dịch vụ tại BIDV trên cơ sở phân tích thực trạng; từ đó đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ tại BIDV. Phạm vi nghiên cứu của luận án rộng (gồm: dịch vụ huy động vốn, tín dụng, bảo lãnh, thanh toán, kinh doanh ngoại hồi, NHĐT) tác giả chưa đi sâu phân tích hoạt đông triển khai của từng dịch vụ. Tuy vậy, đề tài đã giúp học viên có cái nhìn bao quát về các dịch vụ nói chung và dịch vụ NHĐT nói riêng của BIDV, tir đó tập trung phân tích HĐKD dịch vụ NHĐT tại BIDV Quảng Ngãi. + Luận văn thạc sĩ: “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cỗ phần Ngoại thương Việt Nam chỉ nhánh Đà Nẵng” của tác giả Thái Hoài Nam bảo vệ năm 2013 tại Đại học Đà Nẵng.
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ NHĐT của NHTM để làm nền tảng nghiên cứu quá trình phát triển dịch vụ NHĐT tại Vietcombank chỉ nhánh Đà Nẵng. Qua tham khảo, tác giả kế thừa nội dung tông quan về dịch vụ NHĐT: khái niệm, các giai đoạn phát triển dịch vụ NHĐT. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của học viên tại BIDV Quảng. Ngãi giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016 khác với phạm vi nghiên cứu của đề tải tham khảo.
+ Luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng điện tử tại chỉ nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Dak Lak” tac gia Luong Thị Tươi bảo vệ năm 2015 tại Đại học Da Nẵng. Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về dịch vụ NHĐT. Phân tích thực trạng HĐKD dịch vụ NHĐT tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc DakLak. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện HĐKD dịch vụ NHĐT tại chỉ nhánh.
Tác giả đã tham khảo và kế thừa các nội dung về khái niệm dịch vụ NHĐT, các tiêu chí phản ánh kết quả HĐKD dịch vụ NHĐT (quy mô, chất lượng dịch vụ, kiểm soát rủi ro, thu nhập). Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của học viên là phân tích HĐKD dịch vụ NHĐT tại BIDV Quảng Ngãi giai đoạn 2014 - 2016, không trùng lắp không gian, thời gian nghiên cứu của đề tài tham khảo. + Luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng điện tử tại chỉ nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đông Dak Lak” tic gia Duong Thi Nhu Trang bảo vệ năm 2016 tại Đại học Đà Nẵng. Từ việc hệ thống hóa vấn đề cơ bản vẻ dịch vụ NHĐT, phân tích thực trạng HĐKD dịch vụ NHĐT tại chỉ nhánh giai đoạn 2013 - 2015 và tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh HĐKD dịch vụ NHĐT tại chỉ nhánh.
Tuy nhiên, đề tài chỉ chú trọng phân tích kết quả chưa phân tích nhiều về bồi cảnh thị trường, các hoạt động ngân hàng triển khai để thực hiện HĐKD dịch vu NHDT. Qua tham khảo đề tài, tác giả kế thừa các nội dung về phân loại dịch vụ NHĐT và tiện ích của dịch vụ NHĐT. Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của tác giả không trùng lắp với phạm vi nghiên cứu của đề tài tham khảo. + Luận văn thạc sĩ: “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP VP Bank - chỉ nhánh Đà Nẵng” của tác giá Đỗ Ngọc Quyên bảo vệ năm 2014 tại Đại học Đà Nẵng.
Trước hết, đề tài hệ thống hóa những lý luận cơ bản về phát triển dịch. Sau đó, nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ NHĐT tại ngân hàng TMCP VPBank ~ chỉ nhánh Đà Nẵng. Những thành công hạn chế của ngân hàng khi phát triển dịch vụ NHĐT trên địa bản thành phố Da Nẵng. Cuối cùng, đề tài đưa ra biện pháp giải quyết những khó khăn, hoàn thiện và đây mạnh phát triển dịch vụ NHĐT cho chi nhánh.
Qua tham khảo đề tài, tác giả kế thừa phương pháp nghiên cứu thống kê, phân tích, so sanh,. Tuy nhiên, tác giả không chỉ thu thập số liệu thứ cắp mà còn thu thập số liệu sơ cấp thông qua khảo sát ý kiến khách hàng về chất lượng dịch vụ NHĐT tại BIDV Quảng Ngãi CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHAN TÍCH HOẠT ĐỌNG KINH DOANH DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. TONG QUAN VE DICH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 1. Quá trình hình thành và phát triển dịch vụ NHĐT Vào năm 1989 tại Mỹ, ngân hàng WellFargo cung cấp dịch vụ NHĐT qua mạng.
Từ đó đến nay, các ngân hàng đã có nhiều tìm tòi, thử nghiệm, có nhiều thành công và không ít thất bại trên con đường xây dựng hệ thống NHĐT hoàn hảo, phục vụ tốt nhất cho khách hàng. Quá trình phát triển của dịch vụ NHĐT được khái quát qua các giai đoạn sau: * Giai đoạn 1: Quảng cáo trên Internet (Brochure-ware) Đây là giai đoạn đơn giản nhất của NHĐT. Khi mới bắt đầu triển khai xây dựng dịch vụ NHĐT thì hầu hết các ngân hàng đều thực hiện theo hình thức này. Đầu tiên là phải xây dựng một website để đăng tải các thông tin như: giới thiệu về ngân hàng, các chỉ dẫn, cách thức liên hệ, quảng bá các sản phẩm.
Có thể nói, đây là một kênh quảng cáo mới ngoài các kênh truyền thống như truyền hình, báo chí. Mọi giao dịch của ngân hàng vẫn thực hiện theo kênh phân phối truyền thống thông qua các chỉ nhánh ngân hàng. * Giai đoạn 2: Thương mại điện tử (E-commerce) Đây là hình thái hoạt động thương mại bằng phương pháp điện tử; là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện công nghệ điện tử, nói chung là không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nảo của quá trình giao địch (nên còn được gọi là “thương mại không giấy tờ”). Một vài nghiệp vụ ngân hàng thực hiện như truy vấn thông tin tài hay dịch vụ NHĐT ngày cảng hội nhập quốc tế sâu rộng.
Chuyển từ cung cấp dịch vụ tài chính sang cung cấp giải pháp hoàn chỉnh cho khách hàng. Đây là mô hình lý tưởng của một ngân hàng trực tuyến trong nền thương mại điện tử. Ngân hàng tận dụng triệt để sức mạnh ứng dụng của mạng toàn cầu nhằm cung cấp toàn bộ các giải pháp tài hính cho khách hàng, đối tác với chất lượng hoàn hảo nhất. Một công cụ tiện ích cung cấp các sản phẩm và dịch vụ bán lẻ mới lẫn truyền thống của ngân hàng thông qua các phương tiện điện tử và các kênh truyền thông tương tác khác bao gồm: giao dịch ngân hàng; kiểm tra tải khoản; thanh toán các hóa đơn điện tử; cung cấp sản phẩm và dịch vụ thanh toán điện tử khác như tiền điện tử.
Mặt khác, ngân hàng cũng giải quyết được vấn đề chỉ phí cho nguồn nhân lực, vì giờ đây khách hàng đến chỉ nhánh ít đi nhờ sự tự động hóa của E- Banking. Khi khách hàng ngồi ở nhà, hay đang sử dụng điện thoại di động, hay đang làm việc với máy tính cá nhân có kết nói Internet là có thể thực hiện mọi giao dịch. Từ những bước ban đầu là cung cấp các sản phẩm dịch vụ hiện hữu thông qua nhiều kênh riêng biệt, ngân hàng có thể sử dụng nhiều kênh để cung cấp nhiều giải pháp khác nhau cho từng nhóm đối tượng khách hàng riêng biệt Tại Việt Nam, vào tháng 03/1995, E-Banking bắt đầu có sự tham gia của hệ théng SWIFT — Society for Worldwidde Interbank Financial Telecommunications (Hiệp hội tài chính viễn thông liên ngân hàng toàn cầu), thông báo và thực hiện dịch vụ cho khách hàng, ngân hàng, người môi giới chứng khoán thông qua phương thức chuyển tiền điện tử. Tiếp đến vào tháng, 05/2002 xuất hiện hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.
Sau đó, các ngân hàng bắt đầu áp dụng các dịch vụ cơ bản của NHĐT. Hệ thống ATM và POS cũng ngày cảng nhân rộng và phát triển, số lượng thẻ ATM được phát hành lên đến con số hàng triệu. E-Banking được biết đến nhiều hơn có lẽ vào lúc mà các dịch vụ Internet Banking bắt đầu được triển khai (giai đoạn 2006- 2007) khi hạ tầng Internet ngày càng hoàn thiện hơn. Khái niệm, đặc điểm dịch vụ NHĐT a.
Khái niệm dịch vụ NHĐT * Khái niệm dịch vụ Trong kinh tế học, dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng. hóa nhưng là phi vật chất. Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và những sản phâm thiên hắn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằm trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Theo Điều 4, Luật Giá số 11/2012/QH13: “dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp.
* Khái niệm dịch vụ NHĐT Có rất nhiều quan điểm về dịch vụ NHĐT, cụ thể: ~ Trên thế giới, theo quan điểm của Ngân hàng dự trữ liên bang New York: dịch vụ NHĐT được hiểu là các dịch vụ do các tô chức tín dụng cung. cấp cho phép người sử dụng có thể tiến hành các giao dịch truyền thống của ngân hàng thông qua mạng Internet bằng việc sử dụng các thiết bị hiện đại như máy tính cá nhân (PC), điện thoại di động hay máy hỗ trợ kỹ thuật số cá nhân (PDA). ~ Quỹ tiền tệ quốc tế IMF đưa ra khái niệm ngắn gọn hơn về E-Banking. như sau: E-Banking chỉ đơn giản là việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thông qua các kênh lưu thông điện tử.