CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 KHÁI QUÁT VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 1.1 Cạnh tranh * Khái niệm Cạnh tranh là một quy luật tất yếu mà các ngân hàng đều phải thực hiện đề tồn tại và phát triển. Tủy theo quan điểm nghiên cứu, cạnh tranh có những khái niệm khác nhau. Khi nói đến cạnh tranh, người ta thường phân làm ba cấp độ: cạnh tranh của quốc gia, cạnh tranh của doanh nhiệp và cạnh tranh của sản phẩm. Ở phạm vi doanh nghiệp, P.Samuelson định nghĩa: “Cạnh rranh là sự kinh địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng, thị truong”’ [17] Chú trọng hơn đến tính chất cạnh tranh và phương pháp cạnh tranh, Giáo sư Tôn Thất Nguyễn Thiêm cho rằng: mh tranh trên thương trường phải là cạnh tranh lành mạnh, cạnh tranh không phải để diệt trừ đối thú của mình mà là để đem lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn, mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không phải đối thú của mình”.[18] Từ những quan điểm của các lý thuyết cạnh tranh trên cho thấy, cạnh tranh không phải là sự triệt tiêu lẫn nhau của các chủ thể tham gia, mà cạnh tranh là động lực cho sự phát triển của doanh ni cạnh tranh là chìa khoá của sự phát triên chung của xã hội.
Thông qua cạnh tranh, các chủ thể tham gia xác định cho mình những điểm mạnh, điểm yếu cùng với những cơ hội và thách thức trước mắt và tương lai, đê từ đó có những hướng đi có lợi nhất cho mình khi tham gia vào quá trình cạnh tranh. 'Vậy “Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng là sự ganh đua hợp pháp giữa các ngân hàng thông qua các hành động, nỗ lực và các biện pháp nhằm đạt đến các mục tiêu cụ thê của mình như thị phần, lợi nhuận, vốn, hiệu quả, an toàn, danh tiếng.2 Lợi thế cạnh tranh Đối với ngân hàng, cạnh tranh lẫn nhau được xem như là cuộc chiến trường kỳ. Trong cuộc chiến này, mỗi ngân hàng muốn chiến thắng phải có một vài lợi thế hơn đối thủ. Đó chính là lợi thế cạnh tranh.
Lợi thế cạnh tranh của một ngân hang so với các đối thủ là nhờ ngân hàng đó cung cấp giá trị lớn hơn cho khách hàng, làm tăng mức độ hài lòng của khách hàng so với các ngân hàng khác. Mức độ hài lòng của khách hàng là mức độ trạng thái cảm giác của khách hàng bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sử dụng sản phẩm dịch vụ so với những mong muốn, kỳ vọng của họ về sản phẩm dịch vụ đó dựa vào kinh nghiệm của những lần mua trước, hoặc ý kiến của bạn bẻ, người thân và các thông. tin từ các nguồn khác cũng như từ chính cam kết của ngân hàng. Bằng việc đem lại sự hải lòng cho khách hàng, ngân hàng sẽ nâng cao mức độ trung thành của khách hàng và nhận được những lợi ích sau: * Giảm chỉ phí phục vụ (chỉ phí duy trì tài khoản, chỉ phí thiết lập lại hạn mức tín dụng, giảm phí dịch vụ, giảm lãi suất.) */ Giảm thời gian để nắm bắt được các yêu cầu của khách hàng.
* Có cơ hội bán chéo sản phẩm dịch vụ đang có và các sản phẩm dịch vụ mới + Thu hút thêm khách hàng mới thông qua kênh quảng cáo “truyền miệng” từ những khách hàng trung thành.3 Năng lực cạnh tranh 1. Khải ni Tùy vào cách tiếp cận, năng lực cạnh tranh được định nghĩa khác nhau: Ở góc độ thị phí , Randall cho rằng: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng giành được và duy trì thị phần trên thị trường với lợi nhuận nhất định”.[1T] Ở góc độ đi thi phí sản xuất, Fafchamps thì cho rằng: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp đó có thể sản xuất ra dịch vụ với chỉ phí biến đổi trung bình thấp hơn giả của nó trên thị trường” [L7] Tóm lại; Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp. dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao va cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.2 Các yếu tố cẫu thành năng lực cạnh tranh cúa VNHTM Trên cơ sở ứng dụng lý thuyết của Micheal E.Porter, năng lực cạnh tranh của ngân hàng được cấu thành từ hai nhóm yếu tổ như sau: * Nhóm yếu tổ trực tiếp: ~ Sản phẩm. Sản phẩm là một trong những yếu tố cơ bản cầu thành năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp.
Riêng đối với ngân hàng, sản phẩm chính là các dich vu tai chính mà ngân hàng cung ứng cho khách hàng. Chất lượng và mức độ đa dạng của các sản phâm dịch vụ tài chính chính là yếu tố để khẳng định vị trí của ngân hàng trong nhìn nhận của khách hàng. - Kênh phân phối. Kênh phân phối là cầu nối của ngân hàng với khách hàng trong việc cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng và tiện ích phụ trợ.
Do vậy, kênh phân phối cũng. chính là yếu tố quan trọng, có mức độ ảnh hướng không nhỏ đến năng lực cạnh tranh của một ngân hàng. ~ Hoạt động bản hàng và marketing: 'Bên cạnh việc tạo ra sản phẩm và tô chức hệ thống kênh phân phối hiệu quả, hoạt động bán hàng và marketing cũng có ý nghĩa quyết định đến việc xây dựng và phát triển năng lực cạnh tranh của một ngân hàng. Chính sách giá linh hoạt, kỹ năng.
phục vụ của nhân viên và các chính sách marketing hợp lý sẽ gỏp phần không nhỏ. trong việc lôi kéo và duy trì lòng trung thành của khách hàng. * Nhóm yếu tố bồ trợ: ~ Site manh tai chính. Một ngân hàng được xem là có năng lực cạnh tranh thực sự khi ngân hàng đó có tiềm lực tài chính mạnh do đây là nhân tố quyết định tạo ra khả năng chống đỡ các rủi ro, khả năng mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực quản trị thông qua ứng dụng công nghệ.
của một ngân hàng. ~ Quản lý chỉ phí kinh doanh: Quản lý chỉ phí kinh doanh hiệu quả sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh về mặt chỉ phí so với các đối thủ và đây luôn là một trong những yêu cầu hàng đầu của một ngân. Với lợi thế chỉ phí thấp, ngân hàng sẽ được bảo vệ trong quá trình cạnh tranh nhờ thu được lợi nhuận cao hơn so với đối thủ có cùng một mức doanh thu. ~ Công nghệ: Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng hiện đại, công nghệ đóng vai trò rất lớn trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội hơn so với đối thủ.
Công nghệ có thể đem lại hiệu quả cao cho việc mở rộng quy mô hoạt động và cũng có thể thay. đổi cả cấu trúc hoạt động của ngân hàng thông qua việc mở rộng kênh phân phối, tạo ra những sản phẩm dịch vụ mới, quy trình mới. Theo như nhận định của Giáo.Rose: “Ngan hang mudn duy tri lợi nhuận và khả năng mớ rộng hoạt động, thường bằng cách giành ưu thể đối với các ngân hàng nhó vốn không có khả năng theo kịp những thay đổi về công nghệ .| 15] ~ Khả năng nghiên cứu và phát triển. Khả năng nghiên cứu và phát triển thể hiện năng lực sáng tạo của một ngân hàng trong việc tạo ra những giá trị gia tăng cho khách hàng và thông qua đó, ngân hàng sẽ thu được lợi nhuận.
Việc bắt kịp cũng như duy trì lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ phụ thuộc rất nhiều vào khả năng nghiên cứu và phát triển của ngân hàng. Khả năng này không chỉ giới hạn trong việc tạo ra các sản phẩm dịch vụ tải chính đem lại giá trị gia tăng hơn cho khách hàng mà thẻ hiện thông qua việc nâng. cao hiệu quả các yếu tố bên trong như: công nghệ, quy trình hoạt động. ~ Bộ máy tổ chức: 'Bên cạnh những yếu tố khác cấu thành nên năng lực cạnh tranh, yếu tố bộ máy.
tổ chức của một ngân hàng cũng đóng vai trò rất quan trọng. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, bộ máy tổ chức của một ngân hàng được nghiên cứu qua cơ cấu tổ. 10 chức và văn hóa doanh nghiệp. Đây chính là những yếu tố cơ bản đề hình thành nên văn hóa của ngân hàng, cả trong nội bộ và trong giao tiếp, phục vụ khách hàng.
~ Nguôn nhân lực: Đây chính là một trong những nguồn lực quyết định tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững cho ngân hàng. Yếu tố con người luôn giữ vai trò trung tâm trong mọi hoạt động của một ngân hàng. Chính yếu tố con người mới có khả năng khai thác, phát huy tốt mọi nguồn lực của ngân hảng nhằm phục vụ tốt cho nhu cầu, đòi hỏi của khách hàng.Rose đã nêu nhận định của mình trong tác phẩm Quản trị ngân hàng thương mại như sau: “Tỉnh chính xác, độ thân thiện và chất lượng dịch vụ giữa các ngân hàng không bao giờ giống nhau trên hẳu hết các thị trường”[L5]. Do đó, việc sở hữu nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ tạo ra cho chính ngân hàng đó tính khác biệt so với phần còn lại mà không ai có thể sao chép được, và chính điều này sẽ tạo nên ưu thế cạnh tranh bên cạnh các yếu tố khác.
Thực tiễn đã chỉ ra rằng, bắt kỳ một ngân hàng nào nếu muốn tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt đều phải chịu sự chi phối trực tiếp của các yếu tố cấu thành nêu trên vả cả sự tác động mạnh mẽ từ môi trường bên ngoài. Do vậy, khả năng nhận dạng, thích ứng và đối phó của ngân hàng với những tác động từ môi trường kinh doanh sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của chính mình 1.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MỘT NHTM Hiện nay có nhiều tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của một NHTM các tiêu chí thường được dùng là thị phần.1 Thị phần Ở góc độ tông quát nhất, tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh hiện tại của một ngân hàng trong việc thu hút và duy trì khách hàng là thị phần. thị phần càng lớn thì có thể được xem là có năng lực cạnh tranh càng cao và ngược.