CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀHOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH 1. Tổng quan v`êhoạt động cho vay 1. Khái niệm Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NH giao cho khách hàng một khoản ti để sử dụng vào mục đích và thởi hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Phân loại [ Phân chia theo thời gian o Cho vay ngan hạn: Là loại cho vay có thởi hạn đến 12 tháng và được sử dụng để bù đấp sự thiếu hụt vốn lưu động cho các DN và các nhu ci chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
o Cho vay trung hạn: Là khoản vay có khoảng thời gian trên 12 tháng đến 60 tháng. Cho vay trung hạn chủ yếu được mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu h'ổ vốn nhanh, hình thành vốn lưu động thưởng xuyên của các DN, đặc biệt là những DN mới thành lập. o Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thởi hạn trên 60 tháng và thơi hạn tối đa có thể lên đến 20-30 năm. Cho vay dài hạn nhằm mục đích tài trợ cho các công trình xây dựng cơ bản như xây dựng nhà ở, sân bay, cầi đương, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
O Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay o Cho vay tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng là khoản cho vay để tài trợ cho việc tiêu dùng nhằm giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa dịch vụ trước khi họ có khả năng chỉ trả, tạo đi âi kiện cho người vay được hưởng mức sống cao hơn. Thông thưởng quy mô của những khoản vay này nhỏ rủi ro cao vì phụ thuộc ph lớn vào thu nhập và ý thức trả nợ của khách hàng. Mà hiện nay, ở Việt Nam tỷ lệ thu nhập ng ân là rất cao (là những khoản thu nhập không kiểm soát được) nên lãi suất cho vay tiêu dùng thưởng cao. Đối tượng được vay là 14 các cá nhân và hộ gia đình vay để phục vụ cho mục đích mua nhà, mua ôtô, du học, du lịch.
o_ Cho vay kinh doanh: Là loại hình cho vay của tổ chức tín dụng đối với các dự án đầi tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các cá nhân, tổ chức như: cho vay công nghiệp, cho vay thương mại, cho vay nông nghiệp. O Căn cứ vào tính chất bảo đảm của khoản vay o_ Cho vay có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở có bảo dam nhw c ®n cố, thế chấp, hoặc phải có bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba. o_ Cho vay không có tài sản đảm bảo: Cho vay không có tài sản đảm bao là việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng đi vay mà không có tài sản cần cố, thế chấp hoặc sự bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3. [ Căn cứ vào phương thức cho vay o Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với các khách hàng không có nhu ci vay thưởng xuyên, không có đi`âi kiện để được cấp hạn mức thấu chỉ.
o Cho vay theo hạn mức tín dụng: Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng, hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ. Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính. H Cho vay trong hạn mức: Số dư nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức. Khách hàng có thể vay trả nhi âu lần trong kỳ nhưng dự nợ không vượt quá hạn mức.
1 Cho vay ngoài hạn mức: Số dư lớn hơn hạn mức. Ngân hàng quy định hạn mức tín dụng cuối kỳ. Dư nợ trong kỳ có thể lớn hơn hạn mức nhưng đến cuối kỳ khách hàng phải trả nợ để giảm dư nợ sao cho dư nợ cuối kỳ không vượt quá hạn mức. o_ Cho vay thấu chi: Là hình thức cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chỉ trội (vượt) trên số dư tin gửi thanh toán của mình đến một thời hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định.
Giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi. o_ Cho vay luân chuyển: Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hang hóa, áp dụng đối với các doanh nghiệp thương mại hoặc doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trả thưởng xuyên với ngân hàng. 15 Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn, ngân hàng có thể cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng. o Cho vay tra gdp: Là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhi âu lần trong hạn mức tín dụng đã thỏa thuận.
Cho vay trả góp thưởng được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc lâu bền. Số tỉ một LẦn trả được tính toán sao cho phù hợp với khả năng trả nợ (thưởng là khấu hao và thu nhập sau thuế của dự án, hoặc thu nhập hàng kỳ của người tiêu dùng). o_ Cho vay gián tiếp: Phần lớn cho vay của ngân hàng là cho vay trực tiếp. Bên cạnh đó, ngân hàng phát triển các hình thức cho vay gián tiếp.
Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian. o Cho vay hợp vốn: Là hình thức cho vay gân một nhóm các tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn của khách hàng. Trong đó có một tổ chức tín dụng làm đi mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. Các tổ chức tín dụng phải ký kết với nhau v`êviệc hợp vốn trên.
o Cho vay theo dự án đầi tư: Phương thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu c3 vay vốn để thực hiện các dự án đi tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vu doi sng. Hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh 1. Khái niệm Cho vay sản xuất kinh doanh là một trong những sản phẩm vay nổi bật tại CN Quang Trung nhằm cung cấp tín dụng hỗ trợ cho những khách hàng đang có nhu cầi bổ sung vốn lưu động để mở rộng và phát triển kinh doanh của cá nhân khách hàng đó. Các sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh - Cho vay ngắn hạn -Cho vay trung hạn - Cho vay dài hạn 1.
Vai trò - Đối với n`âi kinh tế xã hội 16 Đối với kinh tế xã hội gdp ph%® tạo sự năng động cho các thành phân kinh tế cho vay sản xuất kinh doanh đẩy mạnh sản xuất do đó tạo ra nhi`âi công ăn việc làm giúp người dân an cư lạc nghiệp ổn định kinh tế tạo ra những khác biệt tích cực giúp tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong và ngoài nước trong thời kỳ hội nhập góp phần tạo sự ổn định vê mặt xã hội. Phân tán ngu ồn vốn một cách trồi chảy va hiệu quả từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn từ nơi hiệu quả thấp đến hiệu quả cao cho vay sản xuất kinh doanh giúp kích ei trong ni kinh tế nâng cao hiệu quả vốn thúc đẩy sản xuất trong nước - Đối với khách hàng vay Cho vay sản xuất kinh doanh đáp ứng kip thoi nhu c 41 bd sung vốn nở rộng cơ sở kinh doanh cho KHCN là hộ kinh doanh. Với các ưu điểm như an toàn, tiện lợi, nhanh chóng, dễ tiếp cận, từ đó thỏa mãn được nhu ci sở hữu thêm ngu & vốn đcủa khách hàng. Các nghiên cứu có liên quan Theo Lê Ngọc H ng Nhung (năm 2013) tác giả nghiên cứu đ tài “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khối khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam- chỉ nhánh Hà Nội” qua việc nghiên cứu những số liệu v`êtình hình cho vay của Ngân hàng, thấy được hoạt động cho vay Khối khách hàng cá nhân của Ngân hàng, cũng là một trong những hoạt động tín dụng cơ bản, mang lại một phẦn thu nhập cho Ngân hàng nhưng những kết quả đạt được đó chưa xứng đáng với quy mô có thể đạt tới, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đây vẫn gặp phải một số khó khăn.
Để giải quyết những khó khăn này cũng như phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân thì trong thời gian tới ngân hàng sẽ đưa ra những giải pháp khấc phục những khó khăn t &n đọng hiện có. Theo Phạm Hoàng Hà (2016), tác giả nghiên cứu đề tài “Phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội — Chi nhánh Tây Hổ” Thực trạng và giải pháp,Phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ đang là định hướng hoạt động của nhi âi NHTM ở Việt Nam. Việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển của dịch vụ tín dụng bán lẻ để làm cơ sở cho việc đ`êxuất các giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển trong tương lai là vấn đề cấp thiết với bất kỳ một 17 NHTM nào. ÐĐ*ềtài đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đ ra và có những đóng góp chủ yếu sau: Thứ nhất, hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đ lý luận v`phát triển dịch vụ TDBL của NHTM thông qua việc nêu rõ sự c3n thiết phải phát triển dịch vụ TDBL, đưa ra những tiêu chí dùng để đánh giá sự phát triển của dịch vụ TDBL, và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ TDBL của ngân hàng.” Thứ hai, luận văn đã đi sâu phân tích làm rõ thực trạng phát triển dịch vụ TDBL của MB Tay H “Strong giai đoạn 2013 — 2105 thể hiện ở các chỉ tiêu cụ thể.
Luận văn đã chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế và những nguyên nhân của những hạn chế đó. Thứ ba, trên cơ sở phân tích những thuận lợi, khó khăn và thách thức với sự phát triển dịch vụ TDBL tại MB Tây H, đềtài luận văn đã đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển dịch vụ TDBL tại MB Tây H giai đoạn đến năm 2020. Để tăng thêm tính khả thi của các giải pháp được đề xuất, luận văn đã đưa ra một số kiến nghị với Nhà nước, với Ngân hàng Nhà nước và với NHTM cổ ph3n Quân đội.