Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động cấp tín dụng, đặc biệt là nghiệp vụ cho vay, giữ vai trò trọng yếu trong việc tạo lập nguồn thu nhập và tối ưu hóa lợi nhuận của hệ thống ngân hàng thương mại. Giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022 chứng kiến những biến động phức tạp của nền kinh tế toàn cầu và trong nước do tác động kéo dài của đại dịch COVID-19, cùng với các xung đột địa chính trị giữa Nga và Ukraina làm suy giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế. Nhằm hỗ trợ người dân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp phục hồi hoạt động, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành các cơ chế tài khóa và chính sách tiền tệ hỗ trợ, nổi bật như Quyết định số 422/QĐ-NHNN, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, cùng Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội triển khai gói hỗ trợ lãi suất 2%/năm giai đoạn 2022–2023.

Trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp lớn phải thu hẹp quy mô hoạt động, phân khúc khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh cá thể trở thành động lực quan trọng giúp các ngân hàng thương mại phân tán rủi ro và duy trì tăng trưởng tín dụng. Phân khúc này có đặc thù quy mô khoản vay vừa và nhỏ, chu kỳ quay vòng vốn nhanh và thủ tục giải ngân linh hoạt. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MBBank) – Chi nhánh Quang Trung (Quận Gò Vấp, TP.HCM), cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng đáng kể trong danh mục tài sản sinh lời. Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích tình hình và thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với phân khúc khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Quang Trung.
  2. Hệ thống hóa cơ sở dữ liệu thực nghiệm để nhận diện các mặt hạn chế, điểm nghẽn trong công tác thẩm định, giải ngân, thu hồi nợ và quản trị rủi ro tín dụng.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và định hướng phù hợp nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại chi nhánh trong các năm tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Quang Trung (địa chỉ: 170C Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP.HCM). Phạm vi thời gian thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp kéo dài 5 năm, từ năm 2018 đến hết năm 2022; thời gian thực tập và khảo sát thực tế tại đơn vị diễn ra từ ngày 09/01/2023 đến ngày 10/04/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận ngân hàng thương mại và khung pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung khái niệm và phân loại tín dụng: Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng (ngắn hạn dưới 12 tháng nhằm tài trợ vốn lưu động; trung hạn từ 12 đến 60 tháng phục vụ mua sắm tài sản cố định nhỏ; dài hạn trên 60 tháng phục vụ dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà xưởng); căn cứ mục đích sử dụng vốn (cho vay tiêu dùng, cho vay kinh doanh); căn cứ tính chất bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm và cho vay không có tài sản bảo đảm); căn cứ phương thức cho vay (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay thấu chi, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp, cho vay hợp vốn, cho vay theo dự án đầu tư).
  • Văn bản pháp luật và quy chế nội bộ: Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng về các trường hợp không được cấp tín dụng; các văn bản điều hành của Ngân hàng Nhà nước (Quyết định số 422/QĐ-NHNN); các nghị quyết điều hành kinh tế vĩ mô của Quốc hội và Chính phủ (Nghị quyết số 43/2022/QH15, Nghị quyết số 11/NQ-CP); Quy chế cấp tín dụng khách hàng cá nhân sản xuất kinh doanh của MBBank quy định về hệ số nợ trên thu nhập (DTI), tiêu chuẩn xếp hạng tín dụng nội bộ, kiểm tra lịch sử tín dụng tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC) trong 12–36 tháng gần nhất.
  • Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm: Tác giả hệ thống hóa luận điểm từ các công trình nghiên cứu về tín dụng bán lẻ và cho vay hộ kinh doanh: Lê Ngọc Hồng Nhung (2013) tại Vietcombank Chi nhánh Hà Nội; Phạm Hoàng Hà (2016) tại MBBank Chi nhánh Tây Hồ; Lê Thị Hồng Hạnh (2017) tại Agribank Chi nhánh huyện Kbang (Gia Lai); Nguyễn Thị Thúy Ngọc (2017) tại Agribank Chi nhánh huyện Quảng Trạch (Quảng Bình); Nguyễn Thị Tươi (2021) tại DongA Bank Chi nhánh Huế.

Về mặt phương pháp luận, tác giả kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng định kỳ giai đoạn 2018–2022 của Phòng Khách hàng Cá nhân thuộc MBBank – Chi nhánh Quang Trung; kết hợp khai thác dữ liệu từ các văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành và cổng thông tin điện tử.
  • Phương pháp định tính và chuyên gia: Tiếp cận, quan sát trực tiếp quy trình tác nghiệp; tham vấn ý kiến chuyên môn của lãnh đạo chi nhánh và các chuyên viên quản lý khách hàng cá nhân (CV KHCN); ghi nhận phản hồi thông qua phỏng vấn trực tiếp các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn Quận Gò Vấp và Quận 12.
  • Phương pháp thống kê và phân tích so sánh: Sử dụng các bảng biểu thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động của doanh số giải ngân, dư nợ, doanh số thu hồi nợ và nợ quá hạn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng thương mại, tập trung vào bản chất và đặc trưng của sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh (SXKD). Tác giả làm rõ vai trò của hoạt động cho vay SXKD đối với hai chủ thể chính:

  • Đối với nền kinh tế - xã hội: Tín dụng kinh doanh đóng vai trò là kênh dẫn truyền vốn hiệu quả từ nơi thặng dư sang nơi thiếu hụt, kích thích chu chuyển hàng hóa, thúc đẩy năng lực sản xuất nội địa, tạo công ăn việc làm và tăng cường sức cạnh tranh cho các thành phần kinh tế tư nhân.
  • Đối với khách hàng vay vốn: Sản phẩm đáp ứng kịp thời nhu cầu thiếu hụt vốn lưu động thường xuyên, vốn mở rộng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị với các phương thức linh hoạt (vay từng lần, vay theo hạn mức tín dụng hoặc thấu chi tài khoản).

Chương này cũng tổng hợp các quy định về quản trị rủi ro tín dụng, điều kiện cho vay đối với khách hàng cá nhân và lược khảo 5 công trình nghiên cứu liên quan để làm cơ sở đối chiếu cho việc phân tích thực trạng tại đơn vị thực tập.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MBBank) – CN Quang Trung

Chương 2 trình bày tổng quan về MBBank Chi nhánh Quang Trung (thành lập ngày 01/03/2006, tọa lạc tại 170C Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp), phân tích cơ cấu tổ chức và khái quát kết quả kinh doanh giai đoạn 2018–2022. Doanh thu của chi nhánh tăng từ 60,89 tỷ đồng năm 2018 lên 67,50 tỷ đồng năm 2022; lợi nhuận trước thuế duy trì mức tăng từ 36,52 tỷ đồng (2018) lên 39,46 tỷ đồng (2021).

Tiếp đó, chương phân tích chi tiết quy chế tín dụng hiện hành của MBBank đối với khách hàng cá nhân vay SXKD:

  • Độ tuổi vay vốn từ 18 đến dưới 70 tuổi tại thời điểm đáo hạn; có hộ khẩu hoặc đăng ký tạm trú (KT3) tại địa bàn; có đăng ký kinh doanh (ĐKKD) hoặc xác nhận hoạt động kinh doanh liên tục từ 6 đến 12 tháng.
  • Lịch sử tín dụng trên hệ thống CIC không có nợ quá hạn từ Nhóm 2 đến Nhóm 5 trong 12 tháng gần nhất và không phát sinh nợ xấu trong 36 tháng.
  • Khống chế hệ số nợ trên thu nhập (DTI): Thu nhập dưới 30 triệu đồng/tháng có DTI tối đa 70%; thu nhập 30–100 triệu đồng/tháng có DTI tối đa 80%; thu nhập trên 100 triệu đồng/tháng có DTI tối đa 85%.
  • Tỷ lệ cấp tín dụng tối đa 90% nhu cầu vốn đối với vay ngắn hạn (lãi suất dao động khoảng 8,5%/năm) và tối đa 85% nhu cầu vốn đối với vay trung dài hạn (lãi suất dao động 10% – 11%/năm).

Quy trình cho vay SXKD tại MBBank Chi nhánh Quang Trung được thực hiện qua 8 bước chặt chẽ trên các hệ thống phần mềm nghiệp vụ gồm BPM, CIC, CMV và ngân hàng lõi T24:

  1. Tiếp nhận hồ sơ vay vốn và sàng lọc sơ bộ khách hàng.
  2. Thẩm định khách hàng, năng lực tài chính và nhu cầu vốn thực tế.
  3. Lập Báo cáo đề xuất và trình hồ sơ phê duyệt tại chi nhánh.
  4. Trình hồ sơ lên bộ phận thẩm định độc lập tại Hội sở.
  5. Soạn thảo văn kiện tín dụng (hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, hợp đồng thế chấp, biên bản định giá tài sản).
  6. Hoàn thiện thủ tục tài sản bảo đảm và tiến hành giải ngân (tiền mặt hoặc chuyển khoản).
  7. Theo dõi, kiểm soát sau giải ngân (lập biên bản kiểm tra trong vòng 10 ngày) và đôn đốc thu nợ định kỳ.
  8. Tất toán khoản vay và hoàn trả tài sản bảo đảm.

Về số liệu hoạt động cho vay SXKD giai đoạn 2018–2022 tại chi nhánh:

Năm Doanh số cho vay KHCN (Tỷ đồng) Doanh số cho vay SXKD (Tỷ đồng) Tỷ trọng SXKD/KHCN (%) Tổng dư nợ SXKD (Tỷ đồng) Doanh số thu nợ SXKD (Tỷ đồng) Nợ quá hạn SXKD (Tỷ đồng) Tỷ lệ nợ quá hạn/Dư nợ SXKD (%)
2018 105,00 80,00 76,19% 122,40 70,00 2,90 2,37%
2019 120,10 84,76 70,57% 155,50 61,86 3,24 2,08%
2020 150,00 105,00 70,00% 165,50 59,50 6,61 3,99%
2021 250,00 150,00 60,00% 200,00 90,00 8,09 4,05%
2022 310,00 170,00 54,84% 220,00 100,00 8,78 3,99%

Đánh giá hoạt động cho thấy chi nhánh có nhiều điểm mạnh như vị trí kinh doanh thuận lợi gần các đầu mối thương mại lớn (chợ Hạnh Thông Tây với hơn 50 hộ kinh doanh quần áo, hàng tiêu dùng), danh mục sản phẩm vay linh hoạt và quy trình xét duyệt từng bước được rút gọn. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại các điểm yếu: công tác xác minh doanh thu và kiểm tra hàng tồn kho thực tế của hộ kinh doanh gặp nhiều trở ngại; áp lực cạnh tranh lãi suất gay gắt từ các ngân hàng thương mại trên địa bàn (như BIDV khoảng 9%/năm, ACB 10,5%/năm, TPBank 11%/năm); chi nhánh chưa có phòng Marketing chuyên trách; hệ thống phần mềm chưa hỗ trợ tính năng tự động trích nợ tài khoản để tất toán khoản vay khiến chuyên viên phải thao tác thủ công.

Chương 3: Giải pháp nhằm cải thiện hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MBBank) – CN Quang Trung

Chương 3 nêu rõ định hướng phát triển của MBBank giai đoạn 2021–2026 với chiến lược trở thành "Doanh nghiệp số dẫn đầu", đặt mục tiêu kinh doanh cụ thể cho chi nhánh trong năm 2022: doanh thu thuần sau rủi ro đạt 100 tỷ đồng, dư nợ SME đạt 1.000 tỷ đồng, dư nợ KHCN đạt 1.000 tỷ đồng và phát triển 15.000 tài khoản App chủ động mới (App Active). Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Mở rộng quy mô tín dụng cho vay sản xuất kinh doanh: Tăng cường tiếp cận trực tiếp các hộ kinh doanh và tiểu thương tại các khu chợ truyền thống qua chương trình "Roadshow"; triển khai tích hợp tiện ích mở ứng dụng App MBBank và thanh toán qua mã VietQR tại các sạp hàng; thiết lập chính sách chăm sóc riêng đối với phân khúc khách hàng VIP và khai thác tệp khách hàng có số dư tiền gửi thanh toán lớn.
  2. Tăng cường công tác Marketing: Thành lập tổ hoặc bộ phận Marketing chuyên biệt tại chi nhánh; thực hiện khảo sát định kỳ nhu cầu vay vốn của khách hàng hiện hữu và khách hàng mới; cải tiến các ấn phẩm truyền thông (tờ rơi, poster, standee) với thông tin minh bạch về hạn mức, thủ tục và mức lãi suất ưu đãi.
  3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu tại chỗ về sản phẩm tín dụng và các tính năng ngân hàng số; nâng cao kỹ năng tư vấn, giao tiếp khách hàng; phân bổ nhân sự hợp lý theo năng lực chuyên biệt và cử cán bộ đi đào tạo, khảo sát thực tế tại các mô hình ngân hàng tiên tiến.
  4. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng: Thẩm định kỹ lưỡng tính xác thực của hồ sơ đăng ký kinh doanh, chứng từ nộp thuế; khảo sát thực tế địa điểm kinh doanh, kiểm đếm hàng tồn kho để đánh giá đúng dòng tiền thực; phân tích khả năng tạo dòng tiền trả nợ trong tương lai thay vì chỉ dựa vào dữ liệu quá khứ; tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ.
  5. Nâng cao năng lực quản trị và xử lý rủi ro tín dụng: Tích hợp tính năng thông báo lịch trả nợ tự động qua App MBBank; chủ động lập kế hoạch trích lập dự phòng rủi ro tín dụng; khi phát sinh nợ quá hạn cần áp dụng kịp thời các biện pháp cơ cấu lại nợ, miễn giảm lãi hoặc xử lý tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật; quy định rõ trách nhiệm cá nhân của cán bộ tín dụng nhằm ngăn chặn các vi phạm chủ quan.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn chủ yếu:

  • Phản ánh trung thực dữ liệu hoạt động tín dụng: Báo cáo cung cấp chuỗi số liệu tài chính liên tục 5 năm (2018–2022) của MBBank Chi nhánh Quang Trung. Số liệu cho thấy doanh số cho vay SXKD tăng trưởng liên tục từ 80 tỷ đồng (2018) lên 170 tỷ đồng (2022); dư nợ cho vay SXKD tăng từ 122,4 tỷ đồng lên 220 tỷ đồng; doanh số thu nợ tăng từ 70 tỷ đồng lên 100 tỷ đồng. Tuy nhiên, tỷ trọng doanh số cho vay SXKD trong tổng doanh số vay KHCN có xu hướng giảm dần (từ 76,19% năm 2018 xuống còn 54,84% năm 2022) và tỷ lệ nợ quá hạn tăng từ 2,37% lên mức 3,99%.
  • Làm rõ quy trình vận hành và kiểm soát rủi ro thực tế: Tác giả hệ thống hóa trọn vẹn quy trình tín dụng 8 bước cùng sự phối hợp giữa các phần mềm tác nghiệp nội bộ (BPM, T24, CMV, CIC), minh họa cụ thể bằng các biểu mẫu đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ thực tế của MBBank.
  • Đóng góp giải pháp gắn liền với địa bàn thực tập: Hệ thống giải pháp đề xuất có tính ứng dụng trực tiếp cho MBBank Chi nhánh Quang Trung nhờ khai thác đúng đặc điểm dân cư và kinh tế thương mại dịch vụ tại khu vực Quận Gò Vấp và Quận 12 (kết hợp cho vay hạn mức vốn lưu động với giải pháp thu hộ, thanh toán QR Code cho mạng lưới tiểu thương chợ Hạnh Thông Tây).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị kinh doanh đơn lẻ là MBBank Chi nhánh Quang Trung; số liệu phân tích tập trung chủ yếu vào nhóm khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh cá thể trong giai đoạn 2018–2022. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên thống kê mô tả và quan sát thực nghiệm, chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng nâng cao (như hồi quy Logistic hay Probit) để kiểm định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến xác suất vỡ nợ của khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng không gian nghiên cứu sang toàn bộ mạng lưới chi nhánh MBBank trên địa bàn TP.HCM hoặc so sánh đối chuẩn với các ngân hàng thương mại cổ phần khác có cùng quy mô. Đồng thời, có thể mở rộng nghiên cứu tác động của các công cụ chấm điểm tín dụng tự động (Credit Scoring) và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong thẩm định dòng tiền vi mô của khách hàng tiểu thương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo cụ thể về cấu trúc bài khóa luận tốt nghiệp định hướng thực tiễn ngân hàng thương mại, cung cấp phương pháp tiếp cận số liệu tín dụng và quy chế nghiệp vụ nội bộ.
  • Chuyên viên quản lý khách hàng cá nhân (CV KHCN): Nắm bắt chi tiết các bước trong quy trình lập hồ sơ, thẩm định thực địa, kiểm soát hệ số DTI và quản lý nợ sau giải ngân theo đúng quy chế cấp tín dụng của MBBank.
  • Cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Tham khảo các đề xuất gắn kết sản phẩm tín dụng truyền thống với hệ sinh thái ngân hàng số (App MBBank, VietQR) nhằm tiếp cận nhóm khách hàng tiểu thương tại các chợ đầu mối và khu dân cư đông đúc.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình cấp tín dụng cho vay sản xuất kinh doanh tại MBBank – CN Quang Trung gồm những bước nào?
Quy trình gồm 8 bước tuần tự: (1) Tiếp nhận hồ sơ; (2) Thẩm định khách hàng và nhu cầu vốn; (3) Lập báo cáo đề xuất và trình phê duyệt tại chi nhánh; (4) Trình hồ sơ lên bộ phận thẩm định độc lập tại Hội sở; (5) Soạn thảo văn kiện tín dụng; (6) Hoàn thiện tài sản bảo đảm và giải ngân; (7) Theo dõi, kiểm soát sau giải ngân (trong vòng 10 ngày) và thu hồi nợ; (8) Tất toán khoản vay và xuất tài sản bảo đảm. Quy trình được xử lý đồng bộ trên các nền tảng BPM, CIC, CMV và T24.

2. Quy định về hệ số nợ trên thu nhập (DTI) đối với khách hàng cá nhân vay SXKD tại MBBank như thế nào?
MBBank áp dụng mức khống chế DTI trần theo từng mức thu nhập hàng tháng: đối với khách hàng có thu nhập dưới 30 triệu đồng/tháng, tỷ lệ DTI tối đa là 70%; thu nhập từ 30 đến 100 triệu đồng/tháng, DTI tối đa là 80%; thu nhập trên 100 triệu đồng/tháng, DTI tối đa là 85%.

3. Tình hình tăng trưởng doanh số và dư nợ cho vay SXKD tại chi nhánh giai đoạn 2018–2022 biến động ra sao?
Trong giai đoạn 2018–2022, doanh số cho vay SXKD tăng từ 80 tỷ đồng lên 170 tỷ đồng; tổng dư nợ cho vay SXKD tăng từ 122,4 tỷ đồng lên 220 tỷ đồng; doanh số thu hồi nợ tăng từ 70 tỷ đồng lên 100 tỷ đồng. Tuy nhiên, tỷ trọng doanh số SXKD trong tổng cho vay KHCN có sự sụt giảm từ 76,19% (2018) xuống 54,84% (2022) do chi nhánh mở rộng thêm các sản phẩm vay tiêu dùng và bất động sản khác.

4. Khó khăn chính trong hoạt động cho vay SXKD đối với khách hàng cá nhân tại chi nhánh là gì?
Khó khăn lớn nhất nằm ở khâu thẩm định tính chính xác của doanh thu và hàng tồn kho thực tế do các hộ kinh doanh cá thể thường không có sổ sách kế toán chuẩn mực. Ngoài ra, chi nhánh gặp áp lực cạnh tranh lãi suất từ các ngân hàng đối thủ (BIDV áp dụng mức 9%/năm, ACB 10,5%/năm, TPBank 11%/năm), thủ tục giấy tờ hồ sơ còn phức tạp, chi nhánh chưa có phòng Marketing độc lập và hệ thống công nghệ chưa hỗ trợ tự động hóa việc trích thu nợ tất toán.

5. Chi nhánh đặt ra những chỉ tiêu mục tiêu kinh doanh cụ thể nào trong năm 2022?
Phòng kinh doanh MBBank Chi nhánh Quang Trung đặt các chỉ tiêu kế hoạch năm 2022 bao gồm: doanh thu thuần sau rủi ro đạt 100 tỷ đồng; dư nợ khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) đạt 1.000 tỷ đồng; dư nợ khách hàng cá nhân (KHCN) đạt 1.000 tỷ đồng; và số lượng tài khoản ứng dụng kích hoạt mới (App Active) đạt 15.000 ứng dụng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại MBBank Chi nhánh Quang Trung giai đoạn 2018–2022. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô doanh số và dư nợ, đồng thời phân tích rõ các hạn chế liên quan đến quản trị rủi ro nợ quá hạn, áp lực cạnh tranh lãi suất và quy trình tác nghiệp. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào việc số hóa quy trình tiếp cận khách hàng tiểu thương, hoàn thiện công tác thẩm định thực địa và tăng cường quản trị tín dụng, bám sát định hướng phát triển ngân hàng số của hệ thống MBBank.