phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và mục lục, gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phân tích hoạt động cho vay nông nghiệp của ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Phân tích hoạt động cho vay nông nghiệp tại Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay nông nghiệp tại Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Sản xuất nông nghiệp ngày càng có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nƣớc.
Tuy nhiên, ngành sản xuất nông nghiệp hiện nay còn gặp khó khăn về nhiều mặt, đặc biệt trong việc tiếp cận với nguồn vốn NH. Để có thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn, tác giả đã tiến hành thu thập thông tin, tìm hiểu các luận văn thạc sĩ có nội dung có liên quan đã đƣợc công nhận để nghiên cứu nhằm tìm ra nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn. Trong thời gian qua có một số tác giả đã nghiên cứu đề tài có liên quan, điển hình nhƣ: 1. Tác giả : Thái Vũ Ninh (2012).
Đề tài : Giải pháp mở rộng cho vay nông nghiệp - nông thôn tại các Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn duyên hải Miền Trung” Tác giả hệ thống hóa và tổng kết những lý luận cơ bản về nông nghiệp, nông thôn, về hoạt động cho vay của NH; đề cập đến các chỉ tiêu đánh giá kết quả mở rộng cho vay nông nghiệp - nông thôn; những nhân tố liên quan và những nguyên nhân ảnh hƣởng đến việc mở rộng cho vay nông nghiệp - nông thôn. Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động cho vay nông nghiệp - nông thôn của các Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn duyên hải Miền Trung trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2011, chỉ ra những thành công, tồn tại và nguyên nhân của thực trạng đó. Qua đó, luận văn đã đƣa ra những giải pháp có tính hệ thống đồng bộ, thiết thực để mở rộng cho vay nông nghiệp - nông thôn tại các Chi nhánh trong thời gian đến.Tác giả: Đặng Ngọc Phƣơng (2012) với đề tài “Đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với trang trại tại Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đăk Lăk”. Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về trang trại và cho vay trang trại của NHTM.
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay trang trại của chi nhánh, tìm nguyên nhân và các nhân tố tác động đến việc mở rộng cho vay trang trại tại địa bàn Đăk Lăk trong thời gian qua. Trong đó luận văn đã khái quát đặc điểm kinh tế XH của địa phƣơng ảnh hƣởng đến việc mở rông cho vay trang trại. 5 Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng cho vay trang trại luận văn đề ra các giải pháp nhằm mở rộng cho vay trang trại tại chi nhánh, đồng thời đề xuất những kiến nghị đối với địa phƣơng cũng nhƣ ngân hàng cấp trên để mở rộng cho vay trang trại có hiệu quả.Tác giả: Trần Anh Hùng (2013) với đề tài “Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tỉnh Gia Lai”. Tác giả tiến hành nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp, xác dịnh rõ sự bất hợp lý và những nguyên nhân, từ đó đƣa ra những giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh Gia Lai phù hợp với nền kinh tế thị truờng trong thời kỳ CNH - HÐH và xu thế hội nhập quốc tế hiện nay.Tác giả: Thiều Hữu Chung (2013) với đề tài “Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại Sacombank Chi nhánh Đăk Lăk”.
Trong phần cơ sở lý luận tác giả đã làm rõ các vấn đề lý luận về hoạt động cho vay hộ kinh doanh của NHTM. Tác giả đã phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng TMCP Sacombank - Chi nhánh Đăk Lăk trong thời gian qua. Qua đó rút ra các nhận định về những mặt thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong họat động cho vay hộ kinh doanh tại Chi nhánh. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Sacombank Đăk Lăk.Tác giả: Phạm Thanh Long (2015) với để tài “Phân tích hoạt động kinh doanh tín dụng bán lẻ tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bắc Đăk Lăk”.
Luận văn nghiên cứu một số vấn đề lý luận tổng quan về hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng bán lẻ nói riêng, trong đó nghiên cứu các chính sách, quy trình tín dụng bán lẻ cũng nhƣ các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động tín dụng NHTM. Luận văn phân tích thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Chi nhánh Đăk Lăk. Trên cơ sở đó, tổng kết những kết quả đạt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế còn tồn tại trong quá trình thực hiện tín dụng bán lẻ tại Chi nhánh, tìm ra những nguyên nhân, từ đó 6 có những giải pháp đồng bộ nhằm góp phần phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại NH TMCP Đầu tƣ và Phát triển Chi nhánh Đăk Lăk. Qua tìm hiểu và tham khảo các đề tài về cho vay lĩnh vực nông nghiệp, và các đề tài theo hƣớng phân tích, mỗi đề tài đều có những đóng góp nhất định, giúp cho tác giả có đƣợc cái nhìn tổng quan hơn về hoạt động tín dụng nói chung cũng nhƣ hoạt động cho vay nông nghiệp nói riêng.
Tuy nhiên, cho đến nay các đề tài đã nghiên cứu chủ yếu tiếp cận theo hƣớng mở rộng, phát triển hoặc đẩy mạnh các đối tƣợng vay nhƣ hộ sản xuất nông nghiệp hay trang trại nông nghiệp chứ chƣa có nghiên cứu theo hƣớng phân tích tổng thể các khâu trong hoạt động cho vay nông nghiệp. Ngoài ra, hoạt động cho vay nông nghiệp chƣa đƣợc nghiên cứu tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Gia Lai, trong khi thực tiễn hoạt động cho vay nông nghiệp tại Chi nhánh còn nhiều tồn tại, cần tiếp tục hoàn thiện để có những đóng góp tốt hơn. Do vậy đề tài “Phân tích hoạt động cho vay nông nghiệp tại Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai” là đề tài mới, có tính cấp thiết. 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NÔNG NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
CHO VAY NÔNG NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nông nghiệp a. Khái niệm nông nghiệp Theo định nghĩa Từ điển bách khoa Việt Nam 3 thì nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của XH, sử dụng đất đai để trồng trọt, chăn nuôi; khai thác cây trồng và vật nuôi làm tƣ liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lƣơng thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Đây là một ngành sản xuất lớn bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, nông nghiệp còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản.
Theo quy định tại Đỉều 3, Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp - nông thôn thì: nông nghiệp đƣợc hiểu là phân ngành trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân, bao gồm các lĩnh vực nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản (ngƣ nghiệp). Từ những khái niệm nêu trên, chúng ta có thể hiểu nông nghiệp là ngành sản xuất của cải vật chất mà trong đó con ngƣời phải dựa vào quy luật sinh trƣởng của cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm nhƣ lƣơng thực, thực phấm nhằm đáp ứng các nhu cầu của mình cũng nhƣ của xã hội. Nông nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên nhƣ khí hậu, thời tiết, đất đai, nhiệt độ, lƣợng mƣa.Các yếu tố này ảnh hƣởng trực tiếp đến năng suất, sản lƣợng, chất lƣợng cây trồng, vật nuôi. Trong nội dung của luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm các lĩnh vực gồm nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản (ngƣ nghiệp).
Trồng trọt là ngành sử dụng đất đai với cây trồng làm đối tƣợng chính để sản xuất ra lƣơng thực, thực phẩm, tƣ liệu cho công nghiệp, và thỏa mãn các nhu cầu về vui chơi giải trí, tạo cảnh quan (hoa viên, cây kiểng, sân banh, sân golf). Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp (theo 8 nghĩa hẹp), với đối tƣợng sản xuất là các loại động vật nuôi. Ngành chăn nuôi cung cấp thực phẩm nhiều chất đạm nhƣ thịt, sữa, trứng; cung cấp da, len, lông; sản phẩm phụ của chăn nuôi dùng làm phân bón; đại gia súc dùng làm sức kéo. Nguồn thức ăn cho chăn nuôi chủ yếu lấy từ ngành trồng trọt, nên chăn nuôi phát triển sẽ góp phần làm gia tăng hiệu quả của sản phẩm trồng trọt.
Ngành chăn nuôi ngày càng chiếm tỷ trọng cao so với trồng trọt trong cơ cấu ngành nông nghiệp vì trong khẩu phần ăn của con ngƣời đang dần thay đổi. Lâm nghiệp là các hoạt động chăm sóc nuôi dƣỡng và bảo vệ rừng; khai thác, vận chuyển và chế biến các sản phẩm từ rừng; trồng cây, tái tạo rừng, duy trì tác dụng phòng hộ nhiều mặt của rừng. Theo luật bảo vệ và phát triển rừng của Việt Nam (Luật bảo vệ và phát triển rừng, 2004), rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trƣờng khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trƣng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
Ngư nghiệp bao gồm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Đánh bắt là hoạt động có từ lâu đời của con ngƣời nhằm cung cấp thực phẩm cho mình thông qua các hình thức đánh bắt cá và các sinh vật thủy khác; việc đánh bắt phải kết hợp với hoạt động bảo vệ nguồn lợi thủy sản nhằm bảo vệ môi trƣờng và duy trì nguồn thủy sản đánh bắt trong tƣơng lai. Nuôi trồng thủy sản là hình thức canh tác thủy sản có kiểm soát. Nuôi cá là hình thức cơ bản của nuôi trồng thủy sản, trong đó có nuôi cá nƣớc mặn, nƣớc lợ và nƣớc ngọt; ngoài ra, còn có nuôi rong, nuôi tôm, nuôi sò, nuôi ngọc trai.