CHƯƠNG 1 TONG QUAN 1.1 Giới thiệu “Các công nghệ năng lượng tái tạo thường bao gồm hai quá trình riêng biệt: sản xuất năng lượng (sử dụng các nguồn năng lượng sẵn có từ mặt ười, gió, v.) và lưu trữ năng lượng (vi du như pin). Quá tình đầu tiên chuyển đổi dạng năng lượng ban đầu thành điện năng và quá trình thứ hai chuyển đổi điện thành năng lượng hóa học. Với ‘it liệu áp điện, năng lượng rung động cơ học có thể được chuyển đổi trực tiếp thành năng lượng điện và lưu trữ trong pin. Nhờ kết cầu nhỏ gọn, thiết bị như vậy có nhiều khả năng ứng dụng trong các hệ thing công suất thấp t tri (low-power autonomous systems).
Một cách “dan da”, thiết bị như vậy có thể gọi li pin - áp điện. Xuất phát từ tên tiếng Anh của thiết bị chuyển đổi năng lượng cơ sang điện (piezoelectric energy harvester), có thể được gọi là thiết bị khai thác năng lượng kiểu áp điện, viết tắt PEH, a (pen Nang lăng lug lượng cơ học. a Mạch i en Khối lượng. ám Lenin ta Hình 1.
1 Sơ dé cấu tạo của PEH [12] ‘Theo nguyên lý làm việc, PEH có thé phân làm hai loại là kiểu quán tính và kiểu phi quấn tính. Đối với kiểu phí quán tính, ích động tác dụng trực p lên hệ và làm cho ‘vat liệu ấp điện bị biển dang để to ra điện. Đối với iễu quản tinh, kich động không trực tiếp làm biến dang vật liệu áp điện mà là lực quán tính trong hệ. Loại PEH quán tính phổ biến thường sử dụng dim công xôn gắn với nguồn rung động, trên bề mặt dầm đán lớp vật liệu áp điện.
Sơ đỗ nguyên lý của PEH với dim công xôn được mô tả 4 như Hình 1.1 “Trong phân tích đồng năng lượng của các hệ thống khai thác năng lượng kiểu áp điện, hiệu suất của PEH quán tính là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả chuyển đổi năng lượng. Có 3 pha chuyển đổi năng lượng cơ bản trong PEH là [23] [7] - Chuyển đổi năng lượng cơ học - cơ học: liên quan tới năng lượng cơ học thu được từ nguồn rung động và chuyển đổi cho PEH ~ Chuyển đổi năng lượng cơ học - điện: in quan tới sự chuyển đổi năng lượng cơ "học sang năng lượng điện trong PEH ~ Chuyển đổi năng lượng điện - điện: liên quan tới sự truyền hay chuyển đổi năng lượng điện tới ải ngoài Hình 1.1, Dong năng lượng trong PEH [7] Do bản chất vật lý của PEH là chuyển đối năng lượng từ rung động sang năng lượng điện, qua một chư! cđỗi trung gian là biển dạng của vật rn đàn hồi, nên hiệu suất chuyển đổi năng lượng sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Quá trình phát triển mô hình lý thuyết tinh toán hiệu suất của PEH có một số kết quả đáng chú "Năm 2004, Richards và cộng sự [10] đưa ra công thức chính xác để xác định hiệu suất dựa trên mô hình đơn giản một bộc tự do, trong đồ hiệu sult phụ (huộc vào các hệ số dp điện và hộ số liên kết co-dign của cả hệ. Năm 2006, Shu và Lien [11] phân tích hiệu suất chuyển đổi năng lượng lý thuyết trong miễn cộng hướng của PEH kiểu công xôn với mạch chỉnh ưu cầu.
Ho giả thiết năng lượng cơ học đầu vào bằng tổng của năng lượng điện thu được và năng lượng hao tấn do cán của kết cấu, Năm 2009, Liao và Sodano [12] đề xuất điều chỉnh công thức xác định hiệu suất bằng tỉ số của công suất đầu ra và năng lượng ến dạng trên một chu kj. Năm 2017, Erurk và cộng sự [7Ịiến hành xây dụng công thức tính toán hiệu suất cho PEH một lớp áp điện từ mô hình một bậc tự do và kiểm chứng bing thực nghiệm, "ĐỂ nâng cao hiệu quả của PEH, nhiều nghiên cứu gin đây đã đề xuất một số dạng hình học của kết cấu PEH nhằm có được ứng suất, biến dạng lớn hơn, theo đó thu được điện áp và công suất cao hơn, Một bài báo dai hơn $0 trang của Inman và cộng sự được xuất bản năm 2018 [25] đã cung cấp một cái nhìn tổng quan rat chỉ tiết về các kỹ thuật khai thác năng lượng kiểu áp lên được phát triển trong 10 năm qua. Cùng với công trình này, nhiễu nghiên cứu mới khác, như [26] [19] cho thấy một số dang dim công xôn thon dạng hình thang, hình tam giác nhất định có thể thu được năng lượng lớn hơn ở tần số kích động cao so với dim công xôn dang chữ nhật 1.2 Vậtliệu áp điện Vật iu áp điện là vật liệu điện môi hoạt động qua tương tác co-dign, đồng thời nó cũng được coi là vật liệu sắt điện da tỉnh thể được phân cực. Tính chất eo bản của vật Hi áp điện là hiệu ứng áp diện.
Hiệu ứng áp điện có tinh thuận nghịch, hiệu ứng thuận à sự xuất hiện điện ch khí vật liệu chịu ứng suất còn hiệu ứng nghịch là sự biển dạng của vật liệu khi đặt trong điện trường (Hình 1. Trong cả hai trường hop, 4 biến dạng tỷ lệ với điện trường. Trong hiệu ứng áp điện nghịch, kh điện trường đối chiều thì chiều biển dạng cũng đổi theo, vn sap FAT ‘ip dien Pert! Hình 1.2 ) hiệu ứng áp điện thuận (tực tiếp) b) hiệu ứng áp điện nghịch 'Các vật liệu áp điện được sử dụng phổ biến trong PEH là PbZriO› - PhTiO› (PZT), polyvinylidene fluoride (PVDF), BaTiOs (BT), Pb[MgvaNbzs]O-- PETiO: (PMN-PT), Pb[ZnisNbaz]Os-PbTiO: (PZN-PT). Các vật liệu này có cấu trúc tỉnh thé pe-rov-skit trong pha lập phương.1 liệt kẽ một số thông số cơ bản của vật liệu áp điện, 6 trong dé các hằng số của vật liệu áp điện như dis, dss, dy đặc trưng cho hiệu ứng áp.
điện mạnh hay yếu. Ta thấy tính chất chung của các hing số trên là dis >> dss > dy. PMN-PT và PZN-PT có hiệu ứng áp mạnh nhưng nhạy cảm với sự thay đổi của nhiệt độ, d8 bị mei, và khó chế go hơn so với PZT. Do đó, PZT là loại vậ liệu áp điện được sử dụng ph bin nhất trong PEH, Bảng 1.
Một số vậ liệu áp điện và thông số vật ý BaNO.400, as we | sea T7 | 380 œu103VwWN) | 5 | lll | 14) 91 | HH [316 7 | 243 ms Tar [361 | 388 | OT | aa | 390. 4 7 8T se 394 | 382 | 268 | 289 ks | 04s 07 | 071 | 075 | 06 | 015 093 T 09 Độnhẫmchấtcơ | 300 | S00 | TS | 6 |1000| #10 69 Điện mỗi giảm 04% 24 | Om 048% Nhiệt độ (°C) 1 328 | 365 193 | 300 100 145 100 PZT thường được chế tạo từ bột PZT mịn bằng cách gia nhiệt, làm khô hoặc ép tạo. Sau một số quá trình nhiệt luyện để có cấu trúc tỉnh thể, sẽ trải qua khâu cuối cùng là phân cực. Trước khi bị phân cực, PZT là một vật liệu da tinh thể với các đô- men phân cực (polar domain) sip xép ngẫu nhiên (Hình 1.32), do đó nó không có hiệu ‘img áp điện, Khi đặt lên vật liệu một trường tinh điện lớn hơn trường bão hoa nhưng nhỏ hơn trường đánh thủng ở nhiệt độ cao.
gần điểm chuyển pha sắt điện, thi các đô- men phân cực dé dàng được định hướng theo điện trường ngoài (Hình 1. Sau khi giảm nhiệt độ và loại bỏ điện trường, đô-men phân cực được khóa lại ở vị trí đã được định hướng, gin như thẳng hàng (Hình 1. Quả trình nảy được gọi là phân cục. Kết quả là ật liệu này được phân cục vĩnh viễn và có hiệu ứng áp điện Hình 1.
Phân cực của vật liệu gồm áp điện đa tinh thể (a) Sip sếp ngẫu nhiên của các d-men tước khi phân cực, (b) Phân cục dưới tác dụng của điện tường nh: (©) Day tả sự phân cục xá Ki lại bo điện rim 1.3 Các phương trình liên kết ‘Theo tiêu chuẩn II IE về vật liệu áp điện, ở một mức độ điện trường và biển dạng nhất định. vật liệu áp điện có ứng xử tuyển tính, làm việc như một vật liệu din hồi trực hướng được gọi là vật liệu áp điện tuyển tính. Dựa trên lý thuyết đàn hồi, trạng thái ứng suit một phin tử gồm 9 thành phần, gồm các ứng suất pháp và ứng suất tiếp ơ, như biểu diễn ở Hình 1.4, Tương ứng, có 9 thành phin biển dang 5,. Do tính chất đối xứng của ứng suất và biển dạng, Ø, ;„:S, =Ÿ„„ nôn ứng suất và biến dạng có thé eu được mô tả bằng 6 hành phần.
và 5, lễ ) theo lý thuyết biển dạng nhỏ như mô tà rong sơ đồ Hình L5, Sử dụng ký hiệu củ tiêu chuẩn IEEE, các vc to ứng suất và biển dạng được biểu diễn như sau. Phân tổ ứng suất Hình 1.5, Sơ đồbiến dạng nhỏ. Đối với vật liệu đàn hoi trực hướng tuyến tính, theo định luật Hooke ta có. trị-[elts) @ với [C] là ma trận hệ số độ cứng, do vật liệu có 3 mặt phẳng đối xứng dn hồi vuông.
súc với nhau từng đôi một nên ma trận độ cứng có dang Cy C2 Cy 0 0 0 Cy Cy Cy 0 0 0 Gs Co Cy 0 0 0 (Fo 0 0 cy 0 0 @ = 7 3 h oo 0 €0 0 0 0 0 0 by ‘Mit khác, vật liệu áp điện là vật liệu điện môi, sự nạp điện hay phân cực theo các trục 1,2, 3 được mô tả bởi véc tơ điện trường {E} =[E,E,E,]Ï và véc tơ độ dịch chuyển. điện {Ð} =[D,D,D, ]Ï theo công thức {)=[elI£l @ trong dé [e] là ma trận bằng số điện môi tương đối của vật liệu trực hướng, @ Khi thiết lập quan hệ ứng suắtbiến dang và lên trường-độ dịch chuyển điện cho vật liệu áp điện, cần phải xét đến sự thay đổi của biến dạng § và độ dịch chuyển điện D theo 3 phương do ảnh hưởng của mồi quan hệ qua lại giữa điện trường £ và ứng suất T. Đại lượng đặc trưng cho tác động qua lại này là hệ số ứng suất áp điện e, được môi tả bởi ma trận 3x6. Với đặc điểm vật liệu PZT phổ biến phân cực theo trục 3, ta có.