Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện hệ thống thông tin kinh tế phục vụ ra quyết định tài chính của Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam VNPT" do nghiên cứu sinh Trần Thị Diện thực hiện tại Học viện Tài chính (Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Tài chính), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lại Tiến Dĩnh và PGS. Vũ Văn Ninh, bảo vệ năm 2017 thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số: 62.01).

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và tham gia các hiệp định thương mại tự do như Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), các tập đoàn kinh tế nhà nước giữ vai trò nòng cốt của nền kinh tế quốc dân. Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam (VNPT) là một trong những tập đoàn kinh tế nhà nước được thành lập sớm, đã trải qua các giai đoạn từ độc quyền nhà nước, độc quyền doanh nghiệp đến mở cửa cạnh tranh và thực hiện tái cơ cấu. Mặc dù đạt được những kết quả nhất định trong sản xuất kinh doanh, hoạt động quản trị tài chính tại VNPT vẫn còn những bất cập xuất phát từ hệ thống thông tin kinh tế:

  • Bộ phận quản trị tài chính chưa có vị trí độc lập mà vẫn lồng ghép với bộ phận kế toán, dẫn đến việc xử lý thông tin và tư vấn quyết định tài chính chưa đạt độ chuyên môn hóa sâu.
  • Nguồn vốn thuộc sở hữu nhà nước 100%, đòi hỏi việc tuân thủ các quy chế tài chính nhà nước theo Luật Doanh nghiệp và Nghị định 153 của Chính phủ, làm giảm tính linh hoạt trong điều hành.
  • Hệ thống thông tin kinh tế phục vụ cho việc ra quyết định tài chính còn hạn chế về khối lượng và chất lượng dữ liệu, thiếu tính liên kết đồng bộ giữa công ty mẹ và các đơn vị thành viên.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là hệ thống hóa lý luận về hệ thống thông tin kinh tế phục vụ ra quyết định tài chính của tập đoàn kinh tế; khảo sát, đánh giá thực trạng hệ thống thông tin kinh tế tại VNPT giai đoạn 2011–2015; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kinh tế phục vụ việc ra quyết định tài chính tại tập đoàn này.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định gồm ba nội dung:

  1. Hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định đầu tư, phát huy tính chủ động trong quyết định đầu tư của tập đoàn; tăng cường liên kết đầu tư mở rộng thị trường nước ngoài thông qua góp vốn với các đối tác.
  2. Hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định huy động vốn thông qua việc nâng cao khả năng thâm nhập thị trường vốn, lựa chọn nguồn tài trợ có chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) thấp và ổn định.
  3. Hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định phân phối lợi nhuận nhằm duy trì sự ổn định của chính sách phân phối và nâng cao thu nhập cho người lao động.

Để đạt được các mục tiêu trên, luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Vai trò của hệ thống thông tin kinh tế đối với quyết định tài chính của Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam VNPT là gì?
  2. Thực trạng hệ thống thông tin kinh tế nhằm phục vụ ra quyết định tài chính của Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam VNPT giai đoạn vừa qua diễn ra như thế nào, đạt được kết quả và còn những hạn chế nào?
  3. Cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện hệ thống thông tin kinh tế phục vụ cho việc ra quyết định tài chính của Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam VNPT?

Về đối tượng nghiên cứu, do dịch vụ bưu chính đã tách khỏi viễn thông, tác giả giới hạn đối tượng nghiên cứu ở khối viễn thông thuộc Tập đoàn VNPT và các chủ thể quản trị tham gia vào quá trình vận hành thông tin (nhà quản trị cấp chiến lược, cấp chiến thuật, cấp tác nghiệp và cán bộ quản lý công nghệ thông tin).

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Khối viễn thông thuộc nội bộ Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam (VNPT).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hệ thống thông tin kinh tế phục vụ trực tiếp cho ba nhóm quyết định tài chính (đầu tư, huy động vốn, phân phối lợi nhuận). Các vấn đề về chính sách kinh tế vĩ mô hay các quy định pháp luật nằm ngoài phạm vi giải quyết của đề tài.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã điểm lại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến hệ thống thông tin, chất lượng dữ liệu và việc ra quyết định tài chính, quản trị doanh nghiệp:

Tác giả / Công trình Năm Nội dung chính được điểm lại
Nguyễn Thị Bích Liên 2012 Nghiên cứu ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm phân tích dữ liệu quy trình làm việc, rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ kinh tế và nâng cao hiệu quả vận hành.
Đại học Southern Queensland 2003 Luận án tiến sĩ "Critical Success Factors for Accounting Information Systems Data Quality", phân tích các yếu tố thành công cốt lõi ảnh hưởng đến chất lượng dữ liệu trong hệ thống thông tin kế toán.
Knight & Burn - Tổng hợp và xây dựng bảng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng hệ thống thông tin phục vụ quản trị.
Okab và đồng sự 2014 Chứng minh thông tin kinh tế đóng vai trò đối với tính chuẩn xác của các quyết định và kế hoạch phát triển của nhà quản trị.
Ullah và đồng sự 2014 Phân tích mối quan hệ có ý nghĩa giữa hệ thống thông tin kinh tế và việc ban hành các quyết định chiến lược.
Rapina 2014 Xác định tác động của các yếu tố tổ chức (cam kết của ban quản lý, văn hóa tổ chức, cơ cấu tổ chức) đến chất lượng của hệ thống thông tin kinh tế và chất lượng thông tin.
Chiriac 2014 Nghiên cứu định tính dựa trên cơ sở lý thuyết về tầm quan trọng của thông tin kinh tế trong quy trình ra quyết định.
Nobes & Stadler 2014 Cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ dữ liệu công khai về vai trò trực tiếp của thông tin kinh tế đối với các quyết định kinh doanh.
Caraiman 2015 Phân tích mức độ ảnh hưởng của môi trường thể chế, chính trị đến các dòng thông tin kinh tế của doanh nghiệp.
Fitriati & Mulyani 2015 Chứng minh sự thành công của hệ thống thông tin kinh tế có mối quan hệ phụ thuộc vào chất lượng thông tin được tạo lập.
Susanto 2015 Đánh giá tổng chất lượng của thông tin kinh tế chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi thiết kế và vận hành của hệ thống thông tin kinh tế.
Alamin và đồng sự 2015 Điều tra các yếu tố công nghệ, mức độ tiếp nhận công nghệ và điều kiện hỗ trợ tác động đến hiệu quả hệ thống thông tin kinh tế.
Iskandar 2015 Khẳng định việc cải thiện năng lực quản lý tổ chức sẽ nâng cao chất lượng của hệ thống thông tin kinh tế.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ dừng lại ở phạm vi hẹp là hệ thống thông tin kế toán (AIS) hoặc việc ứng dụng phần mềm ERP đơn thuần, chưa mở rộng nghiên cứu hệ thống thông tin kinh tế toàn diện gắn liền với các quyết định tài chính đặc thù của mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước đa cấp. Bên cạnh đó, chưa có công trình nào đánh giá chuyên sâu thực trạng hệ thống thông tin kinh tế phục vụ ra quyết định tài chính của VNPT trong giai đoạn tái cơ cấu khối viễn thông (2011–2015). Luận án định vị việc giải quyết bài toán hoàn thiện quy trình tạo lập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế đồng bộ phục vụ ba quyết định tài chính cốt lõi tại VNPT.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm Tập đoàn kinh tế (TĐKT): Tác giả tổng hợp các định nghĩa từ Bách khoa toàn thư Wikipedia tiếng Anh, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) và dự thảo nghị định của Trần Tiến Cường (CIEM), xác định tập đoàn kinh tế là tổ hợp các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân độc lập, gắn kết theo mô hình công ty mẹ - công ty con, liên kết về vốn, công nghệ và thị trường, trong đó công ty mẹ nắm quyền chi phối về tài chính và chiến lược.
  • Cơ chế vận hành tập đoàn: Phân loại theo 3 yếu tố cơ bản:
    1. Cơ chế đầu tư vốn: Mô hình đơn cấp, đồng cấp, đa cấp hoặc hỗn hợp.
    2. Cơ chế liên kết kinh doanh: Liên kết dọc (theo chuỗi giá trị viễn thông), liên kết ngang (các đơn vị cung ứng dịch vụ ngang hàng), liên kết hỗn hợp.
    3. Cơ chế quản lý: Mô hình tập trung, mô hình phân tán, mô hình hỗn hợp.
  • Các quyết định tài chính của tập đoàn:
    1. Quyết định đầu tư: Sử dụng các tiêu chuẩn và chỉ tiêu đánh giá tài chính như Giá trị hiện tại thuần (NPV), Tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR), Chỉ số sinh lời (PI), Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP), Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROI).
    2. Quyết định huy động vốn: Lựa chọn cấu trúc vốn tối ưu dựa trên Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC), phân tích rủi ro và các kênh tiếp cận thị trường vốn.
    3. Quyết định phân phối lợi nhuận: Cân đối giữa tích lũy tái đầu tư và chi trả thu nhập, quỹ khen thưởng, phúc lợi cho người lao động.
  • Khung tiêu chuẩn chất lượng hệ thống thông tin: Sử dụng khung đánh giá chất lượng của Knight và Burn (tính chính xác, tính kịp thời, tính đầy đủ, tính phù hợp và độ tin cậy của thông tin).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với khảo sát thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi điều tra, thực hiện phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại và thư điện tử đối với các nhóm đối tượng gồm nhà quản trị cấp chiến lược, cấp chiến thuật, cấp tác nghiệp và cán bộ quản lý công nghệ thông tin tại Tập đoàn VNPT.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh của Tập đoàn VNPT giai đoạn 2011–2015, báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cùng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu, thống kê mô tả bảng biểu để làm rõ thực trạng vận hành của dòng thông tin và đánh giá hiệu quả tài chính của tập đoàn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về hệ thống thông tin kinh tế nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tài chính của tập đoàn kinh tế

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về tổ chức tập đoàn kinh tế, các quyết định tài chính và hệ thống thông tin kinh tế:

  • Bản chất và đặc điểm của tập đoàn kinh tế: Phân tích cấu trúc sở hữu và liên kết giữa công ty mẹ và các công ty con. Sự hình thành tập đoàn xuất phát từ yêu cầu tập trung vốn, chuyên môn hóa và phân công lao động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Các quyết định tài chính trong tập đoàn: Làm rõ ba nhóm quyết định cốt lõi: quyết định đầu tư (mua sắm tài sản cố định, phát triển hạ tầng mạng viễn thông, đầu tư ra nước ngoài); quyết định huy động vốn (phát hành trái phiếu, vay thương mại, vốn chủ sở hữu nhà nước); quyết định phân phối lợi nhuận (trích lập các quỹ, nộp ngân sách nhà nước, chi trả cho người lao động).
  • Cấu trúc và tiêu chuẩn của hệ thống thông tin kinh tế:
    • Trình bày hệ thống tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thông tin theo tổng hợp của Knight và Burn (Bảng 1.1).
    • Phân tích mô hình tổ chức hệ thống thông tin kinh tế: các yếu tố cấu thành bao gồm nguồn dữ liệu đầu vào, quy trình xử lý, cơ sở dữ liệu (CSDL) tập trung, và kênh truyền tải thông tin đến ba cấp quản trị (chiến lược, chiến thuật, tác nghiệp).
    • Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống thông tin kinh tế: cơ cấu tổ chức, quy mô doanh nghiệp, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), năng lực cán bộ và môi trường pháp lý.
  • Kinh nghiệm quốc tế và bài học rút ra: Khảo sát kinh nghiệm xây dựng hệ thống thông tin kinh tế tại các tập đoàn kinh tế trên thế giới; rút ra bài học về chuẩn hóa cơ sở dữ liệu, phân quyền truy cập và tích hợp dữ liệu tài chính phục vụ điều hành tập trung.

Chương 2: Thực trạng về hệ thống thông tin kinh tế nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tài chính của Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông VNPT

Chương 2 phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính và hệ thống thông tin kinh tế tại VNPT giai đoạn 2011–2015:

  • Tổng quan về Tập đoàn VNPT: Khái quát lịch sử hình thành, đặc thù sản xuất kinh doanh dịch vụ viễn thông (thuê bao di động, băng thông rộng ADSL, dịch vụ giá trị gia tăng, roaming quốc tế) và đặc điểm tài chính (100% vốn nhà nước, quy mô tài sản lớn).
  • Thực trạng các yếu tố cấu thành hệ thống thông tin kinh tế tại VNPT:
    • Mô tả cơ cấu tổ chức quản lý và mạng lưới thông tin từ công ty mẹ VNPT đến các đơn vị kinh doanh viễn thông cấp tỉnh/thành phố và các công ty con.
    • Phân tích dòng thông tin phục vụ ra quyết định đầu tư: các số liệu dự báo thị trường, kế hoạch chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm thiết bị viễn thông.
    • Phân tích thông tin phục vụ quyết định huy động vốn và phân phối lợi nhuận thông qua hệ thống báo cáo tài chính truyền thống và các chỉ tiêu hiệu suất, hiệu quả hoạt động.
  • Các phát hiện qua hệ thống số liệu và bảng biểu:
    • Tổng hợp kết quả phân tích môi trường kinh doanh, doanh thu viễn thông, số lượng thuê bao, thị phần khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân.
    • Phân tích các hệ số phản ánh hiệu suất hoạt động, hệ số phản ánh hiệu quả hoạt động và bảng phân phối lợi nhuận của Tập đoàn VNPT giai đoạn 2011–2015.
    • Xây dựng mô hình giả định qua Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong trường hợp cập nhật thông tin đồng bộ tại VNPT, chỉ ra sự chênh lệch về tốc độ và độ chính xác khi dữ liệu được kết nối thông suốt.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Kết quả đạt được: VNPT đã bước đầu triển khai hạ tầng CNTT hiện đại, áp dụng phần mềm quản lý tại một số khâu nghiệp vụ, duy trì cung cấp báo cáo kế toán định kỳ phục vụ quản lý nhà nước và điều hành nội bộ.
    • Hạn chế: Bộ phận quản trị tài chính chưa tách bạch khỏi phòng kế toán; dữ liệu giữa các dịch vụ viễn thông còn phân tán; việc tổng hợp thông tin chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC), các chỉ số NPV, IRR phục vụ dự án đầu tư còn chậm; thiếu cơ sở dữ liệu tài chính dùng chung theo thời gian thực giữa công ty mẹ và các trung tâm viễn thông thành viên.

Chương 3: Hoàn thiện hệ thống thông tin kinh tế nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tài chính của Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông VNPT

Chương 3 xây dựng các quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin kinh tế tại VNPT:

  • Định hướng phát triển của VNPT: Nêu rõ các mục tiêu tăng trưởng thuê bao, mở rộng thị phần dịch vụ băng rộng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước và tiếp tục tái cấu trúc bộ máy sau khi tách khối bưu chính.
  • Hai quan điểm định hướng hoàn thiện:
    1. Thông tin kinh tế là yếu tố quan trọng nhất: Mọi quyết định tài chính (đầu tư, huy động vốn, phân phối lợi nhuận) phải được xây dựng trên cơ sở dữ liệu đầy đủ, chuẩn xác và kịp thời.
    2. Hệ thống thông tin phải phù hợp với trình độ nhà quản trị: Thiết kế hệ thống thông tin phải tương thích với năng lực tiếp nhận, phân tích của đội ngũ lãnh đạo ở từng cấp quản lý (chiến lược, chiến thuật, tác nghiệp).
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    • Hoàn thiện nội dung thông tin cho quyết định đầu tư: Xây dựng quy trình xử lý thông tin dự án đầu tư hạ tầng mạng và đầu tư nước ngoài; chuẩn hóa cách tính toán và cập nhật các chỉ tiêu tài chính (NPV, IRR, PI, DPP, ROI).
    • Hoàn thiện nội dung thông tin cho quyết định huy động vốn: Thiết lập hệ thống thông tin theo dõi biến động thị trường vốn, lãi suất, tỷ giá; tối ưu hóa chi phí vốn bình quân (WACC); quản lý dòng tiền tập trung tại công ty mẹ.
    • Hoàn thiện nội dung thông tin cho quyết định phân phối lợi nhuận: Xây dựng hệ thống tiêu chí thông tin đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng đơn vị trực thuộc để phân phối quỹ lương, thưởng công bằng, gắn liền với năng suất lao động.
    • Giải pháp về tổ chức và quy trình quản lý thông tin: Tách biệt rõ chức năng giữa bộ phận quản trị tài chính và bộ phận kế toán; phân định lại quy trình báo cáo và luân chuyển chứng từ (Bảng 3.2 so sánh quy trình quản lý của VNPT trước và sau khi thay đổi cơ cấu).
    • Giải pháp công nghệ và nhân lực: Nâng cấp cơ sở dữ liệu tập trung, ứng dụng các giải pháp phần mềm quản trị tích hợp, tăng cường bảo mật dữ liệu kinh tế và đào tạo nâng cao kỹ năng xử lý thông tin tài chính cho đội ngũ cán bộ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ khung lý thuyết về mối quan hệ tác động hai chiều giữa hệ thống thông tin kinh tế và các quyết định tài chính trong mô hình tập đoàn kinh tế.
  • Xác định cụ thể các tiêu chuẩn chất lượng và mô hình tổ chức hệ thống thông tin kinh tế đặc thù cho doanh nghiệp viễn thông quy mô lớn thuộc sở hữu nhà nước.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng tổ chức, xử lý và khai thác thông tin kinh tế phục vụ các quyết định tài chính tại khối viễn thông của Tập đoàn VNPT giai đoạn 2011–2015.
  • Chỉ rõ các nút thắt trong công tác quản trị tài chính của VNPT: sự lồng ghép giữa kế toán và tài chính, tính phân tán của cơ sở dữ liệu chi phí và doanh thu giữa công ty mẹ và đơn vị thành viên.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kinh tế có tính ứng dụng trực tiếp tại VNPT, bao gồm: mô hình tổ chức bộ phận tài chính độc lập, quy trình xử lý thông tin cho từng nhóm quyết định (đầu tư, huy động vốn, phân phối lợi nhuận) và bảng đối chiếu quy trình quản trị trước - sau tái cấu trúc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án chỉ giới hạn phạm vi khảo sát ở khối viễn thông của Tập đoàn VNPT (sau khi tách bưu chính) với chuỗi dữ liệu trong giai đoạn 2011–2015. Hướng tiếp cận chủ yếu là phương pháp định tính và khảo sát thực tế chuyên gia nội bộ, không sử dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng nâng cao để lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố thông tin đến hiệu quả tài chính. Luận án cũng không đi sâu vào việc điều chỉnh các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các tập đoàn kinh tế nhà nước và tư nhân khác tại Việt Nam để so sánh; cập nhật chuỗi dữ liệu trong các giai đoạn phát triển tiếp theo của thị trường viễn thông số; ứng dụng các mô hình định lượng để kiểm định mối tương quan giữa mức độ hoàn thiện của hệ thống thông tin và hiệu quả tài chính doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo trong các học phần Quản trị tài chính doanh nghiệp, Hệ thống thông tin quản lý và Quản trị tập đoàn kinh tế thuộc khối ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh.
  • Đối với Tập đoàn VNPT và các tập đoàn kinh tế: Cung cấp cơ sở thực tiễn để ban lãnh đạo, các giám đốc tài chính (CFO), kế toán trưởng tham khảo trong quá trình tái cơ cấu bộ máy quản trị tài chính, chuẩn hóa quy trình ra quyết định đầu tư hạ tầng viễn thông và thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu tài chính tập trung.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo phục vụ việc xây dựng cơ chế giám sát tài chính và luân chuyển thông tin đối với các tập đoàn kinh tế 100% vốn nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao tác giả chỉ tập trung nghiên cứu khối viễn thông của VNPT mà không nghiên cứu khối bưu chính?
Do thời điểm nghiên cứu, dịch vụ Bưu chính đã được chia tách độc lập khỏi Tập đoàn VNPT (thành lập Tổng công ty Bưu điện Việt Nam - Vietnam Post). Vì vậy, để đảm bảo tính đồng nhất về đặc thù sản xuất kinh doanh và cơ cấu tài chính, tác giả thu hẹp đối tượng nghiên cứu vào mảng hoạt động kinh doanh viễn thông của VNPT.

2. Điểm nghẽn lớn nhất trong cơ cấu tổ chức bộ máy tài chính tại VNPT giai đoạn 2011–2015 được luận án chỉ ra là gì?
Bộ phận quản trị tài chính của VNPT chưa có vị trí độc lập mà nằm trộn lẫn với bộ phận kế toán. Điều này khiến công tác phân tích tài chính, dự báo dòng tiền và tư vấn các quyết định tài chính chiến lược thiếu tính chuyên sâu, bị chi phối bởi chức năng phản ánh nghiệp vụ kế toán quá khứ.

3. Tác giả sử dụng các chỉ tiêu nào để hoàn thiện thông tin cho quyết định đầu tư tại VNPT?
Luận án đề xuất chuẩn hóa việc thu thập và tính toán dữ liệu phục vụ các chỉ tiêu: Giá trị hiện tại thuần (NPV), Tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR), Chỉ số sinh lời (PI), Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP) và Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROI).

4. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập từ những nhóm đối tượng nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bằng bảng câu hỏi, phỏng vấn trực tiếp, qua điện thoại và email đối với 4 nhóm cán bộ thuộc VNPT: nhà quản trị cấp chiến lược, nhà quản trị cấp chiến thuật, nhà quản trị cấp tác nghiệp và cán bộ quản lý công nghệ thông tin.

5. Hai quan điểm cốt lõi trong việc hoàn thiện hệ thống thông tin kinh tế tại VNPT là gì?
Thứ nhất, thông tin kinh tế là yếu tố quan trọng nhất để ban hành các quyết định tài chính chính xác. Thứ hai, thiết kế hệ thống thông tin phải phù hợp với trình độ, năng lực tiếp nhận và xử lý thông tin của đội ngũ nhà quản trị tại từng cấp.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Trần Thị Diện đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong quản trị tài chính tại Tập đoàn VNPT giai đoạn 2011–2015. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp khảo sát thực tế tại doanh nghiệp, công trình đã làm rõ thực trạng tồn tại của hệ thống thông tin kinh tế khi bộ phận tài chính chưa độc lập và dữ liệu còn phân tán. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính hệ thống, tập trung vào việc chuẩn hóa cơ sở dữ liệu, tái cấu trúc quy trình xử lý thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ trực tiếp cho ba quyết định tài chính then chốt, tạo nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác quản trị tập đoàn kinh tế nhà nước.