BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI ---------------------- LUẬN VĂN THẠC SỸ TÊN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU – CÔNG NGHỆ TƢỜNG VÂY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM THEO PHƢƠNG PHÁP ĐÀO HỞ TRONG ĐIỀU KIỆN MẶT BẰNG KHÓ KHĂN CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU HẦM Mã số: …………………………. Học viên : Vũ Hoàng Nguyên Lớp : Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Khóa : K25.2 Giáo viên hướng dẫn: GS. Trần Đức Nhiệm TP. HỒ CHÍ MINH - 2020 HVTH: Vũ Hoàng Nguyên THÔNG TIN LUẬN VĂN THẠC SỸ 1. Họ và tên học viên: Vũ Hoàng Nguyên Tel: 0904350012 Email: hoangnguyen30694@gmail. Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng xây dựng công trình giao thông 3. Lớp: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 4. Cơ sở đào tạo: Trƣờng Đại học Giao thông Vận tải – Phân hiệu tại TPHCM 6. Giáo viên hƣớng dẫn: GS. Trần Đức Nhiệm Tel: 0903446067 Email: tdnhiem@gmail.com Tên đề tài: “Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu – công nghệ tƣờng vây xây dựng công trình ngầm theo phƣơng pháp đào hở trong điều kiện mặt bằng khó khăn”. Học viên thực hiện Vũ Hoàng Nguyên Lớp: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông K25.2 Trang: 1 HVTH: Vũ Hoàng Nguyên LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập, nghiên cứu, với sự giúp đỡ của quý thầy, cô trường Đại học Giao thông Vận tải, tôi đã hoàn thành luận án Thạc sĩ Kỹ thuật “Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu – công nghệ tường vây xây dựng công trình ngầm theo phương pháp đào hở trong điều kiện mặt bằng khó khăn”. Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng cám ơn đến Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Bộ môn Cầu hầm - trường đại học Giao thông vận tải, các cán bộ quản lý và toàn thể quý thầy cô tham gia giảng dạy lớp Xây dựng Cầu hầm K25.2 đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS. Trần Đức Nhiệm đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi nghiên cứu đề tài, hiệu chỉnh và hoàn thiện luận văn. TPHCM, NGÀY THÁNG NĂM 2020 TÁC GIẢ VŨ HOÀNG NGUYÊN Lớp: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông K25.2 Trang: 2 HVTH: Vũ Hoàng Nguyên MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 9 1. Sự cần thiết phải nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu của đề tài .1 Mục đích nghiên cứu .2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .3 Cấu trúc luận văn. 10 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TƢỜNG VÂY TRONG CÔNG TRÌNH NGẦM THEO PHƢƠNG PHÁP ĐÀO HỞ 1. Công trình ngầm theo phương pháp đào hở . Khái quát về công trình ngầm đô thị . Tổng quan các phương pháp xây dựng công trình ngầm đô thị . Đối với phương pháp đào kín: . Đối với phương pháp đào hở: . Tường vây trong thi công công trình ngầm . Tường vây với cọc cừ đơn hoặc kép . Tường ống thép có khớp neo . Tình hình sử dụng tường vây trong công trình ngầm ở Việt Nam . Kết luận chương I: . 24 CHƢƠNG 2: CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG NGHỆ TƢỜNG VÂY TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÀO HỞ 26 2. Các dạng tường vây sử dụng trong những năm gần đây . Tường vây sử dụng cọc ván thép truyền thống . Cọc ván thép đôi . Phương pháp va đập: . Phương pháp gây rung: . Phương pháp ép tĩnh . Tường vây sử dụng cọc Barrette – tường liên tục trong đất . 44 Lớp: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông K25.2 Trang: 3 HVTH: Vũ Hoàng Nguyên 2. Vật liệu chủ yếu làm tường Barrette . Kích thước hình học của cọc Barrette. Nhược điểm của cọc Barrette. Phạm vi áp dụng . Quy trình thi công cọc Barrette.1 Công tác chuẩn bị . Chuẩn bị mặt bằng thi công . Chuẩn bị hố đào . Đào hố panels đầu tiên . Tường vây với giải pháp công nghệ cọc ép – ôm (press-in method)….5 Kết luận chương 2…………………………….59 CHƢƠNG 3: Công nghệ cọc ép – ôm trong thi công tƣờng vây cho công trình ngầm đô thị có điều kiện mặt bằng chật hẹp 63 3.1 Nguyên lý hạ cọc theo công nghệ Press-in .1 Phương pháp nén – ép: . Hệ thống thiết bị đồng bộ và tổ chức thi công tường cừ, tường vây với cọc Press-in. Hệ thống thiết bị cơ bản sơ khai . Máy nén cọc Press-in . Hệ thống xối nước và hệ thống khoan cắt . Các thao tác di chuyển trên hệ thống . Ưu thế và ứng dụng của công nghệ cọc press-in . Ứng dụng với công trình giao thông. Ứng dụng tron.g thi công móng cầu . Ứng dụng cải tạo công trình đường sắt . Ép cọc trong điều kiện thi công chật hẹp . Một số trường hợp ứng dụng thực tế . Các dự án đã thực hiện ở Việt Nam . 78 Lớp: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông K25.2 Trang: 4 HVTH: Vũ Hoàng Nguyên 3. Đề xuất ứng dụng công nghệ Press-in cho công trình xây dựng hầm chui ở đường đô thị……………. Kết luận chương 3…………………………………………………………82 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85 Kết luận . 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 90 Lớp: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông K25.2 Trang: 5 HVTH: Vũ Hoàng Nguyên DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Hầm Thủ Thiêm.2: Hầm để xe của tòa nhà 174 TH .3: Tường vây cọc ván thép .4: Cọc ván ống thép có khóa nối .5: Tường vây cọc Barrette .6: Thi công tường vây cọc Barrette tòa nhà Landmark 81 .7: Đường hầm chui Nguyễn Hữu Cảnh .8: Hầm Thủ Thiêm phần đào hở Phía quận 1 .9: Bình đồ trắc dọc sơ bộ hầm Thủ Thiêm .10: Thi công phần ngầm Ga Bến Thành .11: Thi công phần đào hở tuyến Nhổn – Ga Hà Nội……………….1: Cọc ván thép hình chữ H và cọc ván thép hình ống .2 Tổng quan về ứng dụng Cọc ván thép .3: Ứng dụng bảo vệ kè của tường vây cọc ván thép .4: Ứng dụng làm tường chắn của tường vây cọc ván thép .5: Ứng dụng gia cố đất đắp của tường vây cọc ván thép .6: Ứng dụng cải tạo song ngòi của tường vây cọc ván thép .7 Cọc ván thép chữ U . Cọc ván thép kiểm sườn thẳng .9 Góc xoay tại khóa nối của cọc ván thép kiểm sườn thẳng .10: Cọc ván thép kiểu ô vây .11: Cọc ván thép kiểu chữ Z .12: Cọc ván thép tổ hợp .13: Thi công ép cọc bằng búa .14: Máy rung điện với cẩu Hình 2.15: Máy rung thủy lực gắn trên xe đào .16: Máy ép cọc thủy lực .18: Mặt cắt của tường dẫn .19: Khiếu nại của dân chúng về hoạt động xây dựng tại Nhật Bản .20: Giao thông bị tắc nghẽn trong quá trình xây dựng công trình .21 Máy nén ép cho cọc ván théo kiểu “cái mũ” .23 Máy nén ép thi công tiếp cận sát bên . 60 Lớp: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông K25.2 Trang: 6 HVTH: Vũ Hoàng Nguyên Hình 3.1: Máy nén ép cọc dựa trên nguyên lý lực kháng .2: Hình dạng và vật liệu khác nhau của cọc ván thép .3: Hệ thống thiết bị cơ bản.4: Hệ thống thiết bị GRB .5: Cơ chế tự di chuyển trên đầu cọc của máy nén ép cọc.7: Phương pháp ép cọc với hệ thống khoan cắt .8: Sơ đồ lực nén ép cọc .9: Các thao tác trên hệ thống GRB không dàn .10 Sạt lở đất .11 Tường chắn cắm sâu vào đất nền cho công trình giao thông mở rộng .12 So sánh giữa phương pháp truyền thống và hệ thống GRB không dàn .13 Ép cọc trên sườn dốc .14 Sửa chữa cây cầu cũ.15 Thi công sửa chữa cầu .16 Thi công ép cọc cho các đường hầm tàu điện ngầm .17 Thi công ép cọc các công trình liền kề với đường sắt hiện có . 77 Lớp: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông K25.2 Trang: 7 HVTH: Vũ Hoàng Nguyên DANH MỤC BẢNG BẢNG 2.1: ĐẶC TRƯNG MẶT CẮT CỌC VÁN THÉP KIỂU SƯỜN THẲNG 36 BẢNG 2.2: CƯỜNG ĐỘ BỀN KÉO CỦA CỌC VÁN THÉP KIỂU SƯỜN THẲNG 36 BẢNG 2.3: SO SÁNH ƯU NHƯỢC ĐIỂM CÁC CÔNG NGHỆ THI CÔNG CỌC CỪ 57 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT GRB: Giken Base System TP.HCM: Thành Phố Hồ Chí Minh BTCT: Bê tông cốt thép Lớp: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông K25.2 Trang: 8 HVTH: Vũ Hoàng Nguyên PHẦN MỞ ĐẦU 1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI NGHIÊN CỨU Đô thị hóa và phát triển đô thị bền vững là một động lực phát triển của một quốc gia, quá trình đô thị hóa đã làm cho dân số đô thị tăng nhanh trong khi cơ sở hạ tầng đô thị không đáp ứng đầy đủ, tạo nên sức ép quá tải ngày càng lớn về đất đai, cơ sở hạ tầng, công tác quy hoạch và quản lý đô thị…do đó việc khai thác một cách có hiệu quả không gian dưới mặt đất trong các đô thị hiện đại là xu thế tất yếu của sự phát triển. Những không gian ngầm như đường hầm, hệ thống tàu điện ngầm, bãi đổ xe ngầm, tầng hầm các nhà cao tầng, việc thi công là rất phức tạp đặc biệt là trong không gian đô thị chật hẹp có nhiều các công trình lân cận như nhà cao tầng, viện bảo tàng, di tích lịch sử, hệ thống giao thông, hệ thống kỹ thuật…, có thể gây ảnh hưởng xấu đến chúng như lún, sụp đổ gây mất an toàn trong thi công làm ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ công trình và tác động xấu đến môi trường xung quanh. Trong xây dựng công trình ngầm theo phương pháp đào hở (Đào và lấp – Cut and Cove) luôn có một hạng mục đồng hành cần thiết và quan trọng là hệ thống tường vây. Tùy thuộc chiều sâu đặt công trình ngầm tính từ mặt đất, có thể áp dụng một số dạng kết cấu tường vây. Trong số đó có thể kể đến các giải pháp truyền thống là tường vây với cọc cừ là cọc ván chế tạo sẵn (cọc ván thép; cọc ván BTCT đúc sẵn); tường liên tục trong đất với cọc Barrette. Tuy nhiên, trong những điều kiện khó khăn về mặt bằng và điều kiện thi công, nhất là trong điều kiện đô thị với nhều công trình liền kề dễ bị ảnh hưởng, các giải pháp truyền thống gặp phải rất nhiều thách thức, khó khăn. Công nghệ ép cọc mới đã được đề xuất để giải quyết những thách thức mà các nhà thầu thi công gặp phải trong quá trình vận hành đóng cọc. Máy hạ cọc ôm - ấn còn được gọi là máy không ồn - Im lặng hoạt động dựa trên Lớp: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông K25.2 Trang: 9 HVTH: Vũ Hoàng Nguyên nguyên tắc vận hành trong đó máy bám vào các cọc được cài đặt trước đó trong quá trình hạ cọc tiếp theo.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng tại các thành phố lớn như Hà Nội và TP.HCM, nhu cầu xây dựng các công trình ngầm ngày càng tăng cao nhằm giải quyết vấn đề thiếu quỹ đất và áp lực hạ tầng. Theo ước tính, các công trình ngầm như hầm đường bộ, hầm đường sắt, bãi đỗ xe ngầm và tầng hầm nhà cao tầng đã trở thành xu hướng phát triển tất yếu. Tuy nhiên, việc thi công các công trình này, đặc biệt theo phương pháp đào hở trong điều kiện mặt bằng chật hẹp và phức tạp, đặt ra nhiều thách thức về kỹ thuật và an toàn. Hệ thống tường vây đóng vai trò then chốt trong việc giữ ổn định thành vách hố đào, đảm bảo an toàn thi công và chất lượng công trình.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích và lựa chọn giải pháp kết cấu – công nghệ tường vây phù hợp cho công trình ngầm thi công theo phương pháp đào hở trong điều kiện mặt bằng khó khăn. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các loại tường vây phổ biến như cọc ván thép truyền thống, cọc Barrette và công nghệ cọc ép – ôm (Press-in) tại các công trình ngầm đô thị ở Việt Nam, đặc biệt là các dự án tại TP.HCM trong giai đoạn 2015-2020. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả thi công, giảm thiểu tác động môi trường và đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận, góp phần phát triển bền vững hạ tầng đô thị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên hai khung lý thuyết chính: lý thuyết cơ học đất và mô hình kết cấu tường vây trong công trình ngầm. Lý thuyết cơ học đất giúp phân tích áp lực đất, áp lực thủy tĩnh tác động lên tường vây, từ đó xác định yêu cầu về độ bền và độ ổn định của kết cấu. Mô hình kết cấu tường vây bao gồm các loại tường vây cọc ván thép, tường ống thép có khóa neo và tường Barrette, với các khái niệm chính như: áp lực ngang đất, mô men uốn, độ mảnh của tường, và khả năng chịu lực động – tĩnh.
Ngoài ra, nghiên cứu áp dụng mô hình công nghệ thi công cọc ép – ôm (Press-in) dựa trên nguyên lý lực kháng và hệ thống thiết bị đồng bộ Giken Base System (GRB). Các khái niệm về phương pháp thi công không gây rung động, không ồn và khả năng thi công trong điều kiện mặt bằng chật hẹp được làm rõ để đánh giá tính khả thi và ưu điểm của công nghệ này.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu chính được thu thập từ các công trình thực tế tại TP.HCM như hầm Thủ Thiêm, hầm chui Nguyễn Hữu Cảnh, tuyến metro Nhổn – Ga Hà Nội, cùng các tài liệu kỹ thuật, báo cáo ngành và các nghiên cứu khoa học liên quan. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm hơn 10 dự án công trình ngầm sử dụng các loại tường vây khác nhau, với dữ liệu về kích thước, vật liệu, phương pháp thi công và kết quả vận hành.
Phương pháp phân tích bao gồm phân tích định tính và định lượng: so sánh ưu nhược điểm các loại tường vây, đánh giá hiệu quả thi công qua các chỉ số như thời gian thi công, mức độ ảnh hưởng đến môi trường và an toàn công trình. Phân tích kỹ thuật sử dụng mô hình tính toán áp lực đất và mô men uốn, kết hợp với đánh giá thực nghiệm từ các dự án. Timeline nghiên cứu kéo dài trong 12 tháng, từ khảo sát thực địa, thu thập dữ liệu đến phân tích và đề xuất giải pháp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Hiệu quả thi công và khả năng ứng dụng của cọc ván thép truyền thống: Cọc ván thép có chiều rộng bản từ 400 đến 750 mm, chiều dài thực tế 9-15 m, được sử dụng phổ biến trong các công trình ngầm và cảng biển. Ưu điểm nổi bật là khả năng chịu lực lớn, thi công nhanh, tái sử dụng được và phù hợp với các khu vực chật hẹp. Tuy nhiên, phương pháp thi công bằng búa Diezel hoặc búa rung gây tiếng ồn và rung động, ảnh hưởng đến các công trình lân cận. Tại Việt Nam, các dự án như cảng Container trung tâm Sài Gòn đã sử dụng hơn 22.100 m cọc ván thép.
-
Ưu nhược điểm của tường Barrette trong công trình ngầm: Cọc Barrette có tiết diện hình chữ nhật, chiều rộng 0,6-1,5 m, chiều sâu từ 12 đến 30 m, chịu tải trọng lớn hơn 1000 tấn, phù hợp với các công trình nhà cao tầng và hầm giao thông. Ưu điểm là không gây tiếng ồn, phù hợp với điều kiện đô thị, nhưng chiếm diện tích mặt bằng lớn và quy trình thi công phức tạp. Ví dụ, tường Barrette được sử dụng cho hầm Thủ Thiêm với 84 cọc và 320 panel tạo thành hệ thống tường vây vĩnh cửu.
-
Công nghệ cọc ép – ôm (Press-in) giải quyết thách thức mặt bằng chật hẹp: Công nghệ này sử dụng máy nén ép cọc tự hành, hoạt động dựa trên nguyên lý lực kháng, không gây rung động và tiếng ồn. Hệ thống thiết bị GRB cho phép thi công đồng bộ, di chuyển chắc chắn trên đỉnh cọc, phù hợp với các khu vực đô thị đông đúc và nhạy cảm. Các dự án tại TP.HCM đã áp dụng thành công công nghệ này, rút ngắn thời gian thi công và giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
-
So sánh các phương pháp thi công cọc ván thép: Phương pháp va đập (búa Diezel, búa hơi) có năng suất cao nhưng gây ô nhiễm tiếng ồn và rung động; phương pháp rung phù hợp với nền cát tơi xốp nhưng hạn chế ở địa hình phức tạp; phương pháp ép tĩnh (máy ép thủy lực, Press-in) không gây rung động, thích hợp thi công gần khu dân cư nhưng năng suất thấp hơn và máy móc cồng kềnh. Công nghệ Press-in được đánh giá là tối ưu trong điều kiện mặt bằng chật hẹp và yêu cầu an toàn cao.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính khiến các công nghệ truyền thống gặp khó khăn là do yêu cầu mặt bằng rộng để tập kết máy móc và tác động rung động, tiếng ồn ảnh hưởng đến các công trình lân cận và dân cư. Công nghệ cọc ép – ôm với hệ thống thiết bị đồng bộ GRB đã khắc phục được những hạn chế này, cho phép thi công trong không gian hạn chế, giảm thiểu tác động môi trường và nâng cao an toàn.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, công nghệ Press-in tương tự được áp dụng rộng rãi tại Nhật Bản và các nước phát triển, chứng minh tính hiệu quả và thân thiện với môi trường. Việc ứng dụng tại Việt Nam góp phần nâng cao trình độ kỹ thuật thi công công trình ngầm, phù hợp với xu hướng phát triển đô thị hiện đại.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ so sánh thời gian thi công, mức độ rung động và tiếng ồn giữa các phương pháp, cũng như bảng tổng hợp ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng của từng loại tường vây.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Áp dụng rộng rãi công nghệ cọc ép – ôm trong thi công tường vây công trình ngầm đô thị: Khuyến khích các nhà thầu và chủ đầu tư sử dụng công nghệ này tại các khu vực mặt bằng chật hẹp, nhằm giảm thiểu tiếng ồn, rung động và tăng tính an toàn. Thời gian triển khai trong vòng 1-2 năm cho các dự án mới.
-
Đào tạo và nâng cao năng lực kỹ thuật cho đội ngũ thi công: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về vận hành máy móc và quản lý thi công công nghệ Press-in, đảm bảo hiệu quả và an toàn thi công. Chủ thể thực hiện là các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp xây dựng.
-
Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình thi công phù hợp: Bộ ngành liên quan cần ban hành hướng dẫn kỹ thuật cụ thể cho công nghệ cọc ép – ôm, bao gồm kiểm soát chất lượng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường. Thời gian thực hiện trong 1 năm.
-
Khuyến khích nghiên cứu và phát triển vật liệu chống ăn mòn cho cọc ván thép: Đầu tư nghiên cứu vật liệu mới hoặc công nghệ bảo vệ bề mặt nhằm kéo dài tuổi thọ và giảm chi phí bảo trì cho tường vây cọc ván thép trong công trình vĩnh cửu. Chủ thể thực hiện là các viện nghiên cứu và doanh nghiệp vật liệu xây dựng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng công trình ngầm đô thị: Nắm bắt các giải pháp kỹ thuật và công nghệ thi công tường vây phù hợp, giúp tối ưu chi phí, tiến độ và đảm bảo an toàn thi công.
-
Kỹ sư thiết kế và tư vấn xây dựng: Áp dụng các mô hình kết cấu và công nghệ thi công hiện đại để thiết kế hệ thống tường vây hiệu quả, phù hợp với điều kiện địa chất và mặt bằng thực tế.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành kỹ thuật xây dựng: Tài liệu tham khảo quý giá về các phương pháp thi công công trình ngầm, công nghệ mới và phân tích kỹ thuật chuyên sâu.
-
Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và đô thị: Cơ sở để xây dựng chính sách, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định quản lý thi công công trình ngầm, góp phần phát triển đô thị bền vững.
Câu hỏi thường gặp
-
Công nghệ cọc ép – ôm (Press-in) có ưu điểm gì so với phương pháp truyền thống?
Công nghệ Press-in không gây rung động và tiếng ồn, phù hợp thi công trong khu vực mặt bằng chật hẹp và gần các công trình nhạy cảm. Ví dụ, tại TP.HCM, công nghệ này đã giúp rút ngắn thời gian thi công và giảm thiểu ảnh hưởng đến dân cư xung quanh. -
Tường Barrette phù hợp với loại công trình nào?
Tường Barrette thích hợp cho các công trình có tải trọng lớn như nhà cao tầng, hầm giao thông sâu, với khả năng chịu lực trên 1000 tấn và chiều sâu thi công từ 12 đến 30 m, như dự án hầm Thủ Thiêm. -
Nhược điểm lớn nhất của cọc ván thép là gì?
Nhược điểm chính là tính ăn mòn trong môi trường làm việc lâu dài. Tuy nhiên, hiện nay có thể khắc phục bằng các phương pháp bảo vệ như sơn phủ chống ăn mòn hoặc mạ kẽm. -
Phương pháp đào hở có những ưu nhược điểm gì?
Ưu điểm là cơ giới hóa cao, thi công nhanh, dễ chống thấm và phù hợp với công trình có diện tích lớn, không sâu quá. Nhược điểm là chiếm nhiều diện tích mặt bằng, gây tiếng ồn, rung động và có thể ảnh hưởng đến các công trình lân cận. -
Làm thế nào để giảm thiểu ảnh hưởng của thi công tường vây đến môi trường xung quanh?
Sử dụng công nghệ thi công không rung động như Press-in, áp dụng các biện pháp chống ồn, kiểm soát bụi và tổ chức thi công hợp lý. Ví dụ, các dự án tại TP.HCM đã áp dụng thành công các biện pháp này để giảm thiểu tác động môi trường.
Kết luận
- Đô thị hóa nhanh chóng tạo ra nhu cầu cấp thiết về xây dựng công trình ngầm, trong đó tường vây giữ vai trò kỹ thuật chủ đạo.
- Các loại tường vây truyền thống như cọc ván thép và Barrette có ưu nhược điểm riêng, phù hợp với từng điều kiện thi công khác nhau.
- Công nghệ cọc ép – ôm (Press-in) là giải pháp tiên tiến, hiệu quả cho thi công trong điều kiện mặt bằng chật hẹp, giảm thiểu tiếng ồn và rung động.
- Nghiên cứu đề xuất áp dụng rộng rãi công nghệ Press-in, đồng thời nâng cao năng lực kỹ thuật và hoàn thiện tiêu chuẩn thi công.
- Các bước tiếp theo bao gồm đào tạo chuyên sâu, xây dựng quy chuẩn kỹ thuật và nghiên cứu vật liệu chống ăn mòn, nhằm phát triển bền vững công trình ngầm đô thị.
Hãy tiếp cận và ứng dụng các giải pháp công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả thi công và bảo vệ môi trường trong xây dựng công trình ngầm đô thị.