Chương 1: Đặt van dé Trang 9 quay phụ gây ra sai số vị tri, chi có thé lập trình với một hệ thống lập trình đặc biệt, đối với máy có 2 trục trên bàn k p, không gian làm việc nhỏ, các máy với các trục quay trên trục chính có độ cứng vững thấp va trục quay của trục chính hạn chế sự truyền lực, ở số vòng quay cao còn có moment tác động do hiệu ứng con quay hồi chuyên. Một giải pháp nhằm hạn chế những nhược điểm trên của máy CNC 5 trục thực là ứng dụng tay máy song song vào gia công cơ khí. Máy có độ cứng vững cao do các bộ phận công tác chịu lực kéo và nén chủ yếu, từ đó giảm rung động, cải thiện độ chính xác cho quá trình gia công. Các quỹ đạo gia công phức tạp và có thé gia công được trong một lần ga.
Bang cách thiết kế bộ phận công tác thực hiện vai trò gia công, sẽ giúp cho các thiết bi máy CNC 5 trục chế tạo ra sẽ đơn giản hon, từ đó giúp hạ giá thành của máy sau khi chế tạo ra nhưng vẫn đảm bảo máy có khả năng đáp ứng các yêu câu làm việc. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu thiết kế một máy công cụ song song 6 bậc tự do, ứng dụng cơ cầu hexapod với 6 chân máy. Máy có kha năng gia công được các bề mặt kim loại và phi kim có biên dạng phức tạp, khả năng làm việc tương đương một máy phay CNC 5 bac tự do. Xây dựng bài toán động học, động lực học và mô phỏng động học cho máy.
Đề đạt được mục tiêu đề ra , luận văn giải quyết các nội dung sau: - Nghiên cứu tong quan về kết câu máy công cu song song. - Thiết kế sơ đồ nguyên lý và sơ đồ động của máy. - Tính toán thiết kế các phần tử cơ khí trong máy. - Xây dựng bài toán vi trí và động học.
Chương 1: Đặt van dé Trang 10 - Phân tích tinh va độ cứng vững. - Xây dựng bài toán động lực học và mô phỏng chuyền động của máy. Cấu trúc luận văn Chương 1: Đặt vẫn đề Chương này trình bày tổng quan về máy công cụ song song, xu hướng tự động hóa ngành cơ khí. Nêu lên những ưu điểm của máy công cụ song song cũng như giới thiệu một số máy công cụ song song.
Từ đó xác định mục đích nghiên cứu. Chương 2: Thiết kế cau hình máy công cụ song song Nội dung chương 2 xác định các thông số thiết kế đầu vào của máy, phân tích và lựa chọn phương án thiết kế. Thiết kế các phần tử cơ khí của máy. Xây dựng bài toán động học và động lực học.
Chương 3: Phân tích kết cau sử dụng phần mềm Ansys Chương này trình bày phương pháp ứng dụng phần mềm thiết kế Solidworks kết hợp với phan phân tích kết cấu Ansys để xây dựng nên kết cau máy công cụ song song hoàn chỉnh. Những nội dung chính trong chương này tập trung chủ yếu vào việc áp dụng các phần mềm thiết kế hiện đại vào quá trình thiết kế cho phép xây dựng được kết câu theo yêu cầu thiết kế. Chương 4: Mô phóng động học may Chương 4 trình bảy phương pháp áp dụng bộ công cụ SimMechanics của phan mềm Matlab vào mô phỏng động học của máy. Chương gồm 2 phan là giới thiệu về bộ công cụ SimMechanics và phan tiếp theo là ứng dụng công cụ này vào việc mô phỏng động học cho máy.
Chương 1: Đặt van dé Trang 11 Chương 5: Kết luận và hướng phát triển của đề tài Tổng kết lại những nội dung chính đã đạt và chưa đạt được của luận văn. Đưa ra đề xuất về phương hướng phát triển cho đề tài đã thực hiện. Chương 2: Thiết kế cấu hình máy công cụ song song Trang 12 Chương 2 THIET KE CAU HÌNH MAY CÔNG CỤ SONG SONG 2. Khao sát tong quan các loại may công cụ song song Hiện nay, có nhiêu cách phân loại máy công cụ song song nhưng về nguyên lý có thể phân loại máy công cụ song song thành 2 loại chính: 2.
Máy công cụ song song sử dụng nguyên lý thuận Trong phương án này, dụng cụ gia công được gắn trên bệ di động, thực hiện các chuyền động cắt trong quá trình gia công. Phôi được gắn cô định trên ban máy. Gia Chan platform Hình 2. Sơ đỗ nguyên lý thuận Bệ di động được liên kết với dé cố định bởi 3 chân hoặc 6 chân.
Máy thường có cầu trúc trục chính thắng đứng. Dé mở rộng không gian làm việc của máy, ở một số máy công cụ song song, bàn máy còn có khả năng chuyển động theo hai truc X và Y. Do được thiết kế đồng bộ nên máy có độ cứng vững cao, có thé gia công được các bề mặt phức tap, độ chính xác cao. Quá trình tính toán, thiết kế và điều khiến tương đối thuận lợi hơn.
Chương 2: Thiết kế cấu hình máy công cụ song song Trang 13 2. Máy công cụ song song sử dụng nguyên lý nghịch Ở phương án này, dụng cụ cat được thiết kế cỗ định, chi tiết gia công được gá trên bàn máy có 3 chân hoặc 6 chân. Phần d6 ga đặt trên bàn máy có thé chuyển động theo phương X và Y để mở rộng không gian làm việc của máy. platform A G Dung cu gia công Chan Ms NAY Gia Hình 2.
Sơ đỗ nguyên lý nghịch Các máy công cụ song song được thiết kế theo phương án này thường cải tiền từ máy công cụ truyền thống. Kết cấu chính của máy bao gdm phan đầu trục chính được giữ nguyên, do đó có thể gia công được với tốc độ cao với độ chính xác cao. Đồ gá truyền thống được thay thế bằng kết cấu hexapod, cho phép gia công được những bề mặt phức tạp. Máy công cụ này có ưu thé là chi phí thấp, có thé cải tiến từ máy công cụ truyền thống để tăng khả năng gia công của máy.
Tuy nhiên, việc tính toán, thiết kế và điều khiến khó khăn và phức tap. Xác định các thông số làm việc 2. Xác định đối tượng gia công và phạm vi làm việc của máy Máy sau khi thiết kế là máy phay, có thể gia công được các loại vật liệu cơ khí có độ cứng lên đến 300HB, gia công các loại vật liệu như g6, nhựa, đồng, nhôm, thép kết cau. Chương 2: Thiết kế cấu hình máy công cụ song song Trang 14 Máy được thiết kế dé gia công những bề mặt có biên dạng 3D là chủ yếu, có khả năng gia công được các bề mặt tạo hình có biên dạng phức tạp, gia công khuôn mẫu, khắc chữ.
Xác định chế độ làm việc giới hạn Chê độ làm việc của máy bao gôm nhiều mặt như chê độ cat, ché độ bôi trơn, làm nguội, an toàn. Đề tạo cơ sở cho việc tính toán động lực học của máy, ở đây chỉ xác định chê độ cat giới hạn, sao cho máy sau thiệt kê có đặc tính động lực học hợp lý nhất. Tính toán các thông số chế độ làm việc giới hạn (xem phụ lục 1). Bảng thống kê các thông số chế độ làm việc giới hạn sơ bộ Thông số Đặc tính Công suất trục chính (kw) 4.5 Tốc độ trục chính (vg/ph) 24000 Tốc độ chạy dao nhanh X,Y/Z (m/ph) 20/18 Vận tộc cat (m/ph) 40 Đường kính dụng cụ cắt lớn nhật 50 (mm) Chiêu sâu cat tối da (mm) 2.6 Tốc độ chạy dao (mm/vg) 0.87 Độ chính xác gia công (mm) 0.05 Kích thước khuôn khổ X/Y/Z 800/800/1200 Dién ap lam viéc 220/380V - 50Hz Chương 2: Thiết kế cấu hình máy công cụ song song Trang 15 Các thông số chế độ làm việc giới hạn làm cơ sở cho quá trình thiết kế và tính toán sơ bộ cho máy.
Một số thông số sẽ được thay đối dé phù hợp với yêu cầu thiệt kê và đảm bảo yêu câu cho kêt cầu. Phan tích và lựa chọn phương án thiết kế 2. Phân loại khớp sw dung trong may công cụ song song Máy công cụ song song bao gồm nhiều khâu được nối với nhau thông qua các khớp. Có nhiều loại khớp được sử dụng, đối với máy công cụ song song thường sử dụng các loại khớp sau: Khóp lăng trụ (ký hiệu P): cho phép hai phan tử trượt tương đối với nhau dọc theo trục được xác định bang hình dang hình học của khớp.
Khớp lăng trụ chi cho phép một chuyền động tự do. Khớp lăng trụ và lược đỗ khớp Khớp cau (ký hiệu S): cho phép hai phan tử quay tự do quanh tâm cau là mặt tiếp xúc chung của hai phần tử. Khớp cau chỉ cho phép ba chuyên động tự do là ba chuyền động quay, không có chuyền động tịnh tiến. Khớp cầu và lược đồ khớp Chương 2: Thiết kế cấu hình máy công cụ song song Trang l6 Khóớp các đăng (Ký hiệu U): cho phép hai phan tử quay tương đối với nhau quanh trục mỗi trục.
Khớp các đăng cho phép hai chuyển động quay, không có chuyền động tịnh tiến. Khớp các đăng và lược đồ khớp Khớp các đăng có thể mở rộng thành khớp 3 bậc tự do (U) tuong tu nhu khớp cau nhờ bậc tự do xoay quanh trục mỗi phan tử các đăng. Khớp các đăng có nhiều ưu thế hơn so với khớp cầu như có độ chính xác cao, dễ chế tạo, góc làm việc lớn, khả năng chịu lực lớn hơn so với khớp cầu nên xu thế hiện nay thường thay thế khớp cầu bằng khớp các đăng trong máy công cụ song song. Khớp quay hay khớp bản lề (ký hiệu R): cho phép hai phan tử quay tương đối với nhau theo trục được xác định băng hình dạng hình học của khớp.
Khớp lăng trụ chỉ cho phép một chuyển động tự do. Khớp quay có kết cau đơn giản, độ chính xác cao, dê chê tạo. Khớp quay và lược đồ khớp Chương 2: Thiết kế cấu hình máy công cụ song song Trang 17 Bảng 2. Bảng so sánh các loại khớp Bậc Độ chính Độ cứng Góc làm Độ khó khi Đặc tính , : tự do xác vững việc lớn nhât chê tạo Khớp 3 Thập Trung bình 30° Khó Khop cau S 2 Cao Cao 90° Trung binh Khop cac dang U 3 Trung binh | Trung binh 360° Trung binh Khớp các dang U* l Trung bình Cao - Trung binh Khop tru P | Cao Cao 3607 Dễ Khớp quay R Từ bang so sánh trên có thé nhận thay, nếu có thé thay thé được từ khớp cầu sang khớp các đăng sẽ giúp cải thiện được độ chính xác, độ cứng vững, không gian làm việc và giảm giá thành cho máy do khớp các đăng dễ chế tạo hơn.