Luận Văn Thạc Sĩ: Phân Tích Dao Động Tự Do Của Dầm Bằng Giải Pháp Bán Giải Tích Và Số Học

Luận văn thạc sĩ phân tích dao động tự do của dầm bằng phương pháp bán giải tích và số, cung cấp giải pháp hiệu quả cho bài toán kỹ thuật.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kỹ Thuật

2017

87
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Phân Tích Dao Động Tự Do

Phân Tích Dao Động Tự Do là một phần quan trọng trong nghiên cứu động lực học kết cấu. Luận văn tập trung vào việc phân tích dao động tự do của dầm, sử dụng các phương pháp Giải Pháp Bán Giải TíchGiải Pháp Số Học. Các tần số riêng và dạng dao động riêng được xác định thông qua phương trình vi phân mô tả dao động. Đặc biệt, phương trình tần số và vectơ riêng được sử dụng để giải bài toán riêng (eigen problem). Tính chất trực giao của các dạng chính cũng được nhấn mạnh, giúp đơn giản hóa quá trình tính toán.

1.1. Các Tần Số Riêng và Dạng Dao Động Riêng

Các tần số riêng và dạng dao động riêng được xác định thông qua phương trình vi phân dao động tự do không cản. Phương trình tần số (K - ω²M) = 0 được giải để tìm các tần số riêng. Vectơ riêng tương ứng với mỗi tần số được xác định thông qua hệ phương trình đại số tuyến tính thuần nhất. Tính chất trực giao của các dạng chính giúp đơn giản hóa quá trình tính toán và phân tích dao động cưỡng bức.

1.2. Giải Bài Toán Riêng Eigen Problem

Bài toán riêng tổng quát [K - ω²M]A = 0 được giải bằng các phương pháp lặp vectơ và biến đổi. Các vectơ riêng và giá trị riêng được xác định để mô tả các dạng dao động riêng của hệ. Tính chất trực giao của các dạng chính được sử dụng để đơn giản hóa quá trình tính toán và phân tích dao động cưỡng bức.

II. Giải Pháp Bán Giải Tích

Giải Pháp Bán Giải Tích được áp dụng để giải bài toán dao động tự do của dầm. Phương pháp này kết hợp giữa phân tích lý thuyết và tính toán số học để đạt được kết quả chính xác. Luận văn sử dụng phương pháp nguyên lý cực trị Gauss và phương pháp chuyển vị cưỡng bức để giải bài toán dao động đàn hồi của thanh. Các phương trình chuyển động được xây dựng dựa trên nguyên lý năng lượng và phương trình Lagrange.

2.1. Phương Pháp Nguyên Lý Cực Trị Gauss

Phương pháp nguyên lý cực trị Gauss được sử dụng để giải bài toán dao động đàn hồi của thanh. Phương pháp này cho phép tìm được kết quả chính xác của các bài toán tĩnh và động, tuyến tính và phi tuyến. Các phương trình chuyển động được xây dựng dựa trên nguyên lý năng lượng và phương trình Lagrange.

2.2. Phương Trình Lagrange

Phương trình Lagrange được sử dụng để xây dựng các phương trình chuyển động của hệ. Phương trình này dựa trên các đại lượng vô hướng của động năng, thế năng và công được biểu diễn thông qua các tọa độ suy rộng. Ưu điểm của phương trình Lagrange là dạng và số lượng của chúng không phụ thuộc vào số vật thể thuộc cơ hệ và sự chuyển động của các vật thể đó.

III. Giải Pháp Số Học

Giải Pháp Số Học được áp dụng để giải bài toán dao động tự do của dầm. Luận văn sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) để rời rạc hóa miền khảo sát và xây dựng phương trình cân bằng của toàn hệ. Các ma trận độ cứng và vectơ tải trọng nút được xây dựng để giải hệ phương trình cân bằng. Phương pháp này cho phép tính toán chính xác các tần số riêng và dạng dao động riêng của hệ.

3.1. Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn FEM

Phương pháp phần tử hữu hạn được sử dụng để rời rạc hóa miền khảo sát và xây dựng phương trình cân bằng của toàn hệ. Các ma trận độ cứng và vectơ tải trọng nút được xây dựng để giải hệ phương trình cân bằng. Phương pháp này cho phép tính toán chính xác các tần số riêng và dạng dao động riêng của hệ.

3.2. Xử Lý Điều Kiện Biên

Điều kiện biên của bài toán được xử lý để đảm bảo tính chính xác của kết quả tính toán. Các phương pháp xử lý điều kiện biên được áp dụng để giải hệ phương trình cân bằng và xác định nội lực trong hệ.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Lý do lựa chọn đề tài: Những năm gần đây, do kinh tế phát triển, ngày càng xuất hiện nhiều công trình cao tầng, công trình có khẩu độ lớn, công trình đặc biệt. Trong những công trình đó người ta thường dùng các thanh có chiều dài lớn, tấm - vỏ chịu nén và do đó điều kiện ổn định trong miền đàn hồi có tầm quan trọng đặc biệt, đòi hỏi phải nghiên cứu đầy đủ cả về mặt lý thuyết và thực nghiệm. Bài toán dao động của kết cấu đã được giải quyết theo nhiều hướng khác nhau, phần lớn xuất phát từ nguyên lý năng lượng mà theo đó kết quả phụ thuộc rất nhiều vào cách chọn dạng của hệ ở trạng thái lệch khỏi dạng cân bằng ban đầu. Phương pháp nguyên lý cực trị Gauss do GS.

Hà Huy Cương đề xuất là phương pháp cho phép áp dụng nguyên lý cực trị Gauss - vốn được phát biểu cho hệ chất điểm -để giải các bài toán cơ học vật rắn biến dạng nói riêng và bài toán cơ học môi trường liên tục nói chung. Đặc điểm của phương pháp này là bằng một cái nhìn đơn giản luôn cho phép tìm đượckết quả chính xác của các bài toán dù đó là bài toán tĩnh hay bài toán động, bài toán tuyến tính hay bài toán phi tuyến. Đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu của luận án Trong luận văn này, tác giả sử dụng phương pháp nguyên lý cực trị Gauss nói trên và phương pháp chuyển vị cưỡng bức để giải bài toán dao động đàn hồi của thanh, chịu tác dụng của tải trọng tĩnh. Mục đích nghiên cứu của luận án “Nghiên cứu dao động đàn hồi của hệ thanh” Nội dung nghiên cứu của đề tài: - Trình bày các phương pháp giải bài toán động lực học đã biết.

- Trình bày phương pháp nguyên lý cực trị Gauss. - Sử dụng phương pháp cho bài toán dao động của thanh. PHÂN TÍCH ĐỘNG LỰC HỌC CÔNG TRÌNH 1. Khái niệm Thuật ngữ "động” có thể được hiểu đơn giản như là biến đổi theo thời gian [19, tr.

Vậy tải trọng động là bất cứ tải trọng nào mà độ lớn, hướng hoặc vị trí thay đổi theo thời gian. Trong quá trình đó, các khối lượng trên công trình được truyền gia tốc nên phát sinh lực quán tính đặt tại các khối lượng. Lực quán tính tác dụng lên công trình gây ra hiện tượng dao động. Dao động đó được biểu thị dưới dạng chuyển vị của kết cấu.

Việc tính toán công trình có xét đến lực quán tính xuất hiện trong quá trình dao động được gọi là giải bài toán dao động công trình [10, tr.Phản ứng của kết cấu đối với tải trọng động, nghĩa là các ứng suất và độ võng xuất hiện khi đó, cũng là động (biến thiên theo thời gian). Nói chung, phản ứng của kết cấu đối với tải trọng động được biểu diễn thông qua chuyển vị của kết cấu. Các đại lượng phản ứng khác có liên quan như nội lực, ứng suất, biến dạng.đều được xác định sau khi có sự phân bố chuyển vị của hệ. Đôi khi, việc giải quyết bài toán động lực học công trình còn được tiến hành bằng việc đưa vào các hệ số động.

Khi đó, nội lực, chuyển vị và mọi tham số của hệ đều được tính toán thông qua hệ số động với các kết quả tính toán tĩnh. Tất cả các đại lượng đó đều là các giá trị cực đại ứng với một thời điểm xác định, không phải là các hàm theo biến thời gian. Đặc trưng cơ bản của bài toán động lực học: Tải trọng thay đổi theo thời gian nên trạng thái ứng suất - biến dạng của hệ cũng thay đổi theo thời gian. Do đó, bài toán động sẽ không có nghiệm chung duy nhất như bài toán tĩnh.

Vì vậy, bài toán động phức tạp và khó khăn hơn nhiều so với bài toán tĩnh. Sự cần thiết phải kể đến lực quán tính là điểm khác 2 biệt cơ bản nhất của bài toán động lực học so với bài toán tĩnh. Ngoài ra, việc xét đến ảnh hưởng của lực cản cũng là một đặc trưng cơ bản phân biệt hai bài toán trên. Lực cản: Trong tính toán, đôi khi không xét đến ảnh hưởng của lực cản nhưng lực cản luôn luôn có mặt và tham gia vào quá trình chuyển động của hệ.

Lực cản xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau và ảnh hưởng của chúng đến quá trình dao động là rất phức tạp. Trong tính toán, đưa ra các giả thiết khác nhau về lực cản, phù hợp với điều kiện thực tế nhất định. Trong đa số các bài toán dao động công trình, ta thường sử dụng mô hình vật liệu biến dạng đàn nhớt (ma sát nhớt) do nhà cơ học người Đức W.Voigt kiến nghị: xem lực cản tỷ lệ bậc nhất với vận tốc dao động. Công thức của lực cản: Pc = Cy’ với C là hệ số tắt dần.

Ngoài ra còn đưa ra một số giả thiết cơ bản sau: - Lực cản theo giả thiết Xôrôkin: là giả thiết về lực cản trong phi đàn hồi. Lực cản trong phi đàn hồi là lực cản tính đến sự tiêu hao năng lượng trong hệ, được biểu thị trong việc làm tổn thất trễ năng lượng biến dạng trong quá trình dao động. Nó không phụ thuộc vào tốc độ biến dạng mà phụ thuộc vào giá trị biến dạng.Trong đó, quan hệ giữa các biến dạng chung (độ võng, góc xoay) với tải trọng ngoài là quan hệ phi tuyến.  Công thức của lực cản: Pc= i Pđ 2 trong đó Pđ là lực đàn hồi;  là hệ số tiêu hao năng lượng.

Ở các hệ đàn hồi tuyến tính: Pđ = ky với k là hệ số cứng (lực gây chuyển vị bằng 1 đơn vị)]. 3 - Lực cản ma sát khô của Coulomb (Fms): tỷ lệ với áp lực vuông góc N và có phương ngược với chiều chuyển động. Công thức của lực cản: Fms = . Lực cản sẽ làm cho chu kỳ dao dộng dài hơn.

Trong thực tế, có những công trình bị cộng hưởng nhưng chưa bị phá hoại ngay vì có hệ số cản khác không. Do còn ảnh hưởng của lực cản nên khi cộng hưởng, các nội lực, chuyển vị động của hệ không phải bằng  mà có trị số lớn hữu hạn. Đặc trưng động của hệ dao động tuyến tính: Dao động tuyến tính là dao động mà phương trình vi phân mô tả dao động là phương trình vi phân tuyến tính. Đặc trưng động của hệ dao động tuyến tính bao gồm: khối lượng của hệ, tính chất đàn hồi của hệ (độ cứng, độ mềm), nguồn kích động, tần số dao động (tần số dao động riêng, dạng dao động riêng), hệ số tắt dần.

Bậc tự do của hệ đàn hồi là số thông số hình học độc lập cần thiết để xác định vị trí của hệ tại một thời điểm bất kỳ khi có chuyển động bất kỳ. Vấn đề xác định các tần số dao động riêng và các dạng dao động riêng của bài toán dao động hệ hữu hạn bậc tự do tương ứng với bài toán xác định các trị riêng và vecto riêng của đại số tuyến tính. Thông thường, để đánh giá một công trình chịu tải trọng động, chúng ta thường đánh giá sơ bộ thông qua tần số dao động riêng thứ nhất và dạng đao động riêng thứ nhất (tần số dao động cơ bản và dạng dao động cơ bản). Dao động tuần hoàn - Dao động điều hòa: Hầu như bất cứ hệ kết cấu nào cũng có thể chịu một dạng tải trọng động nào đó trong suốt quá trình sống của nó (tải trọng tĩnh được xem như dạng đặc biệt của tải trọng động).

Các tải trọng được phân thành: tải trọng tuần hoàn và tải trọng không tuần hoàn. 4 Các tải trọng không tuần hoàn có thể là các tải trọng xung ngắn hạn hoặc có thể là các tải trọng tổng quát dài hạn, các dạng đơn giản hoá có thể dùng được. Một tải trọng tuần hoàn thể hiện sự biến thiên theo thời gian giống nhau liên tiếp đối với một số lượng lớn chu kỳ. Tải trọng tuần hoàn đơn giản nhất có dạng hình sin (hoặc cosin) và được gọi là điều hoà đơn giản.

Nhờ có phân tích Fourier mà bất cứ một tải trọng tuần hoàn nào cũng có thể được biễu diễn như là một chuỗi các thành phần điều hoà đơn giản. Tải trọng tuần hoàn gây ra dao động tuần hoàn trong kết cấu. Dao động tuần hoàn: Là dao động được lặp lại sau những khoảng thời gian  nhất định. Nếu dao động được biểu diễn bởi hàm số của thời gian y(t) thì bất kỳ dao động tuần hoàn nào cũng phải thỏa mãn: y(t) = y(t+).

Thời gian lặp lại dao động  được gọi là chu kỳ của dao động và nghịch đảo của nó f = 1/ được gọi là tần số. Dạng đơn giản nhất của dao động tuần hoàn là dao động điều hòa. Dao động điều hòa: Thường được mô tả bằng hình chiếu trên một đường thẳng của một điểm di chuyển trên một vòng tròn với vận tốc góc . Do đó chuyển vị y được viết: y = Asin  t.

Bởi vì dao động lặp lại trong khoảng thời gian 2  nên có mối liên hệ:   2 /   2f Vận tốc và gia tốc cũng là điều hòa với cùng tần số của dao động nhưng lệch với độ dịch chuyển lần lượt là  /2 và  : y’=  Asin(  t+  /2 ) y”= -  2Asin  t=  2Asin(  t+  ) Vậy: y”= -  2y => gia tốc tỷ lệ với độ dịch chuyển. Các phương pháp để xây dựng phương trình chuyển động: 5 Phương trình chuyển động của hệ có thể xây dựng dựa trên cơ sở của phương pháp tĩnh hoặc các nguyên lý biến phân năng lượng. Các biểu thức toán học để xác định các chuyển vị động được gọi là phương trình chuyển động của hệ, nó có thể được biểu thị dưới dạng phương trình vi phân. Phương pháp tĩnh động học: [Nội dung nguyên lý D’Alembert đối với cơ hệ: trong chuyển động của cơ hệ, các lực thực sự tác dụng lên chất điểm của hệ gồm nội lực và ngoại lực cùng với các lực quán tính lập thành hệ lực cân bằng] Dựa trên cơ sở những nguyên tắc cân bằng của tĩnh học có bổ sung thêm lực quán tính viết theo nguyên lý D’Alembert, điều kiện cân bằng (tĩnh động) đối với các lực tổng quát viết cho hệ n bậc tự do: Q  J  k * k k 1.

n 0 trong đó: Qk - lực tổng quát của các lực đã cho.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phân Tích Dao Động Tự Do Của Dầm: Giải Pháp Bán Giải Tích Và Số Học là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc nghiên cứu và phân tích dao động tự do của dầm, một vấn đề quan trọng trong kỹ thuật xây dựng. Tài liệu này cung cấp các giải pháp bán giải tích và số học để giải quyết bài toán, giúp kỹ sư và nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về ứng xử động lực học của dầm dưới các điều kiện khác nhau. Những phương pháp được đề xuất không chỉ tăng độ chính xác trong tính toán mà còn tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình thiết kế kết cấu.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp phân tích kết cấu, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng phân tích phi tuyến khung phẳng thép bê tông cốt thép liên hợp bằng phương vùng dẻo, nơi phân tích sâu về ứng xử phi tuyến của khung phẳng. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng phân tích động lực học khung phẳng có nhiều vết nứt thở cung cấp cái nhìn chi tiết về ảnh hưởng của vết nứt đến động lực học kết cấu. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng mô phỏng ứng xử uốn của dầm bê tông cốt thép ứng suất trước căng sau dùng cáp không bám dính gia cường bằng tấm cfrp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng xử uốn của dầm trong các điều kiện gia cường.

Mỗi tài liệu trên là một cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các phương pháp phân tích kết cấu, từ đó nâng cao hiểu biết và kỹ năng trong lĩnh vực kỹ thuật xây dựng.