CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG CÁP DỰ ỨNG LỰC TRONG KẾT CẤU CẦU 1.1 Giới thiệu về dự án đường vành đai ven biển phía nam Các loại dầm được đưa ra tham khảo trong nội dung luận văn được lấy từ dự án Đường Vành Đai Ven Biển Phía Nam – SCCP Project web site : http://www. Hình 1-1 : Bản đồ dự án Đường Vành Đai Ven Biển Phía Nam Dự án Đường Vành Đai Ven Biển Phía Nam đi từ cửa khẩu Xà Xía (Hà Tiên- Kiên Giang) dọc theo bờ biển phía nam qua hai tỉnh là Kiên Giang và Cà Mau. Các số liệu sử dụng trong khuôn khổ luận văn được lấy từ các gói thầu CW 7/2, CW 7/3 và CW 7/4 thuộc địa phận Huyện Thới Bình tỉnh Cà Mau. Thông tin các đơn vị tham gia dự án như sau: Nguồn vốn : vốn vay ODA ngân hàng phát triển châu Á + vốn tài trợ của chính phủ Úc + vốn đối ứng của chính phủ Việt Nam Chủ đầu tư : Tổng công ty đầu tư phát triển và quản lý hạ tầng giao thông Cửu Long (Cửu Long CIPM).
Tư vấn thiết kế và giám sát : Công ty tư vấn quốc tế SMEC Nhà thầu gói thầu CW 7/2 : Liên danh Công ty cổ phần Hoàng An và công ty cổ phần tập đoàn xây Dựng Thăng Long HVTH: Lê Văn Trường Trang 4 Luận Văn Thạc Sỹ GVHD: PGS TS Trần Đức Nhiệm Nhà thầu gói thầu CW 7/3 : Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Giao thông Phương Thành Nhà thầu gói thầu CW 7/4 : Liên danh công ty Đông Mê Kông – tập đoàn Trường Thịnh. Các loại dầm bê tông cốt thép dự ứng lực được dùng chủ yếu ở các gói thầu này là : Dầm I căng sau L = 20.7m Dầm I căng trước L = 33m Dầm I căng trước L = 15m Dầm I căng sau L = 33m Dầm hộp thi công đúc hẫng khẩu độ nhịp 42m+63m+42m Cầu Thới Bình. Sau đây là giới thiệu tổng quan về phương pháp thi công của các loại dầm nêu trên : 1.2 Dầm giản đơn dự ứng lực đúc theo phương pháp căng trước Dầm giản đơn dự ứng lực đúc theo phương pháp căng trước ở nước ta phổ biến các loại dầm như sau : Dầm I, supper T, dầm bản rỗng. trong khuôn khổ đề tài này xin giới thiệu loại dầm I căng trước L = 33m Các kết cấu dầm này được thi công theo trình tự như sau: 1.1 Trình tự sản xuất 1.1 Chuẩn bị bãi đúc Tất cả các trạm trộn đang sử dụng tai công ty đều được kiểm định và sẽ cung cấp bê tông đảm bảo theo công suất yêu cầu của công tác đúc dầm.
HVTH: Lê Văn Trường Trang 5 Luận Văn Thạc Sỹ GVHD: PGS TS Trần Đức Nhiệm Tất cả các đường nội bộ đều được nâng cấp , gia cố đủ sức chịu tải cho việc phục vụ công tác sản xuất dầm và có một bến cảng tại nhà máy để phục vụ cho công tác vận chuyển dầm. Trạm biến áp sẵn có với chất lượng tốt. Hệ thống điện bao gồm các thiết bị khác có sẵn và được đấu nối hoàn chỉnh. Nhà xưởng lớn với đầy đủ dụng cụ, thiết bị được vận hành bưởi các công nhân lành nghề (đã qua đào tạo).
Hình 1-2: Công tác chuẩn bị bãi đúc dầm 1.2 Công tác ván khuôn Ván khuôn dầm được gia công thành ba phần : Ván đáy dầm : được cố dịnh vào nền bê tông Ván khuôn thành dầm được liên kết với ván khuôn đáy dầm bằng bulong và cảo chống. Ván khuôn đầu dầm: gồm có hai mảnh, tại hai đầu khuôn dầm có HVTH: Lê Văn Trường Trang 6 Luận Văn Thạc Sỹ GVHD: PGS TS Trần Đức Nhiệm các lỗ trên mỗi tấm tương ứng với số sợi cáp của loại dầm cần đúc dùng để định vị cho sợi cáp. Ván khuôn được vệ sinh, đánh bóng và phun dầu. Sau khi lắp đặt, cân chỉnh và chỉnh sửa cốt thép phía trong khuôn phần nắp đầu sẽ được lắp đặt.
Khuôn lõi sẽ được cố định đúng vị trí sau khi hoàn thiện công tác lắp đặt cốt thép chuẩn bị căng cáp. Sau khi lắp ráp hoàn chỉnh ván khuôn dùng máy thủy bình, máy kinh vĩ và thước thép 50m để kiểm tra ván khuôn. Sai số không được vượt quá các quy định sau: Bảng 1.1 Sai số cho phép đối với ván khuôn Sai số cho phép các bộ phận khuôn về chiều dài chiều rộng, đường chéo tấm thép Trên 1m ±02 Trên toàn bộ chiều dài đo ±05 Số mép tấm so với đường thẳng ±01 Các liên kết (chốt, bulong) ±0.5 Độ ghồ ghề cục bộ các bề mặt ±02 Sai số lắp dựng ván khuôn thành Độ thẳng đứng theo chiều dọc dầm ±02 Về chiều dài giữa 2 mép trong ván khuôn đầu dầm +10 HVTH: Lê Văn Trường Trang 7 Luận Văn Thạc Sỹ GVHD: PGS TS Trần Đức Nhiệm Về chiều dày bụng dầm hay bầu dầm ±05 Chiều rộng bản mặt cầu dọc theo hai bên ±05 Kiểm tra theo đường chéo (độ vuông góc) ±05 Hình 1-3 : Công tác lắp đặt ván khuôn 1.1 Gia công cốt thép Các lô cốt thép đưa đến công trường phải có đầy đủ chứng chỉ của nhà sản xuất như : đường kính, số lô thép, ngày sản xuất, khối lượng lô, nhà sản xuất, bản chỉ tiêu cơ lý được thí nghiệm khi xuất xưởng.) và phải có các thí nghiệm kéo, uốn, hàn cho từng lô thép nhập về trước khi đưa vào sử dụng. Cốt thép trước khi gia công và trướt khi đổ bê tông cần đảm bảo bề mặt sạch không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ sét.
Cốt thép được gia công tại xưởng theo kích thước hình học thiết kế sau HVTH: Lê Văn Trường Trang 8 Luận Văn Thạc Sỹ GVHD: PGS TS Trần Đức Nhiệm đó vận chuyển và lắp đặt trên ván khuôn đáy. Tất cả các thanh thép được buộc chắc vào vị trí bằng dây kẽm buộc. Tất cả các điểm hàn chỉ được thực hiện theo đúng chỉ dẫn trong bản vẽ và khung cốt thép được vận chuyển, lưu kho và giữ gìn sao cho chúng không bị cong vênh, tránh được bụi bẩn, nước sơn, dầu nhớt và rác thải. Khung cốt thép dọc được đặt sau khi luồn cáp.
Phần da bê tông được duy trì nhờ những cục kê , những cục kê này được đúc bằng loại bê tông tương đương với bê tông dầm. Công tác nghiệm thu lồng thép được thực hiện theo các sai số sau: Bảng 1.2 Sai số cho phép đối với cốt thép Sai số khoảng cách cốt thép chủ so với thiết kế ±15mm Sai số khoảng cách cốt thép đai so với thiết kế ±15mm Sai số độ thẳng đứng của cốt thép ±15mm Sai số bề dày lớp bê tông bảo vệ của cốt thép so với ±05mm thiết kế Sai số các chi tiết khác ±15mm HVTH: Lê Văn Trường Trang 9 Luận Văn Thạc Sỹ GVHD: PGS TS Trần Đức Nhiệm Hình 1-4 : Công tác gia công cốt thép 1.2 Công tác luồn cáp Các lô cáp đưa về công trường phải có chứng chỉ của nhà sản xuất, phải lấy mãu thí nghiệm về tính năng cơ lý và được tư vấn chấp nhận. Các lô cáp được bảo quản trong nhà kho, sàn kê cách mặt đất 0.5m, nhà kho tránh được mưa nắng. Cáp được luồn vào vị trí sau khi lắp đặt cốt thép và được kiểm tra cẩn thận vị trí ở hai đầu cuối bệ căng.
HVTH: Lê Văn Trường Trang 10 Luận Văn Thạc Sỹ GVHD: PGS TS Trần Đức Nhiệm Hình 1-5a : Công tác luồn cáp dự ứng lực HVTH: Lê Văn Trường Trang 11 Luận Văn Thạc Sỹ GVHD: PGS TS Trần Đức Nhiệm Hình 1-5b : Công tác luồn cáp dự ứng lực 1.3 Công tác căng cáp Kích thủy lực được dùng để căng cáp. Cáp sẽ được làm thẳng với 10% lực căng (0.1P) với P là lực căng theo thiết kế. Lực căng sẽ được thực hiện lần lược theo các bước sau : 20%, 50%, 80%, 100%. Lực căng ở đúng 100% sẽ được tiếp tục duy trì (hoặc giữ yên) trong 30 giây).
Cáp sẽ được căng từ trong ra ngoài, từ dưới lên trên, lực căng sẽ được giữ cân bằng ở giữa dầm. Tiếp theo hai cáp ở cánh dầm sẽ được căng sau cùng. Các neo cáp được gắn ở hai đầu của dầm. HVTH: Lê Văn Trường Trang 12 Luận Văn Thạc Sỹ GVHD: PGS TS Trần Đức Nhiệm Lực căng chỉ phát huy khi cáp được neo.
Cáp được căng theo số thứ tự. Trình tự căng cáp được thực hiện theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn, khi căng kéo cáp phải đảm bảo theo nguyên tắc sau đây : Cáp được căng từng sợi một, căng đối xứng từ hai đầu dầm. Các sợi cáp được căng đối xứng qua tim dầm cũng như qua bệ căng. Nhằm đảm bảo bệ căng chịu một lực lệch tâm là nhỏ nhất sau mỗi lần căng cáp.
Cáp căng từ trong tinm dọc dầm ra ngoài nhằm tránh tạo moomen xoắn cho dầm. Trình tự cụ thể các bước căng như sau : Bước 1 : so cáp- căng cáp đến cấp lực P0=(0.2)P, tùy theo xử lý thực tế tại hiện trường, vạch sơn đánh dấu đầu cáp thừa ra ngoài đồng thời đo và ghi lại khoảng cách từ điểm đánh dấu trên tao cáp đến vị trí của kích. Bước 2 : căng cáp đến cấp lực P1=0.5P, đo và ghi khoảng cách từ điểm đánh dấu trên tao cáp đến một vị trí tĩnh của kích (L1). Bước 3 : căng cáp đến cấp lực 0.8 P, đo vaf ghi khoảng cách từ điểm đánh dấu trên tao cáp đến một vị trí tĩnh của kích (L2).
Bước 4 : căng cáp đến cấp lực 1P, đo và ghi khoảng cách từ điểm đánh dấu trên tao cáp đến một vị trí tĩnh của kích (L3). Bước 5 : căng cáp đến cấp lực Pkv= (1.1)P trị số này tùy thuộc vào thực tế xử lý tại hiện trường, không quá 80% cường độ giới hạn của sợi cáp. Đo và ghi khoảng cách từ điểm đánh dấu trên tao cáp HVTH: Lê Văn Trường Trang 13 Luận Văn Thạc Sỹ GVHD: PGS TS Trần Đức Nhiệm đến một vị trí tĩnh của kích (L4). Tính toán lực căng cáp : Khi căng cáp thực tế sẽ có những mất mát ứng suất trong quá trình căng cáp nên để đảm bảo sợi cáp căng đạt độ dãn dài lý thuyết sẽ phải tính đến các mất mát ứng suất này, khi đó lực căng thực tế khi căng là Ptt.
Với Ptt = Ptk x n Lực căng thiết kế : Ptk Hệ số n = 1.1 Hình 1-6 : Công tác căng cáp dự ứng lực 1.