MỞ ĐẦU I. Tính cấp thiết của đề tài - Nhà nhiều tầng là nhà mà chiều cao của nó quyết định các điều kiện thiết kế, thi công hoặc sử dụng khác với nhà thông thƣờng. - Một trong các nhiệm vụ quan trọng khi thiết kế nhà cao tầng là việc giới hạn chuyển vị ngang của công trình. Để đảm bảo độ cứng và hạn chế chuyển vị đồng thời đảm bảo không gian linh hoạt cho nhà cao tầng thì hệ kết cấu đƣợc sử dụng rộng rãi cho công trình nhà cao tầng là hệ kết cấu khung – vách cứng hay hệ kết cấu khung – lõi.
- Tuy nhiên, độ cứng của vách cứng theo cả phƣơng đứng và phƣơng ngang lớn hơn độ cứng của cột trong khung rất nhiều. Vì vậy, với các dầm có một đầu liên kết với cột một đầu liên kết với vách thƣờg có nội lực phức tạp. - Moment uốn trong dầm tại vị trí liến kết với cột thƣờng nhỏ hơn rất nhiều lần so với tại vị trí liên kết với vách do đó tại vị trí liên kết giữa dầm với vách yêu cầu lƣợng thép rất lớn. Điều này làm khó thi công và phải đảm bảo chất lƣợng bê tông tại vị trí nối.
- Để giải quyết các vấn đề trên, một số giải pháp đƣợc đề xuất nhƣ thay đổi dạng liên kết, phân tích kết cấu có xét đến sự suy giảm độ cứng của liên kết… tuy nhiên các giải pháp này sẽ ảnh hƣởng đến ứng xử tổng thể của nhà. Vì vậy, nghiên cứu lựa chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh hƣởng của độ cứng liên kết dầm – vách cứng đến ứng xử của kết cấu nhà cao tầng” để xem xét ứng xử của công trình khi có xét đến độ cứng liên kết. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Xác định đƣợc ảnh hƣởng của độ cứng liên kết dầm – vách cứng đến ứng xử của hệ kết cấu nhà cao tầng. Đối tƣợng nghiên cứu Liên kết dầm – vách cứng trong kết cấu nhà cao tầng bê tông cốt thép IV.
Phạm vị nghiên cứu Các công trình sử dụng trong nghiên cứu có chiều cao tầng trong khoảng từ 10 đến 30 tầng, chịu các tác động của tải trọng cơ bản V. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết và mô hình mô phỏng đƣợc sử dụng để đƣa ra kết quả của nghiên cứu VI. Kết cấu của luận văn: Chƣơng 1: Tổng quan về các dạng liên kết Chƣơng 2: Xây dựng mô hình xác định độ cứng liên kết dầm- vách cứng Chƣơng 3: Khảo sát ảnh hƣởng của độ cứng liên kết dầm- vách cứng Kết luận và kiến nghị HVTH: Nguyễn Thanh Chiến 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ TỔNG QUAN VỀ CÁC DẠNG LIÊN KẾT 1.1 Giới thiệu chung Chƣơng này giới thiệu về khái niệm các dạng liên kết đƣợc sử dụng trong mô hình tính và khái niệm vùng cứng trong kết cấu dầm vách. Sau đó, tìm hiểu cách xác định độ cứng của liên kết đàn hồi, quá trình hình thành khớp dẻo, từ đó nghiên cứu đến sự ảnh hƣởng của độ cứng cấu tạo liên kết đến kết cấu dầm sàn tại vùng tiếp giáp với lõi cứng trong kết cấu nhà cao tầng.2 Các liên kết đƣợc sử dụng trong sơ đồ tính 1.1 Liên kết khớp Khái niệm Có 2 loại khớp: khớp di động và khớp cố định.
- Khớp di động là loại liên kết cho phép thanh quay chung quanh một khớp và có thể di động theo một phƣơng nào đó. Liên kết hạn chế sự di chuyển của thanh theo phƣơng vuông góc với phƣơng di động, vì vậy theo phƣơng này liên kết sẽ phát sinh một phản lực làm cản trở sự di động của thanh - Khớp cố định là loại liên kết chỉ cho phép thanh quay chung quanh một khớp, còn hạn chế mọi di chuyển thẳng khác của thanh. Vì vậy tại liên kết đó sẽ xuất hiện một phản lực có phƣơng bất kỳ, phản lực này đƣợc chia ra 2 thành phần: thành phần nằm ngang và thành phần thẳng đứng. Ưu nhược điểm a.
Ưu điểm Đơn giản trong tính toán Do Moment tại liên kết khớp bằng 0 nên độ cứng của liên kết không cần lớn, do đó có thể giảm đƣợc hàm lƣợng thép và tiết kiệm vật liệu hơn. Nhược điểm Khó khăn trong việc chế tạo thực tiễn đối với kết cấu bê tông toàn khối Tuy M = 0 tại vị trí liên kết nhƣng ở vị trí khác momen tại tăng gây khó khăn cho việc lựa chọn tiết diện phù hợp. Các vị trí và công trình sử dụng liên kết khớp Trong cấu kiện nhà công nghiệp lắp ghép dạng khung phẳng có: Liên kết chân cột vào móng : HVTH: Nguyễn Thanh Chiến 11 LUẬN VĂN THẠC SĨ - M=0 nên giảm kích thƣớc đế móng, tuy nhiên sẽ phát sinh moment đầu cột và nhịp đà lớn làm tăng kích thuớc cấu kiện và cấu kiện trở nên nặng hơn. Mặt khác khớp ở chân cột làm giảm bậc siêu tĩnh của khung nên hạn chế đƣợc lún không đều của gối tựa do co ngót và từ biến của bê tông.
→ Sử dụng ở nơi có nền đất yếu. Với chân cột là liên kết khớp với móng : Hình 1. 1 liên kết chân cột thép với móng bê tông (bulông đƣợc neo trực tiếp bat vào bản đế) Hình 1. 2 Liên kết chân cột bê tông với móng bê tông Liên kết khớp tại đỉnh cột: Đơn giản trong lắp ráp nhƣng xà ngang lại chịu mômen uốn giữa nhịp lớn.
Nhà công nghiệp lắp ghép thiết kế nút cột với dầm mái (dàn mái) là nút khớp để giảm phân bố mômen lên đầu cột dẫn đến giảm kích thƣớc tiết diện cột, tiết kiệm về kinh tế. HVTH: Nguyễn Thanh Chiến 12 LUẬN VĂN THẠC SĨ Hình 1. 3 Liên kết khớp giữa cột và dầm Hình 1. 4 Liên kết khớp để nối các dầm cầu với kết cấu bê tông Hình 1.
5 Liên kết dầm với cột vách lõi là khớp hoàn toàn trong sơ đồ giằng của kết cấu nhà cao tầng HVTH: Nguyễn Thanh Chiến 13 LUẬN VĂN THẠC SĨ Hình 1. 6 Liên kết cột – cột và dầm – cột Hình 1. 7 Liên kết dầm - vách HVTH: Nguyễn Thanh Chiến 14 LUẬN VĂN THẠC SĨ 1.2 Liên kết ngàm Khái niệm Ngàm là loại liên kết không cho phép thanh quay hoặc di chuyển bất cứ theo phƣơng nào. Tại ngàm sẽ phát sinh một momen phản lực M chống lại sự quay của thanh và một phản lực theo phƣơng bất kỳ chống lại sự di chuyển của thanh theo phƣơng đó.
Phản lực này cũng đƣợc tách làm hai thành phần : thành phần nằm ngang và thành phần thẳng đứng. Ưu, nhược điểm c. Ưu điểm: Giúp ngăn cản chuyển vị xoay hoàn toàn của bộ phận kết cấu nên hạn chế biến dạng và tăng tính an toàn tuyệt đối. Nhược điểm: Khó chế tạo ra cấu kiện có liên kết ngàm khi yêu cầu về tính đảm bảo không xoay và cứng tuyệt đối.
Tiết diện lớn, tốn vật liệu Các vị trí được coi là liên kết ngàm trong tính toán trong công trình và sơ đồ tính Liên kết chân cột và móng là liên kết ngàm có độ cứng của móng rất lớn so với độ cứng của cột để đảm bảo vị trí không xoay ở vị trí chân cột Trong kết cấu thép, với chân cột là liên kết ngàm vào móng, bulong neo đƣợc bắt chặt vào các chi tiết đỡ, dầm đề hoặc sƣờn rất bé và các bulong neo đƣợc chọn có ứng suất kéo lớn nhất luôn luôn nhỏ hơn cƣờng độ tính toán nên góc xoay của chân cột đƣợc xem là không có. 8 Liên kết ngàm với chân cột thép HVTH: Nguyễn Thanh Chiến 15 LUẬN VĂN THẠC SĨ Hình 1. 9 Liên kết ngàm với cột bê tông đổ tại chỗ Hình 1. 10 Liên kết ngàm với cột bê tông lắp ghép HVTH: Nguyễn Thanh Chiến 16 LUẬN VĂN THẠC SĨ 1.3 Liên kết cứng e.
Khái niệm: - Liên kết cứng là một dạng của liên kết ngàm có độ cứng hữu hạn, đều sinh ra 3 thành phần phản lực H, V, M. Tuy nhiên nút cứng chỉ ngăn cản chuyển vị xoay với góc xoay phụ thuộc vào độ cứng của vật liệu. Ta có thể thay đổi độ cứng của liên kết cứng bằng cách thay đổi hàm lƣợng thép để giảm mômen. - Một điểm trong kết cấu khung đƣợc gọi là nút cứng khi mà tất cả các đầu thanh tại đó luôn có cùng chuyển vị và góc xoay.
Ưu điểm Khái niệm nút cứng phù hợp với thực tiễn. Dễ chế tạo với kết cấu bê tông toàn khối Trong khung bê tông liên kết cứng, khi tăng độ cứng của cấu kiến, giúp phân phối lại moment trong dầm cột, truyền tải trọng ngang từ dầm vào cột, đảm bảo cấu kiện phát huy hết khả năng làm việc của chúng. Nhược điểm Kết cấu lắp ghép tạo nút cứng khó hơn so với kết cấu đổ tại chỗ Khó xét tới độ cứng trong tính toán Xảy ra hiện tƣợng suy giảm độ cứng trong kết cấu theo thời gian gây nứt hƣ hại cho kết cấu. Các vị trí được coi là liên kết cứng trong tính toán trong công trình và sơ đồ tính Liên kết cứng với kết cấu bê tông: Hình 1.
11 Liên kết cứng với bê tông toàn khối HVTH: Nguyễn Thanh Chiến 17 LUẬN VĂN THẠC SĨ Hình 1. 12 Liên kết cứng với bê tông lắp ghép Liên kết cứng với kết cấu thép HVTH: Nguyễn Thanh Chiến 18 LUẬN VĂN THẠC SĨ Hình 1. 13 Liên kết cứng tại các nút giao của kết cấu thép 1.3 Phƣơng pháp xác định độ cứng của liên kết 1.1 Độ cứng và cách xác định độ cứng chống uốn h. Khái niệm độ cứng Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng của một cấu kiện, bộ phận kết cấu hoặc kết cấu dƣới tác dụng của ngoại lực.
Giá trị độ cứng biểu diễn mối quan hệ giữa tải trọng và biến dạng. Độ cứng thay đổi trong quá trình làm việc của cấu kiện hoặc kết cấu dƣới tác dụng của cấu kiện hoặc kết cấu dƣới tác dụng của tải trọng. Ở đây chúng ta đang xét đến liên kết dầm sàn với vách cứng nên chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ về bản chất và tính toán của độ cứng chống uốn. Độ cứng chống uốn Độ cứng chống uốn là khả năng chống lại biến dạng uốn của một cấu kiện dƣới tác dụng của moment uốn.
Biến dạng uốn của một cấu kiện đƣợc đặc trƣng bởi độ cong của trục cấu kiện. Độ cong của cấu kiện có moment quán tính tiết diện I chịu tác 1 M dụng của mômen M đƣợc xác định nhƣ sau: EI M Do đó độ cứng chống uốn của thanh là: k EI HVTH: Nguyễn Thanh Chiến 19 LUẬN VĂN THẠC SĨ Hình 1. 14 Biến dạng dọc trục và biến dạng uốn của cấu kiện dƣới tác dụng của các trƣờng hợp tải trọng 1.