MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Kết cấu đề tài. CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM VỀ ẢNH HƢỞNG CỦA SỞ HỮU NHÀ NƢỚC ĐẾN KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.
TỔNG QUAN VỀ SỰ CẠNH TRANH VÀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. Khái niệm cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thƣơng mại. Khái niệm khả năng cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng thƣơng mại. Các cấu trúc cạnh tranh của thị trƣờng.
Các phƣơng pháp phân tích cấu trúc cạnh tranh của ngành. ẢNH HƢỞNG CỦA SỞ HỮU NHÀ NƢỚC ĐẾN KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. Khái niệm về sở hữu nhà nƣớc trong ngân hàng thƣơng mại. Tác động của sở hữu nhà nƣớc đến ngân hàng thƣơng mại.
MÔ HÌNH CHỈ SỐ H CỦA PANZAR – ROSSE (1987) VỀ ĐO LƢỜNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH. Mô hình chỉ số H của Panzar – Rosse (1987). Các nghiên cứu thực nghiệm ứng dụng của mô hình Panzar – Rosse (1987) trong đo lƣờng khả năng cạnh tranh giữa các NHTM .33 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. MÔ HÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA SỞ HỮU NHÀ NƢỚC ĐẾN KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.
XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Mục đích nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu.
ƢỚC LƢỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp ƣớc lƣợng. Các kiểm định mô hình. CHỈ SỐ H VÀ Ý NGHĨA CHỈ SỐ H .54 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 – 2013. Tổng quan về hệ thống NHTM Việt Nam 2008 – 2013. Thực trạng sở hữu nhà nƣớc trong hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2008 – 2013.
KẾT QUẢ ƢỚC LƢỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH. Mô tả thống kê các biến đầu vào và biến tổng thu nhập. Ƣớc lƣợng và kiểm định mô hình hồi quy 1. Ƣớc lƣợng và kiểm định mô hình hồi quy 2.
XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH Ý NGHĨA CHỈ SỐ H. Xác định giá trị chỉ số H. Phân tích ý nghĩa chỉ số H. 74 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. HÀM Ý CHÍNH SÁCH .83 TÀI LIỆU THAM KHẢO QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao) PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT Agribank : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn BIDV : Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam CSH : Chủ sở hữu ESH : Phƣơng pháp cấu trúc - hiệu quả (The efficient structure hypothesis) HTNH : Hệ thống ngân hàng MHB : Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long NHNN : Ngân hàng Nhà nƣớc NHTM : Ngân hàng thƣơng mại SCP : Phƣơng pháp cơ cấu - hành vi - hiệu quả kinh doanh của ngành (Structure - Conduct - Performance paradigm) Vietcombank : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam Vietinbank : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng 2. Mô tả các biến đầu vào và biến phụ thuộc 49 3. Tỷ lệ nắm giữ cổ phần của nhà nƣớc tại các NHTM 59 Tỷ suất ROA của các NHTM có sở hữu nhà nƣớc 3.
Kết quả kiểm định đa cộng tuyến cho mô hình 1 66 3. Kết quả kiểm định tự tƣơng quan cho mô hình 1 67 Kết quả ƣớc lƣợng và kiểm định các hệ số cho mô 3. 68 hình 1 Kết quả ƣớc lƣợng và kiểm định các hệ số sau khi 3. 68 loại biến LOG(UPF) cho mô hình 1 3.
Kết quả kiểm định đa cộng tuyến cho mô hình 2 70 3. Kết quả kiểm định tự tƣơng quan cho mô hình 2 70 3. Kết quả ƣớc lƣợng và kiểm định các hệ số 71 Kết quả ƣớc lƣợng và kiểm định các hệ số sau khi 3. 72 loại biến LOG(UPF) cho mô hình 2 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Số hiệu Tên sơ đồ Trang sơ đồ Mối quan hệ giữa các biến đƣợc đánh giá trong mô hình 1.
21 SCP DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Số hiệu Tên biểu đồ Trang biểu đồ Tổng thu nhập trung bình trong giai đoạn 2008 – 2013 3. 61 của các NHTM có sở hữu nhà nƣớc tại Việt Nam Tổng thu nhập trung bình trong giai đoạn 2008 – 2013 3. 61 của các NHTM trên toàn hệ thống Cơ cấu tổng thu nhập trong hệ thống NHTM Việt Nam 3. 62 giai đoạn 2008 – 2013 Chi phí nhân viên đơn vị trung bình của các NHTM 3.
63 giai đoạn 2008 – 2013 Chi phí hoạt động đơn vị trung bình của các NHTM 3. 64 giai đoạn 2008 – 2013 Chi phí lãi đơn vị trung bình của các NHTM giai đoạn 3. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Sở hữu nhà nƣớc là một vấn đề thực tiễn quan trọng và phức tạp mà nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nƣớc luôn quan tâm. Sở hữu nhà nƣớc đƣợc hiểu là Nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu đối với các tài sản, của cải, các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, KHKT, ngoại giao, quốc phòng, an ninh thuộc sở hữu toàn dân.
Trong một xã hội có Nhà nƣớc thì điều tất yếu là tồn tại sở hữu nhà nƣớc. Tuy nhiên, Nhà nƣớc nên can thiệp, sở hữu những tài sản nào, lĩnh vực nào và mức độ can thiệp nhƣ thế nào luôn là vấn đề đƣợc bàn luận nhiều cũng nhƣ tồn tại nhiều ý kiến trái chiều. Theo Dƣơng Đức Chính (2013), tại Việt Nam, các doanh nghiệp Nhà nƣớc tạo thành một bộ phận vô cùng quan trong của nền kinh tế quốc dân, là lực lƣợng vật chất to lớn giúp Nhà nƣớc giải quyết nhiều vấn đề kinh tế - xã hội phức tạp của đất nƣớc trong thời gian qua. Vậy trong lĩnh vực ngân hàng, liệu việc Nhà nƣớc sở hữu một vài NHTM có tốt hay không.
Sở hữu nhà nƣớc có nên giữ vai trò chủ đạo trong lĩnh vực Ngân hàng để tạo chỗ dựa vững chắc và đƣa ra các hƣớng phát triển phù hợp với chính sách kinh tế, chính trị của quốc gia hay nên giảm bớt sự can thiệp, rút dần sở hữu nhà nƣớc trong các NHTM để ngành Ngân hàng phát triển theo định hƣớng của thị trƣờng. Hiện nay, ở Việt Nam có 4 ngân hàng có vốn đầu tƣ của nhà nƣớc là Agirbank, Vietcombank, Vietinbank và BIDV. Trong khi đó, Vietcombank, Vietinbank và BIDV cũng là những ngân hàng có kết quả hoạt động kinh doanh tốt và năng lực cạnh tranh cao trong hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong suốt nhiều năm liền. Vậy, việc có sở hữu nhà nƣớc có phải là một trong những nguyên nhân giúp những ngân hàng này có khả năng cạnh tranh trong ngành tốt nhƣ vậy không.
Làm rõ vấn đề này sẽ giúp những nhà nghiên cứu về hoạt động ngân hàng có thể xác định 2 những chiến lƣợc hoạt động hợp lí hơn để tăng cao khả năng cạnh tranh giữa các ngân hàng thƣơng mại. Ở Việt Nam hiện nay có nhiều nghiên cứu cũng nhƣ hội thảo bàn về vấn đề này. Để xác định sở hữu nhà nƣớc ảnh hƣởng đến khả năng cạnh tranh của các NHTM Việt Nam theo chiều hƣớng nào, bài viết sử dụng phƣơng pháp phân tích kỹ thuật sử dụng chỉ số H của Panzar và Rosse (1987). Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng nhiều và hiệu quả trên nhiều phƣơng diện để xác định cấu trúc cạnh tranh thị trƣờng ngân hàng (Hamza, 2010).
Mô hình đƣa ra dựa theo nghiên cứu đo lƣờng mối quan hệ giữa sở hữu chéo và khả năng cạnh tranh của các NHTM ở Ý (Trivieri, 2005) và nghiên cứu đo lƣờng khả năng cạnh tranh giữa NHTM và ngân hàng tiết kiệm ở Tây Ban Nha (Luis Gutiérrez de Rozas, 2007). Mục tiêu nghiên cứu Thông qua việc nghiên cứu và phân tích các dữ liệu về mối quan hệ giữa sở hữu nhà nƣớc và cạnh tranh giữa các NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2008 – 2013, tìm hiểu và đo lƣờng mối quan hệ giữa sở hữu nhà nƣớc và cạnh tranh giữa các NHTM tại Việt Nam, để từ đó đƣa ra kết luận về vai trò của sở hữu nhà nƣớc trong hệ thống NHTM, nhằm khai thác tối đa lợi thế của các NHTM có sở hữu nhà nƣớc và tăng khả năng cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng hiện nay. Xuất phát từ mục đích trên, nhiệm vụ đặt ra cho đề tài này là: - Làm rõ khái niệm về khả năng cạnh tranh của NHTM và sở hữu nhà nƣớc trong hệ thống NHTM. - Xác định mô hình và phƣơng pháp ƣớc lƣợng mô hình cho phép nghiên cứu ảnh hƣởng của sở hữu nhà nƣớc đến khả năng cạnh tranh của hệ thống NHTM.
- Dùng mô hình phân tích để xác định có hay không sự tồn tại của mối quan hệ tác động giữa hai yếu tố này và rút ra các mặt lợi ích cũng nhƣ hạn chế của sự tác động này đối với hệ thống các NHTM Việt Nam. 3 - Đề xuất các hàm ý chính sách cho các nhà quản trị ngân hàng, các nhà hoạch định chính sách trong nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM. Giả thuyết nghiên cứu Các thuyết nghiên cứu đƣợc đặt ra trong luận văn là: - Có tồn tại mối quan hệ giữa sở hữu nhà nƣớc và khả năng cạnh tranh trong hệ thống NHTM. - Hệ thống NHTM tại Việt Nam đang hoạt động trong tình trạng cạnh tranh độc quyền.
- Khả năng cạnh tranh của hệ thống NHTM Việt Nam bị suy giảm khi tồn tại yếu tố sở hữu nhà nƣớc. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu Ảnh hƣởng của sở hữu nhà nƣớc đến khả năng cạnh tranh của hệ thống NHTM Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu a.
Nội dung nghiên cứu Chỉ nghiên cứu tác động của sở hữu nhà nƣớc đến khả năng cạnh tranh của hệ thống NHTM. Không gian nghiên cứu Nghiên cứu hệ thống các NHTM (không kể các ngân hàng NHTM nƣớc ngoài) tại Việt Nam. Thời gian nghiên cứu Từ năm 2008 đến năm 2013, là giai đoạn xảy ra khủng hoảng tài chính và phục hồi sau khủng hoảng. Phương pháp nghiên cứu a.
Phương pháp thực hiện nghiên cứu - Phần lý thuyết: Tham khảo các tài liệu nghiên cứu và các quan điểm 4 lí luận về cạnh tranh và sở hữu nhà nƣớc trong hệ thống NHTM để đƣa ra các kết luận trên lý thuyết. - Mô hình nghiên cứu: Dùng phƣơng pháp chỉ số H, sử dụng mô hình hồi quy với phƣơng pháp ƣớc lƣợng OLS với dữ liệu đầu vào là dữ liệu bảng.