Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC DỮ LIỆU VÀ GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. Lý do chọn đề tài: Hiện nay, bên cạnh sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thì sự phát triển của ngành ngân hàng cũng có những bước tiến đáng kể. Hoạt động ngân hàng nói chung, trong đó không thể không kể đến hoạt động tín dụng - hoạt động được xem là trung tâm đóng vai trò chủ chốt và chiếm tỷ trọng lớn nhất trên tổng tài sản của các ngân hàng. Tín dụng ngân hàng được ví như hệ thần kinh của nền kinh tế với chức năng huy động các nguồn lực tài chính từ các chủ thể kinh tế để đầu tư phát triển kinh tế qua hình thức cấp tín dụng của ngân hàng.
Việc cấp tín dụng của ngân hàng là nguồn cung vốn chủ yếu cho nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đồng thời cũng đem lại lợi nhuận không nhỏ cho ngân hàng. Hoạt động tín dụng không những mang lại thu nhập chủ yếu cho mỗi ngân hàng, mà còn là nghiệp vụ cơ sở để ngân hàng phát triển và đa dạng hóa các nghiệp vụ ngân hàng khác. Tuy nhiên, cái gì cũng kèm theo những rủi ro, tín dụng ngân hàng cũng gặp không ít khó khăn và nhiều trở ngai. Chính vì vậy, bất kỳ ngân hàng nào cũng luôn đề cao, ra sức củng cố và phát triển hoạt động tín dụng của mình.
Mỗi một báo cáo sẽ đưa ra cái nhìn tổng quan cụ thể về nguy cơ vay không trả nợ đúng hạn, để góp phần đánh giá hiệu quả được rủi ro tín dụng. Với đề tài: “Đánh giá nguy cơ khách hàng vay không trả nợ đúng hạn” sẽ giúp chúng ta tìm hiểu, phân tích, đánh giá và đưa ra các rủi ro tín dụng. Tại sao các khách hàng lại vay không trả nợ đúng hạn? Nghiên cứu về rủi ro tín dụng của một ngân hàng đã trở thành đề tài rất quen thuộc đối với sinh viên nói riêng và rất nhiều các bài viết về lĩnh vực tài chính ngân hàng nói chung. Tuy nhiên, để có một bài đánh giá cụ thể về rủi ro tín dụng thì vẫn còn hạn chế.
Nhờ tìm hiểu qua các tài liệu và thực tế, chúng tôi mong muốn đưa ra cái nhìn tổng quát về rủi ro tín dụng tại các ngân hàng trong thực tế. Từ đó, đánh giá được hiệu quả về rủi ro tín dụng nói riêng, toàn ngành nói chung và đưa ra gợi ý góp phần hoàn thiện rủi ro tín dụng cho các ngân hàng trong nước và ngoài nước. Mục tiêu nghiên cứu: Mục đích tổng quát: Đánh giá và đưa ra biện pháp hạn chế việc trả nợ không đúng hạn trong rủi ro tín dụng trên thực tế. 10 Báo cáo đồ án học phần Khoa học dữ liệu (DS) Downloaded by MON HOANG (monmon3@gmail.com) lOMoARcPSD|39222806 Mục tiêu cụ thể: • Phân tích đặc điểm của đối tượng khách hàng để xác định nhóm khách hàng có khả năng cao hoặc thấp trong việc trả nợ • Phân tích về thời hạn tín dụng, các yếu tố khách quan và chủ quan của mục đích vay vốn cũng như hoạt động của người vay vốn • Đánh giá, đo lường mức độ hài lòng, sự trung thành và khả năng trả nợ của khách hàng.
• Đánh giá và đưa ra biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng 3. Đối tượng nghiên cứu; • Đối tượng nghiên cứu: Chọn bộ dữ liệu “Home Credit Default Risk Dataset” - bộ dữ liệu liên quan đến vấn đề dự đoán rủi ro vỡ nợ tín dụng. Bộ dữ liệu này chứa thông tin giao dịch và viễn thông, được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu để xét xem khách hàng có gặp khó khăn trong việc thanh toán hay không. • Xác định mô hình mang lại đánh giá có độ chính xác cao nhất trong việc nghiên cứu nguy cơ khách hàng trở nợ vay vốn không đúng hạn.
• Dựa trên mô hình đã xác định trên từ đó kết luận được những đặc điểm để dự đoán được hiệu quả về rủi ro tín dụng. 11 Báo cáo đồ án học phần Khoa học dữ liệu (DS) Downloaded by MON HOANG (monmon3@gmail.com) lOMoARcPSD|39222806 Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG Nôi dung chương này, trình bày về tổng quan về chương trình sử dụng và các phương pháp sử dụng đến đề tài bao gồm:…. Giới thiệu về Excel Excel là một phần mềm bảng tính nằm trong bộ Microsoft Office. Phần mềm này giúp người dùng ghi lại dữ liệu, trình bày thông tin dưới dạng bảng, tính toán, xử lý thông tin nhanh chóng và chính xác với một lượng dữ liệu lớn.
Các phương pháp EXCEL dùng để khai thác dữ liệu Phương pháp thống kê mô tả Thống kê bằng công cụ Descripitive Statistics Cách thực hiện: − Bước 1: Chuẩn bị bảng số liệu cần thống kê. − Bước 2: Chọn lệnh Data — Data Analysis Descriptive Statistics, xuất hiện hộp thoại Descriptive Statistics. − Bước 3: Khai báo các thông số Input và lựa chọn các thông số Output Options tùy chỉnh. Ví dụ về việc lập tín dụng tại 1 ngân hàng ở Đức như sau: 12 Báo cáo đồ án học phần Khoa học dữ liệu (DS) Downloaded by MON HOANG (monmon3@gmail.com) lOMoARcPSD|39222806 Hình 1.
Hộp thoại thống kê mô tả Trong hộp thoại Descriptive Statistics, nhập vào Input Range là cột chứa dữ liệu về độ tuổi, Output Range là ô xuất dữ liệu. Confidence Level for Mean là 95%. Sau đó ta sẽ nhận được bảng kết quả sau đây: Mean: Giá trị trung bình • Standard Error: Sai số chuẩn • Median: Trung vị • Mole: Yếu vị • Standard Deviation: Độ lệch chuẩn • Sample Variance: Phương sai mẫu • Kurtosis: Độ nhọn • Skewness: Độ bất đối xứng (Độ nghiêng) • Range: Khoảng biển thiên (Max – Min) • Minimum: Số nhỏ nhất • Maximum: Số lớn nhất • Sum: Tổng • Count: Số lượng phần tử Hình 2 Bảng ví dụ thống kê mô tả • Confidence Level: Độ tin cậy 13 Báo cáo đồ án học phần Khoa học dữ liệu (DS) Downloaded by MON HOANG (monmon3@gmail.com) lOMoARcPSD|39222806 Báo cáo tổng hợp nhóm với Subtotal Chức năng của Subtotal: • Cho phép tổng hợp từng nhóm dữ liệu của các cột kiểu số trong cơ sở dữ liệu như: tìm tổng, số lớn nhất, số nhỏ nhất, số trung bình,. • Kết quả tổng hợp được đặt trên hay dưới mỗi nhóm.
Cách thực hiện: Bước 1: Sắp xếp dữ liệu theo cột muốn gom nhóm Bước 2: Chọn toàn bộ cơ sở dữ liệu hay click chuột vào một ô bất kỳ trên dữ liệu. Bước 3: Chọn Data Outline Subtotal, xuất hiện hộp thoại Subtotal. Số liệu về khách hàng cho vay Bảng 2 Số liệu cho vay 14 Báo cáo đồ án học phần Khoa học dữ liệu (DS) Downloaded by MON HOANG (monmon3@gmail.com) lOMoARcPSD|39222806 Hình 3 Hộp thoại Subtotal • At each change in: chọn cột gồm nhóm • Use function: chọn hàm thống kê dùng để tổng hợp dữ liệu (Sum). • Add subtotal to: chọn cột thống kê giá trị • Replace current subtotals: chọn để thay thế kết quả thống kê trước đó.
• Page break between group: chọn để ngắt trang giữa các nhóm, khi in ra giấy thì mỗi nhóm một trag giấy. • Summary below data: chọn để kết quả tổng hợp ở dưới mỗi nhóm. • Remove All: để xóa bỏ các kết quả tổng hợp. Tổng hợp đa chiều với Pivot table Cách thực hiện trên Excel: Bước 1: Click vào ô bất kỳ trên cơ sở dữ liệu.
Bước 2: Chọn lệnh Insert + PivotTable Bước 3: Xuất hiện hộp thoại Create PivotTable, chọn dữ liệu nguồn và nơi chứa PivotTable, click nút OK. Bước 4: Drag các tên field từ PivotTable Fields vào 4 khu vực: FILTERS, ROWS, COLUMNS và VALUES. 15 Báo cáo đồ án học phần Khoa học dữ liệu (DS) Downloaded by MON HOANG (monmon3@gmail.com) lOMoARcPSD|39222806 Bảng 3 Tạo bảng với Excel Table/Range: Là các dữ liệu muốn thống kê. • New Worksheet: Pivot Table sẽ xuất hiện ở trang tính mới.
• Existing Worksheet: Sẽ xuất dữ liệu ở 1 trang tính mới. • Location: Chọn vị trí muốn tạo bảng Privot Table. Hình 4 Hình ảnh hộp thoại tạo Pivot Table Phương pháp về phân tích dự báo Phương pháp trung bình trượt (Moving Average) Chức năng: Giúp làm giảm độ nhiễu của dữ liệu bằng cách loại bỏ các giá trị nhiều tạm thời và tạo ra một bảng trung bình có ý nghĩa hơn. Nó cũng giúp xác định xu hướng và mức độ biến động của dữ liệu, giúp cho việc dự đoán và quản lý rủi ro trở nên dễ dàng hơn.
Cách thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị bảng số liệu cần dự báo. 16 Báo cáo đồ án học phần Khoa học dữ liệu (DS) Downloaded by MON HOANG (monmon3@gmail.com) lOMoARcPSD|39222806 Bước 2: Chọn lệnh Data — Data Analysis -> • Moving Average, xuất hiện hộp thoại Moving Average. Bước 3: Khai báo các thông số Input và Output Options. • Input Range: tham chiếu đến vùng dữ liệu thực tế.
• Labels in First Row: Khai báo hàng đầu tiên của Input range có chứa tiêu • đề cốt hay không. • Interval (w): Số lượng các kỳ trước đó muốn tỉnh. • Output Range: tham chiếu đến vùng xuất ra kết quả. Những ô không đủ số lượng các giá trị các kỷ trước đó để tính toán thì sẽ xuất ra giá trị #N/A.
• Chart Output: tùy chọn dùng tạo biểu đồ nhúng cùng với vùng. • xuất kết quả. • Standard Errors: tùy chọn dùng tạo thêm 1 cột chứa các sai số chuẩn. Dự báo về tỉ lệ nợ: Hình 5 Hộp thoại Moving Average Sau khi chọn vùng dữ liệu cần khai báo vào Input Range, chọn các kỳ trước đó muốn ước tính trong Interval, từ đó dự báo được tỉ lệ vỡ nợ.
Sau đó, chọn vùng muốn hiển thị kết quả ở ô Output Range. Phương pháp san bằng mũ Chức năng: Dự báo giá trị tương lai của một chuỗi dữ liệu dựa trên xu hướng và mức độ biển động của dữ liệu trong quá khứ. Nó cũng giúp loại bỏ các giá trị nhiều, dự báo kết quả kinh doanh và quản lý rủi ro, cải thiện độ chính xác của dự báo và đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu chính xác hơn. 17 Báo cáo đồ án học phần Khoa học dữ liệu (DS) Downloaded by MON HOANG (monmon3@gmail.com) lOMoARcPSD|39222806 Cách thực hiện Bước 1: Chuẩn bị bảng số liệu cần dự báo.
Bước 2: Chọn lệnh Data — Data Analysis— Exponential Smoothing, xuất hiện hộp thoại Exponential Smoothing. Bước 3: Khai báo các thông số Input và Output Options. • Input Range: tham chiếu đến vùng dữ liệu thực tế. • Damping factor: giá trị dùng làm hệ số san bằng.
Đó là ổn của dữ liệu, giá trị mặc định là Damping factor giá trị điều chỉnh sự bất • Labels: tùy chọn cho biết hàng/cột đầu tiên của Input Range có chứa tiêu đề hay không.