CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHÂN CỤM 1. Phân cụm dữ liệu là gì Dựa vào khám phá cấu trúc tập dữ liệu, ta chia tập dữ liệu thành các cụm rời nhau sao cho các đối tượng trong cùng một cụm thì tương tự nhau so với các đối tượng khác cụm [1]. Phân cụm được dùng cho các mục đích sau: + Tóm tắt và giải thích dữ liệu bài toán. Nhiều bài toán, dữ liệu có thể được tóm tắt nhờ xem xét thuộc tính của các cụm dữ liệu mà không cần thiết xem xét thuộc tính của từng mẫu.
Trong nhiều lý thuyết khoa học, việc giải thích theo cụm cũng rất có ý nghĩa, chẳng hạn, việc phân tích tiến hóa sinh học có thể thực hiện theo loài và nhóm loài. + Tạo mẫu cho tiếp cận phân lớp thống kê. Trong nhiều bài toán phân lớp, việc thu thập dữ liệu mất nhiều thời gian và chi phí lớn. Việc phân cụm dữ liệu được thực hiện ở giai đoạn đầu để ước lượng phân phối lớp cho các tập mẫu nhỏ.
+ Để tạo tâm cho các nơron nhân tạo trong các bộ phân lớp loại này. Khi dùng mạng nơron nhân tạo để phân lớp, người ta thường dùng vectơ trung bình của các vectơ đặc trưng trong cụm làm tâm của các nơron để nhận biết các mẫu có đặc trưng gần nó. + Một giải pháp giúp xử lý dữ liệu lớn. Việc khám phá tri thức trong các cơ sở dữ liệu thường phải xử lý khối lượng dữ liệu rất lớn, nhiều khi ngay cả các thuật toán với độ phức tạp tính toán là đa thức cũng không dùng được.
Việc phân và xử lý dữ liệu theo các cụm là một giải pháp hữu hiệu, vì vậy bài toán phân cụm nay được nhiều người quan tâm trở lại. Các kiểu dữ liệu và độ đo tương tự 1. Cấu trúc dữ liệu Các thuật toán gom cụm hầu hết sử dụng hai cấu trúc dữ liệu điển hình sau: Ma trận dữ liệu (hay cấu trúc đối tượng theo biến): Biểu diễn n đối tượng và p biến (hay còn được gọi là các phép đo hoặc các thuộc tính) của đối tượng, có dạng ma trận n hàng và p cột. Trong đó, mỗi hàng biểu diễn một đối tượng, các phần tử trong mỗi hàng chỉ giá trị thuộc tính tương ứng của đối tượng đó.
xnp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 Ma trận phi tương tự (cấu trúc đối tượng theo đối tượng): Lưu trữ khoảng cách của tất cả các cặp đối tượng. Biểu thị bằng ma trận n hàng và n cột. Trong đó, d(i,j) là khoảng cách hay độ khác biệt giữa các đối tượng i và đối tượng j. d(i,j) là một số không âm, d(i,j) gần tới 0 khi hai đối tượng i và j có độ tương đồng cao hay chúng “gần” nhau, d(i,j) càng lớn nghĩa là hai đối tượng i và j có độ tương đồng càng thấp hay chúng càng “xa” nhau.
0 Ma trận dữ liệu thường được gọi là ma trận 2 kiểu (two-mode matrix), trong khi đó ma trận phi tương tự được gọi là ma trận 1 kiểu (one-mode matrix). Phần lớn các thuật toán phân cụm thường sử dụng cấu trúc ma trận phi tương tự. Do đó, nếu dữ liệu cần phân cụm được tổ chức dưới dạng ma trận dữ liệu thì cần biến đổi về dạng ma trận phi tương tự trước khi tiến hành phân cụm. Các kiểu dữ liệu Cho một cơ sở dữ liệu D chứa n đối tượng trong không gian k chiều; x, y, z là các đối tượng thuộc D: x = ( , , … , ); y = ( , , … , ); z = ( , , … , ).k) là các đặc trưng hoặc thuộc tính tương ứng của các đối tượng x, y, z.
Do đó, khái niệm “các kiểu dữ liệu” và “các kiểu thuộc tính dữ liệu” được xem là tương đương nhau. Có hai đặc trưng để phân loại kiểu dữ liệu là kích thước miền và hệ đo. Phân loại kiểu dữ liệu dựa trên kích thước miền Kích thước miền Liên tục Rời rạc Nhị phân Hình 1.1: Phân loại kiểu dữ liệu dựa trên kích thước miền. Thuộc tính liên tục (Continuous Attribute): nếu miền giá trị của nó là không đếm được, nghĩa là giữa hai giá trị tồn tại vô số giá trị khác.
Thí dụ: các thuộc tính về màu, cường độ âm thanh,. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 Thuộc tính rời rạc (Discrette Attribute): nếu miền giá trị của nó là tập hữu hạn, đếm được. Thí dụ: loại ô tô là một thuộc tính rời rạc với tập giá trị là: {xe tải, xe khách, xe con, taxi}. Thuộc tính nhị phân (Binary Attribute): là trường hợp đặc biệt của thuộc tính rời rạc mà miền giá trị của nó chỉ có hai phần tử được diễn tả như: Yes/ No hoặc Nam/ Nữ,.
Phân loại kiểu dữ liệu dựa trên hệ đo Hệ đo Định danh Có thứ tự Khoảng Tỉ lệ Hình 1.2: Phân loại kiểu dữ liệu dựa trên hệ đo. Thuộc tính định danh (Nominal): đây là dạng thuộc tính khái quát hoá của thuộc tính nhị phân, trong đó miền giá trị là rời rạc không phân biệt thứ tự và có nhiều hơn hai phần tử. Nếu x và y là hai đối tượng thuộc tính thì chỉ có thể xác định là x y hoặc x = y. Thí dụ như thuộc tính về nơi sinh.
Thuộc tính có thứ tự (Ordinal): là thuộc tính định danh có thêm tính thứ tự, nhưng chúng không được định lượng. Nếu x và y là hai thuộc tính thứ tự thì ta có thể xác định là x y hoặc x = y hoặc x > y hoặc x < y. Thí dụ như thuộc tính huy chương của vận động viên thể thao. Thuộc tính khoảng (Interval): dùng để đo các giá trị theo xấp xỉ tuyến tính.
Với thuộc tính khoảng, chúng ta có thể xác định một thuộc tính là đứng trước hoặc đứng sau thuộc tính khác với một khoảng là bao nhiêu. Nếu xi > yi thì ta nói x cách y một khoảng xi – yi tương ứng với thuộc tính thứ i. Một thí dụ về thuộc tính khoảng như thuộc tính số serial của một đầu sách trong thư viện hoặc thuộc tính số kênh trên truyền hình. Thuộc tính tỉ lệ (Ratio): là thuộc tính khoảng nhưng được xác định một cách tương đối so với điểm mốc, thí dụ như thuộc tính chiều cao hoặc cân nặng lấy điểm 0 làm mốc.
Độ đo tương tự Sự khác biệt hay tương tự giữa hai đối tượng được xác định qua một hàm khoảng cách giữa chúng, khoảng cách d(x,y) giữa x và y cho bởi mêtric thỏa mãn các tính chất sau: Tính xác định dương: d(x,y) ≥0, ∀ x,y, d(x,y) = 0 khi và chỉ khi x = y. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 Tính giao hoán: d(x,y) = d(y,x), ∀ x, y. Bất đẳng thức tam giác: d(x,y) ≤ d(x,z) + d(z,y), ∀ x, y, z. Nếu không gian đặc trưng là không gian số học d-chiều và mêtric có tính chất: d(ax,y) = | |d(x,y) Sau đây là các phép đo độ tương tự áp dụng đối với các kiểu dữ liệu khác nhau.1 Thuộc tính nhị phân Để tìm độ đo, trước hết người ta xây dựng bảng sau: Bảng 1: Bảng giá trị tham số Đối tượng y y:1 y:0 Tổng Đối tượng x x:1 + x:0 + Tổng + + Trong đó : = + + + , các đối tượng x, y mà tất cả các thuộc tính tính của nó đều là nhị phân biểu thị bằng 0 và 1.
Bảng trên cho ta các thông tin sau: là tổng số các thuộc tính có giá trị là 1 trong cả hai đối tượng x, y; là tổng số các giá trị thuộc tính có giá trị là 1 trong x và 0 trong y; là tổng số các giá trị thuộc tính có giá trị là 0 trong x và 1 trong y; là tổng số các giá trị thuộc tính có giá trị là 0 trong x và y. Khi đó độ đo tương tự được đo như sau: Hệ số đối sánh đơn giản: d ( x, y ) , ở đây cả hai đối tượng x và y có vai trò như nhau, nghĩa là chúng đối xứng và có cùng trọng số. Hệ số Jacard: d ( x, y ) , chú ý rằng tham số này bỏ qua số các đối sánh giữa 0 – 0. Công thức tính này được sử dụng trong trường hợp mà trọng số của các thuộc tính có giá trị 1 của đối tượng dữ liệu có cao hơn nhiều so với các thuộc tính có giá trị 0, như vậy các thuộc tính nhị phân ở đây là không đối xứng.
Thuộc tính định danh Độ đo phi tương tự giữa hai đối tượng x và y được định nghĩa như sau: pm d ( x, y ) p Trong đó: m là số thuộc tính đối sánh tương ứng trùng nhau và p là tổng số các thuộc tính. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Thuộc tính có thứ tự Phép đo độ phi tương tự giữa các đối tượng dữ liệu với thuộc tính thứ tự được thực hiện như sau, ở đây ta giả sử i là thuộc tính thứ tự có Mi giá trị (Mi là kích thước miền giá trị): Các trạng thái Mi được sắp thứ tự như sau: [1…Mi], chúng ta có thể thay thế mỗi giá trị của thuộc tính bằng giá trị cùng loại ri, với ri ∈{1. Mỗi một thuộc tính có thứ tự có các miền giá trị khác nhau, vì vậy chúng ta chuyển đổi chúng về cùng miền giá trị [0,1] bằng cách thực hiện phép biến đổi sau cho mỗi thuộc tính : ( j) r 1 ( j) i z 1 i M i Sử dụng công thức tính độ phi tương tự của thuộc tính khoảng đối với các giá trị z i( j ) , đây cũng chính là độ phi tương tự của thuộc tính có thứ tự.
Thuộc tính khoảng Sau khi chuẩn hoá, độ đo phi tương tự của hai đối tượng dữ liệu x, y được xác định bằng các metric khoảng cách: Khoảng cách Minskowski: ( , ) = (∑ | − | ) , q ≥ 1. Có ba khoảng cách phổ biến sử dụng khoảng cách Minskowski định nghĩa như sau: Khoảng cách Euclide: ( , ) = (∑ | − | ) , (q = 2) Khoảng cách Manhattan: ( , ) = ∑ | − | , (q = 1) Khoảng cách cực đại: ( , ) = | − |, (q → ∞). Khoảng cách Euclide là chuẩn khoảng cách được dùng phổ biến nhất trong các chuẩn theo khoảng cách Minshowski. Ngoài ra, còn có chuẩn khoảng cách Mahalanobis: ( , )=( − ) ( − ) Trong đó, A là một ma trận đối xứng xác định dương.