Nghiên cứu giải pháp Networking nâng cao cho ảo hoá OpenStack

Luận văn thạc sĩ phân tích nghiên cứu triển khai và đánh giá hiệu năng của các giải pháp networking nâng cao cho hệ thống ảo, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Công nghệ Thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

84
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG

1. CHƢƠNG 1

1.1. Lịch sử Cloud Computing

1. GIỚI THIỆU OPENSTACK VÀ OPENVSWITCH

1.1. Giới thiệu OpenStack

1.2. Kiến trúc OpenStack

1.3. Các dịch vụ bổ sung

1.4. Các bản tin tích hợp và trao đổi

1.5. OpenStack Network: Neutron

1.6. Network và multi-tenancy

1.7. Motivation cho Open vSwitch

1.8. Các đặc điểm của OpenvSwitch

1.9. Software Defined Network (SDN)

1.10. SDN trong OpenStack

1. PHƢƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ TRIỂN KHAI OPENSTACK

1.1. Công cụ triển khai nhanh

1.2. Các mô hình triển khai OpenStack

1.3. Cấu hình cơ sở hạ tầng cài đặt

1.4. Môi trƣờng Single-Node

1.5. Cấu hình Network

1.6. Cấu hình Neutron

1.7. Giới thiệu các giải pháp Networking khác

1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ

1.1. Thiết lập thử nghiệm

1.2. Thiết kế thử nghiệm

1.3. Mô hình 1: Cùng máy chủ cùng mạng

1.4. Mô hình 2: Cùng máy chủ khác mạng

1.5. Mô hình 3: Lƣu lƣợng North-South với Floating IP

1.6. Mô hình 4: Lƣu lƣợng North-South không Floating IP

1.7. Nghiên cứu hiệu suất mạng sau thử nghiệm

1. KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG ĐI

1.1. Kết quả cho Network Traffic flow

1.2. Kết quả cho Network Performance

1.3. Thông lƣợng TCP trung bình

1.4. Thông lƣợng UDP trung bình

1.5. Độ trễ gói tin trung bình (Latency hoặc Packet delay)

1.6. Tổng số gói tin mất mát

1.7. So sánh giữa các giải pháp khác

1.8. Kết luận và hƣớng đi

Tóm tắt

I. OpenStack Networking Neutron Tổng quan và Kiến trúc Chi tiết

OpenStack là một nền tảng đám mây mã nguồn mở mạnh mẽ, và Neutron đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp các dịch vụ mạng. Bài viết này sẽ đi sâu vào tổng quan về Neutron, kiến trúc chi tiết của nó, và cách nó quản lý các tài nguyên mạng ảo hóa. Điện toán đám mây ngày càng trở nên phổ biến, và việc hiểu rõ các thành phần mạng như Neutron là điều cần thiết. Theo định nghĩa của Peter Mell và Timothy Grance từ NIST, điện toán đám mây có 5 đặc điểm chính: Tự phục vụ theo yêu cầu, Truy cập mạng rộng khắp, Hồ chứa tài nguyên, Co giãn nhanh và Dịch vụ đo lường. Neutron cung cấp khả năng xây dựng các mạng phức tạp, hỗ trợ nhiều người dùng (multi-tenancy) và tích hợp với các dịch vụ khác của OpenStack như Nova (tính toán) và Glance (hình ảnh). Luận văn này tập trung chính vào Neutron, một thành phần có nhiệm vụ cung cấp hiệu suất mạng trong OpenStack.

1.1. Vai trò của Neutron trong Hệ sinh thái OpenStack

Neutron là một thành phần cốt lõi trong OpenStack, chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mạng cho các máy ảo và các ứng dụng. Nó cho phép người dùng tạo và quản lý các mạng ảo, subnet, router, và các dịch vụ mạng khác. Quan trọng hơn, Neutron cung cấp một API mạnh mẽ cho phép các ứng dụng tự động hóa việc quản lý mạng. Ví dụ, người dùng có thể sử dụng Neutron để tạo một mạng riêng ảo (VPN) giữa các máy ảo trong các vùng địa lý khác nhau. Mục tiêu chính của luận án này là tìm ra năng lực kết nối vƣợt trội, để ngƣời tiêu dùng có thể sử dụng OpenStack trong phạm vi đầy đủ theo yêu cầu môi trƣờng của họ, kiến thức thu đƣợc về khả năng kết nối mạng của Neutron đƣợc thực hiện bằng cách so sánh nó với các giải pháp có sẵn khác.

1.2. Kiến trúc Tổng quan của OpenStack Neutron

Kiến trúc của Neutron bao gồm nhiều thành phần, bao gồm Neutron Server, các agent (L2, L3, DHCP), và các plugin. Neutron Server là trung tâm điều khiển, nhận các yêu cầu từ người dùng và chuyển tiếp chúng đến các agent. L2 agent chịu trách nhiệm kết nối các máy ảo vào mạng, L3 agent cung cấp các dịch vụ định tuyến và NAT, và DHCP agent cung cấp địa chỉ IP cho các máy ảo. Modular Layer 2 (ML2) plugin đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và tích hợp nhiều công nghệ mạng lớp 2 khác nhau vào hệ thống. Ngoài ra, RabbitMQ đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải tin nhắn giữa các thành phần của Neutron.

1.3. Các Component Quan trọng Neutron Server Agents và Plugins

Neutron Server là trái tim của hệ thống, cung cấp API và quản lý các tài nguyên mạng. Các agent, như L2 agent và L3 agent, thực hiện các chức năng mạng thực tế. Plugin cho phép Neutron tích hợp với các công nghệ mạng khác nhau. Ví dụ, Open vSwitch plugin cho phép Neutron sử dụng Open vSwitch để cung cấp các dịch vụ mạng ảo hóa. Nhƣ đã đề cập trƣớc đó, Neutron cần các agent bổ trợ (ví dụ: neutron- openvswitch-agent) để cho phép hypervisor và các node mạng cung cấp cấu hình OpenvSwitch cục bộ. OVS agent cung cấp kết nối lớp 2 giữa các máy ảo và do đó cơ sở hạ tầng mạng vật lý sử dụng gắn thẻ VLAN (802.

II. Thách thức Networking OpenStack Hiệu suất Khả năng mở rộng

Mặc dù OpenStack Networking cung cấp nhiều tính năng, nó cũng đối mặt với một số thách thức. Hiệu suất và khả năng mở rộng là hai trong số những thách thức lớn nhất. Khi số lượng máy ảo và lưu lượng mạng tăng lên, hiệu suất của Neutron có thể bị ảnh hưởng. Hơn nữa, việc quản lý một mạng OpenStack lớn và phức tạp có thể là một thách thức. Tất cả những ngƣời dùng đều muốn sử dụng dịch vụ tốt nhất cho dù số tiền là lớn hay nhỏ, trong ngành CNTT cũng vậy, không quan trọng là doanh nghiệp lớn hay nhỏ, họ đều muốn chất lƣợng dịch vụ mà họ chi trả cần không có độ trễ, không mất gói và tốc độ nhanh.

2.1. Tối ưu hóa hiệu suất Mạng trong OpenStack

Có nhiều cách để tối ưu hóa hiệu suất mạng trong OpenStack. Một trong những cách phổ biến nhất là sử dụng SR-IOV (Single Root I/O Virtualization). SR-IOV cho phép các máy ảo truy cập trực tiếp vào các thiết bị mạng vật lý, giảm tải cho CPU và tăng hiệu suất mạng. Ngoài ra, việc sử dụng các công nghệ mạng tiên tiến như DPDK (Data Plane Development Kit) cũng có thể cải thiện hiệu suất. Để cung cấp chất lƣợng dịch vụ tốt nhất cho các yêu cầu nêu trên, chúng ta phải tập trung nhiều hơn vào hiệu suất xử lý của tầng Network (Layer 3) hoặc tầng Data Link (Layer 2), cần nghiên cứu sâu về mạng biểu diễn nói chung.

2.2. Vấn đề về khả năng mở rộng với Kiến trúc Neutron

Kiến trúc của Neutron có thể trở thành một nút thắt cổ chai khi số lượng máy ảo và lưu lượng mạng tăng lên. Để giải quyết vấn đề này, có thể sử dụng các giải pháp mở rộng như Distributed Virtual Routing (DVR) và L3 HA (High Availability). DVR cho phép định tuyến lưu lượng mạng trực tiếp trên các máy tính, giảm tải cho các Neutron Server. Các yêu cầu cần xử lý này đƣợc đặt vào hàng đợi bản tin (sử dụng hệ thống RabbitMQ và AMQP (Advanced Message Queuing Protocol)) và đƣợc gửi đến các agent tƣơng ứng (L2, L3, DHCP hoặc các agent thay thế cho các dịch vụ nâng cao).

2.3. Các hạn chế bảo mật trong triển khai OpenStack Networking

Triển khai OpenStack Networking có thể gặp một số hạn chế bảo mật. Cấu hình tường lửa đúng cách là rất quan trọng để bảo vệ máy ảo và dữ liệu. Sử dụng các công cụ bảo mật như Security Groups, Fail2ban và IPSec là cần thiết để đảm bảo an toàn cho hệ thống OpenStack.

III. Giải pháp Networking nâng cao cho OpenStack Open vSwitch OVS

Open vSwitch (OVS) là một giải pháp mạng ảo hóa phổ biến được sử dụng rộng rãi trong OpenStack. OVS cung cấp nhiều tính năng, bao gồm hỗ trợ OpenFlow, VLAN, và các giao thức tunneling như VXLAN và GRE. OVS cho phép tạo ra các mạng phức tạp và linh hoạt, đáp ứng nhu cầu của các ứng dụng đám mây. Nhƣ đã đề cập trƣớc đó, Neutron cần các agent bổ trợ (ví dụ: neutron- openvswitch-agent) để cho phép hypervisor và các node mạng cung cấp cấu hình OpenvSwitch cục bộ. OVS agent cung cấp kết nối lớp 2 giữa các máy ảo và do đó cơ sở hạ tầng mạng vật lý sử dụng gắn thẻ VLAN (802. Việc sử dụng OVS kết hợp với Neutron là giải pháp phổ biến để xây dựng các mạng ảo hóa hiệu quả.

3.1. Tích hợp Open vSwitch với OpenStack Neutron

Tích hợp OVS với Neutron cho phép người dùng quản lý các switch ảo OVS thông qua API của Neutron. Điều này giúp đơn giản hóa việc quản lý mạng và cho phép tự động hóa các tác vụ mạng. Bằng cách sử dụng Open vSwitch Plugin với OpenStack Network, ta sẽ đồng thời sử dụng nhiều dạng công nghệ mạng lớp 2 [14].

3.2. OpenFlow và Khả năng lập trình Mạng với OVS

OpenFlow là một giao thức cho phép lập trình các switch mạng. Với OVS, người dùng có thể sử dụng OpenFlow để tạo ra các chính sách mạng phức tạp và kiểm soát lưu lượng mạng. OpenFlow controller chịu trách nhiệm hƣớng dẫn cho kernel module (fast- path) biết làm sao xử lý các loại gói khác nhau, hay còn gọi là flows. Một flow mô tả hành động mà kernel module thực hiện để xử lý các gói tin của cùng một loại nhƣ thế nào, hay còn đƣợc gọi là action. Các kiểu hành động bao gồm chuyển tiếp tới port khác, thay đổi vlan tag. Quá trình tìm kiếm flow khớp với gói tin nhận đƣợc gọi là flow matching.

3.3. Các giao thức Tunneling VXLAN GRE trong OVS

VXLANGRE là các giao thức tunneling cho phép tạo ra các mạng ảo trên nền mạng vật lý. OVS hỗ trợ cả hai giao thức này, cho phép người dùng xây dựng các mạng phức tạp và linh hoạt. Giao thức Tunneling với VXLAN và GRE cho phép các user tạo nhiều provider hoặc project network sử dụng VLAN IDs (chuẩn 802.1Q tagged) tƣơng ứng với VLANs trong mạng vật lý. Điều này cho phép các instances giao tiếp với nhau trong môi trƣờng đám mây.

IV. Đánh giá Hiệu năng các Giải pháp Networking OpenStack

Để đánh giá hiệu năng của các giải pháp networking trong OpenStack, cần thực hiện các thử nghiệm và đo lường. Các thử nghiệm nên bao gồm đo thông lượng, độ trễ, và khả năng mở rộng. Kết quả thử nghiệm sẽ giúp người dùng lựa chọn giải pháp phù hợp nhất với nhu cầu của họ. Tất cả những ngƣời dùng đều muốn sử dụng dịch vụ tốt nhất cho dù số tiền là lớn hay nhỏ, trong ngành CNTT cũng vậy, không quan trọng là doanh nghiệp lớn hay nhỏ, họ đều muốn chất lƣợng dịch vụ mà họ chi trả cần không có độ trễ, không mất gói và tốc độ nhanh.

4.1. Thiết lập Môi trường Thử nghiệm Đánh giá hiệu năng

Môi trường thử nghiệm nên mô phỏng môi trường sản xuất càng gần càng tốt. Nó nên bao gồm nhiều máy ảo, mạng, và lưu lượng mạng. Quan trọng hơn, việc sử dụng các công cụ đo lường chính xác là rất cần thiết để thu thập dữ liệu đáng tin cậy. Để cung cấp chất lƣợng dịch vụ tốt nhất cho các yêu cầu nêu trên, chúng ta phải tập trung nhiều hơn vào hiệu suất xử lý của tầng Network (Layer 3) hoặc tầng Data Link (Layer 2), cần nghiên cứu sâu về mạng biểu diễn nói chung.

4.2. Các metrics quan trọng Thông lượng Độ trễ và Jitter

Thông lượng, độ trễ, và jitter là các metrics quan trọng để đánh giá hiệu năng mạng. Thông lượng đo lượng dữ liệu có thể được truyền qua mạng trong một đơn vị thời gian. Độ trễ đo thời gian cần thiết để một gói tin đi từ nguồn đến đích. Jitter đo sự biến đổi trong độ trễ. Các metrics này sẽ cho thấy hiệu năng của hệ thống Networking của OpenStack.

4.3. So sánh Neutron với OVN OpenDaylight Calico

So sánh Neutron với các giải pháp mạng khác như OVN (Open Virtual Network), OpenDaylight, và Calico có thể giúp người dùng lựa chọn giải pháp phù hợp nhất với nhu cầu của họ. Mỗi giải pháp có những ưu và nhược điểm riêng. Vì vậy, cần so sánh đánh giá về hiệu năng mạng của Neutron với các giải pháp khác trên OpenStack, kết hợp so sánh tính năng HA đƣợc cung cấp trên các giải pháp trong quá trình cài đặt.

V. Ứng dụng thực tiễn của OpenStack Networking Nâng cao

OpenStack Networking Nâng cao có thể được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau, bao gồm điện toán đám mây công cộng, điện toán đám mây riêng, và điện toán đám mây lai. Nó cho phép các doanh nghiệp xây dựng các mạng phức tạp và linh hoạt, đáp ứng nhu cầu của các ứng dụng đám mây. Kiến trúc của Neutron có thể trở thành một nút thắt cổ chai khi số lượng máy ảo và lưu lượng mạng tăng lên. Để giải quyết vấn đề này, có thể sử dụng các giải pháp mở rộng như Distributed Virtual Routing (DVR) và L3 HA (High Availability).

5.1. Triển khai OpenStack Networking trong Môi trường Doanh nghiệp

Trong môi trường doanh nghiệp, OpenStack Networking có thể được sử dụng để xây dựng các mạng riêng ảo (VPN), các mạng ảo (VLAN), và các mạng overlay (VXLAN, GRE). Nó cho phép các doanh nghiệp kiểm soát lưu lượng mạng và bảo vệ dữ liệu. Modular Layer 2 (ML2) plug-in cung cấp một framework để đồng thời quản lý một loạt các công nghệ lớp 2, mỗi công cụ có trình điều khiển cơ chế riêng.

5.2. Sử dụng OpenStack Networking cho Điện toán Đám mây Lai

Trong điện toán đám mây lai, OpenStack Networking có thể được sử dụng để kết nối các mạng tại chỗ (on-premise) với các mạng đám mây công cộng. Nó cho phép các doanh nghiệp mở rộng cơ sở hạ tầng của họ lên đám mây và sử dụng các dịch vụ đám mây một cách linh hoạt.

5.3. OpenStack Networking cho Các Ứng dụng Container Docker Kubernetes

OpenStack Networking có thể được sử dụng để cung cấp mạng cho các ứng dụng container (Docker, Kubernetes). Nó cho phép các container giao tiếp với nhau và với các dịch vụ khác trong mạng.

VI. Kết luận Tương lai của OpenStack Networking Neutron

OpenStack Networking (Neutron) là một thành phần quan trọng trong OpenStack, cung cấp các dịch vụ mạng cho các máy ảo và các ứng dụng. Mặc dù Neutron đối mặt với một số thách thức, nó vẫn là một giải pháp mạng ảo hóa mạnh mẽ và linh hoạt. Tương lai của Neutron có thể bao gồm tích hợp sâu hơn với các công nghệ mạng mới, cải thiện hiệu suất và khả năng mở rộng, và đơn giản hóa việc quản lý. Mục tiêu chính của luận án này là tìm ra năng lực kết nối vƣợt trội, để ngƣời tiêu dùng có thể sử dụng OpenStack trong phạm vi đầy đủ theo yêu cầu môi trƣờng của họ, kiến thức thu đƣợc về khả năng kết nối mạng của Neutron đƣợc thực hiện bằng cách so sánh nó với các giải pháp có sẵn khác.

6.1. Tóm tắt Ưu và Nhược điểm của Neutron hiện tại

Ưu điểm của Neutron bao gồm tính linh hoạt, khả năng mở rộng, và tích hợp với các dịch vụ khác của OpenStack. Nhược điểm bao gồm hiệu suất và độ phức tạp trong việc quản lý. Cần so sánh đánh giá về hiệu năng mạng của Neutron với các giải pháp khác trên OpenStack, kết hợp so sánh tính năng HA đƣợc cung cấp trên các giải pháp trong quá trình cài đặt.

6.2. Các xu hướng Phát triển của Networking OpenStack trong tương lai

Các xu hướng phát triển của Networking OpenStack trong tương lai có thể bao gồm tích hợp sâu hơn với các công nghệ mạng mới như SDN và NFV, cải thiện hiệu suất và khả năng mở rộng, và đơn giản hóa việc quản lý.

6.3. Nghiên cứu sâu hơn và các vấn đề còn tồn đọng

Cần có nhiều nghiên cứu hơn về các vấn đề như hiệu suất, khả năng mở rộng, và bảo mật của OpenStack Networking. Các vấn đề còn tồn đọng cần được giải quyết để OpenStack Networking có thể tiếp tục phát triển và đáp ứng nhu cầu của các ứng dụng đám mây.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Điện toán đám mây là một chủ đề đƣợc nhắc đến nhiều trong các sự kiện công nghệ hiện nay. Đến thời điểm hiện tại, nhiều thiết bị vận hành điện toán đám mây đã tồn tại cho các hệ thống đám mây, một loạt trong số chúng là OpenStack, EC2, OpenNebula, CloudStack, v. Điện toán đám mây cung cấp nhiều dịch vụ, các dịch vụ đó gồm IaaS (Cơ sở hạ tầng nhƣ một dịch vụ), PaaS (Hệ thống nhƣ một dịch vụ) và SaaS (Phần mềm nhƣ một dịch vụ). Khi nhu cầu về điện toán đám mây đang tăng lên nhanh chóng, hiệu suất của nó cần phải đủ để đáp ứng nhu cầu của môi trƣờng khách hàng, cho dù đó là đám mây riêng hay công cộng.

Một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu của điện toán đám mây là đạt đƣợc hiệu năng mạng mạnh mẽ hơn bằng cách cho phép thiết bị không có hiệu suất mạng tốt hoạt động nhƣ một thiết bị đám mây hiệu năng tổng thể cao. Nền tảng đám mây OpenStack nắm giữ thành phần Neutron, cho phép điều khiển mạng kỹ thuật số giúp các máy đƣợc tạo bằng nhiều cách khác nhau. Nó sử dụng một API bổ sung cho việc triển khai tham chiếu sử dụng các thầnh phần của Linux. Ngoài ra còn có các cách triển khai khác với các tính năng đặc biệt và sử dụng các công nghệ đặc biệt.

Luận văn này tập trung chủ yếu vào việc phân tích triển khai các node mạng đƣợc cung cấp trong OpenStack và thực hiện so sánh giữa Neutron với OVN, OpenDaylight, Calico, Project Roamana và các project khác để tìm ra hiệu suất mạng có thể đạt đƣợc bằng các giải pháp khác. Các vấn đề đƣợc đƣa ra trong luận văn này gồm: 1. Cho phép phân tích chi tiết về mạng của các giải pháp khác nhau trên nền tảng OpenStack. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

So sánh đánh giá về hiệu năng mạng của Neutron với các giải pháp khác trên OpenStack, kết hợp so sánh tính năng HA đƣợc cung cấp trên các giải pháp trong quá trình cài đặt. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU Trƣớc khi đi vào thực tiễn, qua chƣơng này tôi đã cố gắng cung cấp một số thông tin cơ bản về nội dung chính của luận văn này. Mặc dù, trọng tâm chính của luận văn này là về OpenStack, tuy nhiên, vì nó đƣợc sinh ra từ điện toán đám mây, do đó chúng ta cần phải bao quát tất cả các khía cạnh của điện toán đám mây, tuy nhiên, tôi đã cố gắng thực hiện nó một cách ngắn gọn.

Sau đó, tôi tập trung nhiều hơn vào mô tả chi tiết về OpenStack bắt đầu từ lịch sử của nó và đi xuyên suốt tổng quan kiến trúc với các thành phần của nó.1 Cloud Computing (Điện toán đám mây) Cloud computing [1] là một mô hình điện toán hiện đại cung cấp cơ sở hạ tầng CNTT và nó cần thiết cho các công ty CNTT, nơi tài nguyên điện toán phân tán đƣợc phục vụ với cơ chế dựa trên mạng. Khi việc sử dụng cloud computing tăng lên, nó đã giải quyết vấn đề lớn liên quan tới yêu cầu lƣu trữ khổng lổ với khả năng hợp nhất các tài nguyên để quản lý tốt nhất. Cloud computing là một mô hình truy cập theo yêu cầu tới một nhóm tài nguyên điện toán dùng chung có thể đƣợc phân phối và phát hành bởi ngƣời dùng. Theo định nghĩa NIST (Viện Quốc gia về tiêu chuẩn và công nghệ Mỹ) về Cloud Computing của Peter Mell và Timothy Grance [4] một đám mây có 5 đặc điểm sau: On-demand self-service (Tự phục vụ nhu cầu): Người dùng có thể đơn phương cung cấp các khả năng về máy tính như server time và network storage khi cần tự động mà không cần yêu cầu tương tác của con người với mỗi nhà cung cấp dịch vụ.

Broad network access ( Truy cập mạng rộng khắp) : Cho phép xử lý thông qua các công nghệ mạng và truy cập thông qua các nên tảng khác nhau (mobile phones, tablets, laptops, và workstations) Resource pooling (Hồ chứa tài nguyên): Các tài nguyên máy tính từ nhà cung cấp được gộp lại để phục vụ nhiều khách hàng bằng các sử dụng một mô hình multi- tenant, với các tài nguyên vật lý và ảo được gán động và phân bổ theo nhu cầu của người dùng. Rapid elasticity (Co giãn nhanh): Có thể cung cấp một cách linh hoạt, trong một số trường hợp tự động, để mở rộng và thu hẹp nhanh chóng tài nguyên tương ứng với nhu cầu của khách hàng, cung cấp thường sẽ không giới hạn và có thể được sử dụng với số lượng bất kỳ vào bất cứ khi nào. Measured service (Dịch vụ đo lường): Các hệ thống đám mây tự động kiểm soát và tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên bằng cách tận dụng khả năng đánh giá ở TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 một mức độ trừu tượng phù hợp với loại dịch vụ (ví dụ: lưu trữ, xử lý, băng thông và tài khoản người dùng đang hoạt động). Việc sử dụng tài nguyên có thể được theo dõi, kiểm soát và báo cáo, cung cấp sự minh bạch cho cả nhà cung cấp và người dùng dịch vụ sử dụng.1: Nhu cầu về Cloud Computing 1.1 Lịch sử Cloud Computing Điện toán đám mây lần đầu tiên xuất hiện vào năm 1996, khi đó các tham chiếu tới cụm từ "Cloud Computing" xuất hiện, khi đó đƣợc coi là một ý tƣởng về máy tính tính toán mà một ngày nào đó sẽ đƣợc tổ chức thành các tiện ích công cộng [1], cho tới những năm 2000 Amazon chính thức nghiên cứu về nó, mặc dù vậy ban đầu Amazon chỉ sử các trung tâm dữ liệu nhỏ.

Trong biểu đồ dƣới đây thể hiện sự gia tăng của điện toán đám mấy có thể dễ dàng nhìn thấy từ những năm 2009 so với các phƣơng pháp điện toán khác. Bảng thể hiện sự phát triển của Open Source Cloud Computing. Tên Năm Mô tả Phát triển Eucalyptus Đầu năm Nền tảng tƣơng thích AWS API Nền tảng tƣơng 2008 thích AWS API OpenNebula Đầu năm RESERVOIR Dự án do Uỷ ban Các đám mây riêng 2008 Châu Âu tài trợ và lai, và liên kết các đám mây CloudStack 5/2010 Bắt đầu tại cloud.com Các dịch vụ đám mây công cộng, riêng tƣ và lai OpenStack 2010 Phát triển bởi Rackspace và Các dịch vụ đám NASA mây công cộng, riêng tƣ và lai ảng 1.1: Mã nguồn mở Cloud Computing [1] TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Các mô hình Cloud Computing Ngƣời dùng luôn tìm kiếm sự thoải mái bất cứ khi nào họ mua bất cứ thứ gì, điều này đƣợc áp dụng cho các nhà cung cấp điện toán đám mây, yêu cầu họ phải đƣa ra các dịch vụ dựa trên nhu cầu của khách hàng. Dựa trên nhu cầu này, có 3 loại mô hình điện toán đám mây theo yêu cầu của ngƣời dùng: Phần mềm là một Dịch vụ (SaaS), Nền tảng là một Dịch vụ (PaaS) và Cơ sở hạ tầng là một Dịch vụ (IaaS).

Ba mô hình cho các dịch vụ điện toán đám mây trong kiến trúc hƣớng dịch vụ (SOA). Tổng quan ngắn gọn nhƣ sau: SaaS SaaS, viết tắt của Software-as-a-Service, là loại dịch vụ đám mây cơ bản nhất, SaaS cho phép ngƣời dùng sử dụng nhiều ứng dụng từ đám mây thay vì sử dụng các ứng dụng trên PC/Máy chủ của riêng họ. Các nhà cung cấp dịch vụ đám mây đôi khi sẽ cung cấp một số công cụ phát triển phần mềm để cho phép các ứng dụng đƣợc phát triển và sử dụng trong đám mây. Giao diện lập trình ứng dụng (API) mà ngƣời dùng sử dụng để truy cập và thực thi với phần mềm cho phép ngƣời dùng sử dụng theo gói trong khi không phải băn khoăn về cách thức hoặc nơi lƣu giữ thông tin hoặc không gian lƣu trữ tỷ lệ nào có thể truy cập đƣợc vì dịch vụ đám mây nhà cung cấp có thể quản lý điều này cho họ.

Ví dụ về SaaS là các ứng dụng Google, Salesforce, Cisco WebEx, v. PaaS PaaS, viết tắt của Platform-as-a-Service, cung cấp nền tảng phát triển, PaaS hoạt động ở cấp độ thấp hơn SaaS. nó chịu trách nhiệm quản lý không gian lƣu trữ, phân bổ băng thông và tài nguyên máy tính đƣợc cung cấp cho các ứng dụng. Nó lấy các tài nguyên cần thiết để chạy phần mềm và tự động mở rộng các tài nguyên này một khi cần thêm.

Dịch vụ này giữ một tính chất quan trọng của đám mây đƣợc đề cập là tự cung cấp tài nguyên. Ví dụ về PaaS là hiện thân của Windows Azure, Heroku, Google App Engine, v. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2: Cloud Computing Module IaaS IaaS, viết tắt của Infrastructure-as-a-Service, cơ sở hạ tầng nhƣ một dịch vụ có thể là một lớp đám mây cho một bên thuê bất cứ nơi nào, nơi mà các nhà cung cấp điện toán đám mây dành riêng tài nguyên chỉ chia sẻ với ngƣời dùng với phí trả cho mỗi lần sử dụng. Điều này giảm thiểu đáng kể sự cần thiết cho đầu tƣ ban đầu lớn vào phần cứng máy tính nhƣ máy chủ, thiết bị mạng và sức mạnh xử lý.

Chúng kết hợp cho phép mức độ chi phí và kế hoạch linh hoạt có chủ đích khác nhau, điều này không đƣợc áp dụng trong các trung tâm dữ liệu nội bộ, do tài nguyên máy tính có thể đƣợc thêm hoặc xóa nhanh hơn và hiệu quả hơn so với trong một trung tâm dữ liệu. IaaS và các dịch vụ liên quan đã cho phép các công ty khởi nghiệp và các doanh nghiệp chuyên về các năng lực cốt lõi của họ mà không cần quan tâm đến việc cung cấp và quản lý cơ sở hạ tầng. IaaS hoàn toàn trừu tƣợng hóa phần cứng và cho phép ngƣời dùng sử dụng cơ sở hạ tầng nhƣ một dịch vụ, trong khi không làm phiền điều gì liên quan đến sự phức tạp tiềm ẩn. Đám mây bao gồm một đề xuất giá hấp dẫn về mặt giá cả, tuy nhiên, ngoài ra, IaaS chỉ cung cấp bảo mật cơ bản (perimeter firewall, load balancing, v.) và đối với các ứng dụng trong đám mây muốn mức độ bảo mật cao hơn đƣợc cung cấp tại máy chủ.

Ví dụ về IaaS là Amazon EC2, Google Compute Engine, v., OpenStack cũng có trong IaaS. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Các mô hình triển khai Cloud Computing Khi bạn nắm đƣợc những chi tiết cơ bản về điện toán đám mây, ví dụ đơn giản là cách thức phân phối các dịch vụ điện toán trên Internet, bạn sẽ nhận thấy rằng có rất nhiều cách khác nhau để triển khai cũng nhƣ khai thác tài nguyên đám mây. Các tùy chọn điện toán đám mây bao gồm Private Cloud (đám mây riêng), Public Cloud (đám mây công cộng), lai giữa hai loại trên (Hybrid Cloud) hoặc Community Cloud (đám mây cộng đồng).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ