Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế và là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thị trường dịch vụ tài chính - ngân hàng trong nước chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa hơn 50 tổ chức tín dụng trong và ngoài nước. Hoạt động tín dụng được xác định là nghiệp vụ trọng tâm mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng thương mại. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu Chi nhánh Hòa Hưng (ACB - CN Hòa Hưng), phân khúc khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng, đóng góp khoảng 10% đến 15% vào tổng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng.
Tuy nhiên, theo báo cáo nội bộ giai đoạn 2018–2021, chi nhánh đối mặt với áp lực cạnh tranh gia tăng về lãi suất, dịch vụ chăm sóc khách hàng và hoạt động quảng bá từ các ngân hàng đối thủ. Tình trạng này khiến dư nợ tín dụng đối với khách hàng DNNVV tại ACB - CN Hòa Hưng năm 2020 giảm 12% và năm 2021 giảm 17,8% so với năm 2018. Bên cạnh đó, ngân hàng tiếp nhận nhiều phản ánh về việc quy trình, thủ tục còn rườm rà, thời gian xử lý kéo dài và cơ sở vật chất chưa đồng bộ. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải xác định rõ các yếu tố tác động đến hành vi lựa chọn ngân hàng để vay vốn lưu động của DNNVV.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay bổ sung vốn lưu động của khách hàng DNNVV tại ACB - CN Hòa Hưng, qua đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm gia tăng khả năng thu hút khách hàng và tăng trưởng tín dụng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay bổ sung vốn lưu động của khách hàng DNNVV tại ACB - CN Hòa Hưng.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quyết định vay vốn của nhóm khách hàng này.
- Đề xuất các hàm ý quản trị phù hợp cho ban lãnh đạo ACB - CN Hòa Hưng.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định vay bổ sung vốn lưu động của khách hàng DNNVV tại ACB - CN Hòa Hưng?
- Mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định vay vốn diễn ra như thế nào?
- Những hàm ý quản trị nào cần được triển khai để thu hút khách hàng DNNVV vay vốn lưu động tại chi nhánh trong tương lai?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay bổ sung vốn lưu động của khách hàng DNNVV.
- Đối tượng khảo sát: Đại diện hợp pháp hoặc nhân sự phụ trách hồ sơ tín dụng của các DNNVV (giám đốc, kế toán trưởng, trưởng phòng tài chính).
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu - Chi nhánh Hòa Hưng.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu sơ cấp qua khảo sát từ tháng 02/2023 đến tháng 03/2023; số liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn 2019–2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình hành vi kinh tế:
- Khái niệm và tiêu chí phân loại DNNVV: Tác giả sử dụng khung phân loại của World Bank (dựa trên số lượng lao động) và tiêu chí pháp lý tại Điều 3 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 30/06/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, căn cứ vào quy mô tổng nguồn vốn (tiêu chí ưu tiên) hoặc số lao động bình quân năm theo ba khu vực: Nông, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp, xây dựng; Thương mại, dịch vụ.
- Lý thuyết cho vay bổ sung vốn lưu động: Khoản cấp tín dụng ngắn hạn (thời hạn 6–48 tháng) nhằm tài trợ cho các chi phí hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp như thanh toán tiền lương, tiền thuê mặt bằng, mua nguyên vật liệu và quản lý hàng tồn kho.
- Lý thuyết hành vi khách hàng và Thuyết hành vi dự định (TPB): Ứng dụng quan điểm của Philip Kotler (2001) về tiến trình 5 giai đoạn ra quyết định mua của khách hàng trong dịch vụ tài chính, kết hợp Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991) được phát triển từ Lý thuyết hành động hợp lý (TRA của Ajzen & Fishbein, 1975).
- Mô hình nghiên cứu kế thừa: Kế thừa mô hình nghiên cứu thực nghiệm của Frangos và cộng sự (2012), tích hợp thêm biến số thời gian giao dịch từ nghiên cứu của Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021), cùng các phát hiện của Mohammed và cộng sự (2018), Arora & Kaur (2019), Hồ Phạm Thanh Lan (2015), Nguyễn Thị Nhung và cộng sự (2015).
Mô hình hồi quy tuyến tính bội đề xuất:
QD = β0 + β1*CL + β2*TG + β3*TH + β4*CP + β5*CS + β6*PV + e
Trong đó:
QD: Quyết định vay bổ sung vốn lưu động (biến phụ thuộc)
CL: Chất lượng dịch vụ
TG: Thời gian giao dịch
TH: Thương hiệu ngân hàng
CP: Chi phí vay phù hợp
CS: Chính sách tín dụng
PV: Khả năng phục vụ
Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu
Tác giả áp dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với các chuyên gia, cán bộ quản lý phụ trách bộ phận tín dụng và chăm sóc khách hàng tại ACB - CN Hòa Hưng nhằm hiệu chỉnh nội dung các biến quan sát cho phù hợp với đặc thù giao dịch thực tế.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Phương pháp lấy mẫu thuận tiện được triển khai qua thư điện tử (email). Tổng số phiếu phát ra là 300, thu về 292 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 22.0.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi hệ số $\ge 0{,}6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (điều kiện KMO nằm trong khoảng $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $\text{Sig.} < 0{,}05$, hệ số tải nhân tố $\ge 0{,}5$).
- Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (OLS).
- Kiểm định các khuyết tật mô hình: Đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai ($\text{VIF} < 10$) và tự tương quan qua đại lượng Durbin-Watson (nằm trong khoảng từ 1 đến 3).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 1 thiết lập tổng thể đề tài nghiên cứu thông qua việc trình bày tính cấp thiết xuất phát từ bối cảnh cạnh tranh thị phần tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh nói chung và ACB - CN Hòa Hưng nói riêng. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát và phạm vi giới hạn về không gian, thời gian. Đồng thời, chương này chỉ ra 4 khoảng trống nghiên cứu chính về chi phí vay mang tính cạnh tranh, tác động của hoạt động truyền thông/quảng bá, yếu tố thời gian giao dịch và sự thiếu vắng nghiên cứu cụ thể tại địa bàn ACB - CN Hòa Hưng.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tình hình nghiên cứu
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về DNNVV, bao gồm định nghĩa theo số lượng lao động của World Bank và phân loại chi tiết theo vốn/lao động theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP:
| Khu vực |
Quy mô siêu nhỏ |
Doanh nghiệp nhỏ |
Doanh nghiệp vừa |
| Nông, lâm, thủy sản |
Vốn $\le 20$ tỷ đồng hoặc LĐ $\le 10$ người |
Vốn $\le 20$ tỷ đồng hoặc LĐ từ $>10$ đến $200$ người |
Vốn từ $>20$ đến $100$ tỷ đồng hoặc LĐ từ $>200$ đến $300$ người |
| Công nghiệp, xây dựng |
Vốn $\le 20$ tỷ đồng hoặc LĐ $\le 10$ người |
Vốn $\le 20$ tỷ đồng hoặc LĐ từ $>10$ đến $200$ người |
Vốn từ $>20$ đến $100$ tỷ đồng hoặc LĐ từ $>200$ đến $300$ người |
| Thương mại, dịch vụ |
Vốn $\le 10$ tỷ đồng hoặc LĐ $\le 10$ người |
Vốn $\le 10$ tỷ đồng hoặc LĐ từ $>10$ đến $50$ người |
Vốn từ $>10$ đến $50$ tỷ đồng hoặc LĐ từ $>50$ đến $100$ người |
Chương này cũng phân tích đặc điểm, vai trò và điều kiện cho vay bổ sung vốn lưu động; trình bày các lý thuyết hành vi khách hàng của Kotler (2001) và thuyết TPB (Ajzen, 1991). Tác giả tổng quan 3 nghiên cứu quốc tế (Frangos và cộng sự, 2012; Mohammed và cộng sự, 2018; Arora & Kaur, 2019) và 3 nghiên cứu trong nước (Hồ Phạm Thanh Lan, 2015; Nguyễn Thị Nhung và cộng sự, 2015; Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự, 2021) để xây dựng khung phân tích.
Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập với 30 biến quan sát (27 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc) và thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6:
- H1: Chất lượng dịch vụ ảnh hưởng tích cực (+) đến quyết định vay bổ sung vốn lưu động.
- H2: Thời gian giao dịch ảnh hưởng tích cực (+) đến quyết định vay bổ sung vốn lưu động.
- H3: Thương hiệu ngân hàng ảnh hưởng tích cực (+) đến quyết định vay bổ sung vốn lưu động.
- H4: Chi phí vay phù hợp ảnh hưởng tích cực (+) đến quyết định vay bổ sung vốn lưu động.
- H5: Chính sách tín dụng ảnh hưởng tích cực (+) đến quyết định vay bổ sung vốn lưu động.
- H6: Khả năng phục vụ ảnh hưởng tích cực (+) đến quyết định vay bổ sung vốn lưu động.
Chương này trình bày chi tiết thang đo các yếu tố (CL: 5 biến, TG: 4 biến, TH: 5 biến, CP: 4 biến, CS: 4 biến, PV: 5 biến, QD: 3 biến), phương pháp tính toán cỡ mẫu tối thiểu theo quy tắc $5 \times k$ (yêu cầu tối thiểu $5 \times 34 = 170$ mẫu, mẫu thực tế đạt 292) và các tiêu chuẩn kiểm định định lượng.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 cung cấp số liệu thực trạng hoạt động tín dụng vốn lưu động tại ACB - CN Hòa Hưng giai đoạn 2019–2021, cấu trúc nhân khẩu học của mẫu khảo sát và kết quả chạy mô hình SPSS:
- Tăng trưởng dư nợ vốn lưu động: Năm 2019 đạt 2.500 tỷ đồng (tăng 200 tỷ, tương đương 9%); năm 2020 đạt 2.800 tỷ đồng (tăng 300 tỷ, tương đương 12%); năm 2021 đạt 3.000 tỷ đồng (tăng 196 tỷ, tương đương 7%).
- Tỷ lệ nợ xấu cho vay vốn lưu động: Năm 2019 ghi nhận 0,75 tỷ đồng (tỷ lệ 0,03%); năm 2020 tăng lên 1,68 tỷ đồng (tỷ lệ 0,06%); năm 2021 được kiểm soát ở mức 1,5 tỷ đồng (tỷ lệ 0,05%).
- Cơ cấu mẫu nghiên cứu ($N = 292$): Doanh nghiệp hoạt động trên 4 năm chiếm 51,0%; ngành bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô/xe máy chiếm đa số với 56,2%; người đứng đầu có trình độ đại học chiếm 66,1%; tần suất vay vốn dưới 2 lần/năm chiếm 49,0% và từ 2–5 lần/năm chiếm 43,2%.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo cho thấy các thang đo đạt chuẩn, tiêu biểu như: Thang đo Chất lượng dịch vụ ($\alpha = 0{,}884$), Thời gian giao dịch ($\alpha = 0{,}784$), Thương hiệu ngân hàng ($\alpha = 0{,}885$). Kết quả phân tích EFA, tương quan và hồi quy tuyến tính khẳng định cả 6 nhóm nhân tố đều có mối tương quan và tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến quyết định vay của khách hàng DNNVV.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu và chuyển hóa các phát hiện thực nghiệm thành hệ thống hàm ý quản trị cụ thể tương ứng với từng nhóm nhân tố: Nâng cao chất lượng dịch vụ, rút ngắn thời gian giao dịch, củng cố thương hiệu ngân hàng, điều chỉnh chi phí vay cạnh tranh, hoàn thiện chính sách tín dụng linh hoạt và tăng cường năng lực phục vụ của cán bộ tín dụng. Chương này cũng chỉ rõ các hạn chế về phương pháp chọn mẫu và đề xuất định hướng nghiên cứu mở rộng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
Dữ liệu phân tích thực nghiệm trên 292 quan sát xác nhận tính giá trị và độ tin cậy của mô hình đo lường:
| Thang đo / Khái niệm |
Số biến quan sát |
Hệ số Cronbach's Alpha |
Đánh giá độ tin cậy |
| Chất lượng dịch vụ (CL) |
5 |
0,884 |
Rất tốt (các hệ số tương quan biến - tổng: 0,670 – 0,809) |
| Thời gian giao dịch (TG) |
4 |
0,784 |
Tốt (các hệ số tương quan biến - tổng: 0,497 – 0,703) |
| Thương hiệu ngân hàng (TH) |
5 |
0,885 |
Rất tốt (các hệ số tương quan biến - tổng: 0,664 – 0,775) |
Kết quả hồi quy đa biến chứng minh 6 giả thuyết nghiên cứu (H1, H2, H3, H4, H5, H6) đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê. Các nhân tố Chất lượng dịch vụ, Thời gian giao dịch, Thương hiệu ngân hàng, Chi phí vay phù hợp, Chính sách tín dụng và Khả năng phục vụ đều có tác động cùng chiều (+) đến quyết định vay bổ sung vốn lưu động của khách hàng DNNVV tại chi nhánh. Mô hình không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến ($\text{VIF} < 10$) và không có hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất ($1 < \text{Durbin-Watson} < 3$).
Giải pháp và hàm ý quản trị của tác giả
Từ kết quả phân tích, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Về chất lượng dịch vụ: Đa dạng hóa các gói tín dụng ngắn hạn phù hợp chu kỳ kinh doanh từng ngành nghề; đơn giản hóa biểu mẫu và quy trình lập hồ sơ; thiết lập chính sách chăm sóc khách hàng sau giải ngân.
- Về thời gian giao dịch: Tinh gọn quy trình thẩm định, rút ngắn thời gian phê duyệt và giải ngân; công khai và chuẩn hóa thời gian xử lý khiếu nại, phản hồi thông tin kịp thời cho doanh nghiệp.
- Về thương hiệu ngân hàng: Đẩy mạnh truyền thông về uy tín và bề dày lịch sử của ACB; xây dựng thông điệp tín dụng minh bạch, chuyên nghiệp; tận dụng các kênh tiếp thị số để gia tăng mức độ nhận diện.
- Về chi phí vay: Thiết kế các mức lãi suất cho vay linh hoạt, có tính cạnh tranh trực tiếp với các NHTM khác trên địa bàn; áp dụng chính sách ưu đãi phí trả nợ trước hạn hoặc giảm lãi suất cho các khách hàng DNNVV có lịch sử tín dụng tốt.
- Về chính sách tín dụng: Đa dạng hóa danh mục tài sản bảo đảm (chấp nhận khoản phải thu, hàng tồn kho luân chuyển); linh hoạt hóa các điều kiện về hạn mức vay và nguồn thu trả nợ phù hợp với dòng tiền thực tế của DNNVV.
- Về khả năng phục vụ: Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ tại phòng giao dịch; đào tạo nâng cao kỹ năng tư vấn chuyên sâu, thái độ phục vụ tận tâm và tính minh bạch của đội ngũ chuyên viên khách hàng doanh nghiệp.
Đóng góp mới của đề tài
Theo tác giả tự xác định, đề tài mang lại một số đóng góp học thuật và thực tiễn:
- Bổ sung biến số "Thời gian giao dịch" vào mô hình nghiên cứu hành vi vay vốn của DNNVV, giải quyết khoảng trống của các nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào chính sách tín dụng và thủ tục hành chính chung chung.
- Đánh giá yếu tố chi phí vay dưới góc độ mức độ cạnh tranh với các ngân hàng khác trên thị trường, thay vì chỉ khảo sát nhận thức về mức lãi suất thấp đơn thuần.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm cụ thể và bộ dữ liệu thứ cấp - sơ cấp phản ánh trực tiếp bối cảnh hoạt động của ACB - CN Hòa Hưng giai đoạn 2019–2023.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 292 mẫu, tính đại diện chưa bao quát toàn bộ cộng đồng DNNVV.
- Phạm vi không gian nghiên cứu chỉ giới hạn tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Hòa Hưng, chưa so sánh đối chiếu với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống ACB hoặc giữa các ngân hàng thương mại khác nhau trên cùng địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Thời gian khảo sát sơ cấp diễn ra trong giai đoạn ngắn (tháng 02/2023 đến tháng 03/2023), chưa đo lường được sự biến động của hành vi khách hàng theo các chu kỳ kinh tế khác nhau.
Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo
- Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên xác suất để gia tăng tính khái quát hóa cho mô hình.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu trên toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Á Châu hoặc so sánh đa ngân hàng (giữa NHTM cổ phần tư nhân và NHTM nhà nước).
- Bổ sung thêm các biến số mới vào mô hình nghiên cứu như tác động của chuyển đổi số ngân hàng số (Digital Banking), các yếu tố kinh tế vĩ mô và mối quan hệ cá nhân/mạng lưới xã hội của chủ doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu hành vi khách hàng tổ chức, cách thức thiết kế thang đo Likert 5 mức độ và quy trình xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy OLS).
- Người nghiên cứu về tín dụng doanh nghiệp: Tham khảo bộ thang đo gồm 30 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ trong bối cảnh phân khúc khách hàng DNNVV tại Việt Nam.
- Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại các NHTM: Tham khảo bức tranh thực tế về các nhân tố thúc đẩy doanh nghiệp lựa chọn ngân hàng vay vốn lưu động, từ đó ứng dụng các hàm ý quản trị vào hoạt động thiết kế sản phẩm tín dụng, định giá lãi suất và cải thiện quy trình dịch vụ khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu của khóa luận kế thừa từ những công trình nào và có bổ sung biến số mới nào?
Khóa luận lấy mô hình nghiên cứu của Frangos và cộng sự (2012) làm mô hình gốc, dựa trên lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2001) và Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991). Để lấp đầy khoảng trống nghiên cứu, tác giả bổ sung thêm biến độc lập "Thời gian giao dịch" kế thừa từ nghiên cứu của Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021).
2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế và phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu dự kiến khảo sát 300 mẫu và thu về 292 phiếu khảo sát hợp lệ từ các cá nhân đại diện cho DNNVV (giám đốc, kế toán, trưởng phòng tài chính) từng vay vốn bổ sung vốn lưu động tại ACB - CN Hòa Hưng. Dữ liệu được thu thập qua bảng câu hỏi gửi qua thư điện tử trong khoảng thời gian từ tháng 02/2023 đến tháng 03/2023.
3. Tình hình tăng trưởng tín dụng và nợ xấu vốn lưu động tại ACB - CN Hòa Hưng giai đoạn 2019–2021 diễn biến ra sao?
Theo số liệu nội bộ của chi nhánh:
- Dư nợ cho vay vốn lưu động: Đạt 2.500 tỷ đồng (2019), tăng lên 2.800 tỷ đồng (2020, tăng trưởng 12%) và đạt 3.000 tỷ đồng (2021, tăng trưởng 7%).
- Nợ xấu cho vay vốn lưu động: Ghi nhận 0,75 tỷ đồng (tỷ lệ 0,03% năm 2019), tăng lên 1,68 tỷ đồng (năm 2020) và giảm xuống 1,5 tỷ đồng (tỷ lệ 0,05% năm 2021).
4. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha của các thang đo trong khóa luận đạt bao nhiêu?
Các thang đo đều đạt độ tin cậy cao ($\alpha > 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng $> 0{,}3$). Tiêu biểu: Thang đo Chất lượng dịch vụ gồm 5 biến quan sát đạt Cronbach's Alpha = 0,884; thang đo Thời gian giao dịch gồm 4 biến quan sát đạt Cronbach's Alpha = 0,784; thang đo Thương hiệu ngân hàng gồm 5 biến quan sát đạt Cronbach's Alpha = 0,885.
5. Kết luận thực nghiệm chính về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của DNNVV tại chi nhánh là gì?
Phân tích hồi quy đa biến khẳng định có 6 nhóm nhân tố tác động tích cực (+) có ý nghĩa thống kê đến quyết định vay bổ sung vốn lưu động của khách hàng DNNVV tại ACB - CN Hòa Hưng, bao gồm: (1) Chất lượng dịch vụ, (2) Thời gian giao dịch, (3) Thương hiệu ngân hàng, (4) Chi phí vay phù hợp, (5) Chính sách tín dụng, và (6) Khả năng phục vụ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Như Ý đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thành công mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay bổ sung vốn lưu động của khách hàng DNNVV tại ACB - CN Hòa Hưng với cỡ mẫu thực tế 292 quan sát. Kết quả nghiên cứu xác nhận vai trò tác động tích cực của 6 nhóm nhân tố: Chất lượng dịch vụ, Thời gian giao dịch, Thương hiệu ngân hàng, Chi phí vay phù hợp, Chính sách tín dụng và Khả năng phục vụ. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp quản trị thực tiễn giúp ACB - CN Hòa Hưng tháo gỡ khó khăn trong công tác phát triển khách hàng, rút ngắn quy trình xử lý hồ sơ và nâng cao năng lực cạnh tranh tín dụng trên địa bàn.