đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi a a a a a a a a a a nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, nội dung a a a a a a a a a a a a a a a nghiên cứu, đóng góp của đề tài, tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu, cấu trúc của a a a a a a a a a a a a khóa luận. 7 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tình hình nghiên cứu Tổng hợp lý thuyết tín dụng, tín dụng tiêu dùng đồng thời khảo lƣợc các công a a a a a a a trình nghiên cứu trƣớc đây để đƣa ra các giả thuyết và mô hình nghiên cứu dựa trên a a a a a a a a a a a a a a a a a a khái niệm, học thuyết và các nghiên cứu trƣớc đây. a a a a a a a a a a Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu Chƣơng này trình bày phƣơng pháp nghiên cứu bao gồm: xây dựng quy trình a a a a a a a a a nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu. Đồng thời chƣơng này trình bày phƣơng pháp a a a a a a a a a a a a a a a chọn mẫu, thiết kế thang đo cho bảng câu hỏi và mã hóa thang đo để phục vụ cho a a a a a a a a a a a a a a a a a a a việc xử lí số liệu.
a a a a Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chƣơng này trình bày các nội dung bao gồm: đánh giá độ tin cậy của thang đo a a a a a a a a a thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố cho các biến độc lập, phân a a a a a a a a a a a a a a a a tích hồi quy đa biến và kiểm định giả thuyết của mô hình. a a a a a a a a a a a a Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị Chƣơng này sẽ trình bày những hàm ý quản trị nhằm nâng cao quyết định của khách hàng DNNVV vay bổ sung vốn lƣu động tại ACB - CN Hòa Hƣng. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Lý thuyết về doanh nghiệp nhỏ và vừa 2.
Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa hay còn gọi thông dụng là doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Ngân hàng thế giới (World Bank) và nhiều tổ chức quốc tế khác đều sử dụng tiêu chí số lao động để đánh giá. Theo World Bank, doanh nghiệp đƣợc chia thành 4 loại tƣơng ứng với số lƣợng lao động nhƣ sau: doanh nghiệp siêu nhỏ (số lao động < 10 ngƣời), doanh nghiệp nhỏ (số lao động từ 10 ngƣời đến dƣới 50 ngƣời), doanh nghiệp vừa (số lao động từ 50 ngƣời đến 300 ngƣời), doanh nghiệp lớn (số lao động > 300 ngƣời).
Tại Việt Nam hiện nay, tại điều 3 Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 30/06/2018 của Chính phủ về việc trợ giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ thì doanh nghiệp nhỏ và a a a a a a vừa đƣợc định nghĩa là doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã dăng ký a a a a a a a a a a a a kinh doanh theo quy định pháp luật, đƣợc chia thành ba cấp: Siêu nhỏ, nhỏ, vừa a a a a a theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác a a a a a a a a a a a a a a a a định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân a a a a a a a a a a a a a a a a năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên), cụ thể nhƣ sau: a a a a a a a a a a a a 9 Bảng 2.1: Phân loại doanh nghiệp Doanh Quy mô nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Tổng Số lao Số lao Tổng nguồn Khu vực nguồn Số lao động động động vốn vốn I. Nông, lâm 20 tỷ Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên 200 10 ngƣời nghiệp và đồng trở ngƣời đến đồng đến ngƣời đến trở xuống thủy sản xuống 200 ngƣời 100 tỷ đồng 300 ngƣời II. Công 20 tỷ Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên 200 10 ngƣời nghiệp và đồng trở ngƣời đến đồng đến ngƣời đến trở xuống xây dựng xuống 200 ngƣời 100 tỷ đồng 300 ngƣời III. Thƣơng 10 tỷ Từ trên 10 Từ trên 10 tỷ Từ trên 50 10 ngƣời mại và dịch đồng trở ngƣời đến đồng đến 50 ngƣời đến trở xuống vụ xuống 50 ngƣời tỷ đồng 100 ngƣời Nguồn: Nghị định 39/2018/NĐ-CP 2.
Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa Loại hình sỡ hữu: Các DNNVV tồn tại và phát triển thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức tổ chức khác nhau, bao gồm DN nhà nƣớc thuộc sỡ hữu của nhà nƣớc; DN tƣ nhân thuộc sỡ hữu của cá nhân; DN có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài của cá nhân hoặc pháp nhân nƣớc ngoài; công ty trách hiệm hữu hạn; công ty cổ phần. DNNVV hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) trong hầu khắp các lĩnh vực của nền kinh tế (Trƣơng Quang Thông, 2010). Quy mô vốn: DNNVV thƣờng có quy mô vốn nhỏ và lao động trình độ thấp.
Điều này làm cho DNNVV khó khăn trong hoạt động vốn của mình để mở rộng hoạt động kinh doanh và thực hiện các dự án. 10 Tính năng động và linh hoạt cao: Các DNNVV có quy mô sản xuất nhỏ, ít vốn, ít lao động, các sản phẩm thƣờng hƣớng vào lĩnh vực phục vụ trực tiếp, sản phẩm a a a a a a có sức mua cao… nên nhạy cảm với biến động của thị trƣờng, chuyển đổi mặt a a a a a a a a a a a a a a a a hàng nhanh, phù hợp với thị hiếu ngƣời tiêu dùng. Bên cạnh đó, việc đƣa ra các a a a a a a a a a a a a a a a a a quyết định kinh doanh, quyết định điều hành đƣợc đƣa ra dễ dàng, nhanh chóng a a hơn. Khả năng tiếp cận thị trƣờng kém: Thị trƣờng các DNNVV tập trung phần lớn ở thị trƣờng trong nƣớc với lƣợng KH nhỏ do DNNVV thƣờng là DN mới đi vào hoạt động, uy tín chƣa cao, hoạt động marketing còn hạn chế.
Việc đƣa sản phẩm ra thị trƣờng nƣớc ngoài đối với các DN đã đƣợc chú trọng, tuy nhiên chƣa đƣợc mạnh mẽ cũng nhƣ vị thế khi đàm phán nói chung rất thấp và thƣờng bị ép các điều kiện về giá cả và thanh toán (Trƣơng Quang Thông, 2010). Khả năng vay vốn của DNNVV: Các DNNVV thƣờng gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay NH do thiếu tài sản đảm bảo, sự thiếu minh bạch trong thông tin, sổ sách, báo cáo tài chính. Do đó nguồn vốn chủ yếu đƣợc sử dụng là nguồn vốn từ quá trình tích lũy của chủ DN cũng nhƣ vay mƣợn từ bạn bè, ngƣời thân. DNNVV trong việc sử dụng dịch vụ NH: Nhìn chung sản phẩm và dịch vụ dành cho phân khúc khách hàng DN thực sự chƣa đƣợc quan tâm phát triển.
Các TCTD thƣờng áp các sản phẩm của phân khúc khách hàng lớn dành cho phân khúc khách hàng DNNVV nên thƣờng các DNNVV không đáp ứng đƣợc tiêu chí của sản phẩm dịch vụ cũng nhƣ tính tƣơng thích phù hợp của sản phẩm. Do đó mức độ sử dụng sản phẩm dịch vụ chƣa thực sự lớn, không phải các DNNVV không có nhu cầu mà do chƣa đƣợc các NH thực sự chú trọng. Các DNNVV đặc biệt cần các dịch vụ tín dụng NH vì họ thiếu tiền mặt luân chuyển để thực hiện các khoản đầu tƣ lớn, và họ thƣờng thiếu năng lực giỏi để thực hiện các chức năng tài chính. Các khoản vay vốn ngắn hạn có thể giúp các DN có thể hoạt động và phát triển đều, dễ dàng mở rộng hơn thị trƣờng hoạt động SXKD.
11 Doanh nghiệp vừa và nhỏ có những đặc điểm đƣợc thể hiện thông qua những lợi thế và hạn chế của chúng. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo Trƣơng Quang Thông (2010) thì DNNVV có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế mỗi nƣớc, kể cả các nƣớc có trình độ phát triển cao. Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa nhƣ hiện nay thì các nƣớc đều chú ý hỗ trợ các DNNVV nhằm huy động tối đa các nguồn lực và hỗ trợ cho DN lớn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm. Trong đó các vai trò chính của của DNNVV đó là: Tạo việc làm cho các đối tƣợng trong xã hội; Hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động; Khai thác và phát huy tốt các nguồn lực tại chỗ.
Lý thuyết cho vay bổ sung vốn lƣu động của khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa 2. Khái niệm cho vay bổ sung vốn lƣu động của khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa Cho vay bổ sung vốn lƣu động là khoản vay ngắn hạn do ngân hàng cung cấp để tài trợ cho các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mục tiêu của cho vay bổ sung vốn lƣu động là để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và phục vụ các yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chẳng hạn nhƣ chi trả tiền lƣơng cho nhân viên, tiền thuê nhà, các khoản thanh toán nợ ngắn hạn (thanh toán chi phí chung hàng tháng, chi phí hàng ngày, mua nguyên vật liệu và quản lý hàng tồn kho).
Hay để tài trợ cho các hoạt động nhƣ bán hàng, tiếp thị hoặc nghiên cứu và phát triển. Vốn lƣu động của một doanh nghiệp cũng phản ánh tình trạng tài chính và tính thanh khoản của nó. Cho vay bổ sung vốn lƣu động chủ yếu áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thƣờng đi kèm với thời hạn vay từ 6-48 tháng. Tuy nhiên, quyền sử dụng này khác nhau giữa các ngân hàng.
Tƣơng tự, lãi suất áp dụng cho vay bổ sung vốn lƣu động đƣợc xác định bởi các ngân hàng là khác nhau. Số tiền cho vay đƣợc cung cấp khác nhau giữa các ngân hàng, phù hợp với các hƣớng dẫn của 12 mỗi ngân hàng; Doanh thu kinh doanh của doanh nghiệp là tiêu chí đƣợc xem xét khi quyết toán khoản vay.