Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, việc tiếp cận các dòng vốn lớn và công nghệ tiên tiến là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp trong nước đứng trước yêu cầu cấp thiết phải đổi mới dây chuyền công nghệ, hiện đại hóa máy móc thiết bị và mở rộng quy mô sản xuất. Tuy nhiên, do nguồn vốn tự tích lũy của các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, nhu cầu tài trợ từ nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn của hệ thống ngân hàng thương mại trở nên đặc biệt quan trọng.

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là định chế tài chính có bề dày kinh nghiệm trong việc cung ứng tín dụng trung và dài hạn cho nền kinh tế. Mặc dù vậy, qua quá trình khảo sát thực tế tại Chi nhánh Hai Bà Trưng, hoạt động cấp phát tín dụng trung và dài hạn vẫn bộc lộ những vướng mắc và hạn chế nhất định, làm giảm hiệu quả phát huy vai trò của nguồn vốn đối với ngân hàng, doanh nghiệp và nền kinh tế. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng" được tác giả Tôn Quang Đức (Lớp Ngân hàng CQ/15.01) lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm 3 nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng trung, dài hạn, hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích vai trò cùng các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trung và dài hạn.
  2. Phân tích, đánh giá tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng chất lượng tín dụng trung, dài hạn tại BIDV Chi nhánh Hai Bà Trưng giai đoạn 2008 - 2009 dựa trên hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng, từ đó tìm ra nguyên nhân của các tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Doanh số huy động vốn, hiệu suất sử dụng vốn, quy mô dư nợ, doanh thu và các chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng trung và dài hạn.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hai Bà Trưng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động thực tế trong hai năm 2008 và 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên lý thuyết ngân hàng thương mại và nghiệp vụ tín dụng ngân hàng:

  • Khái niệm và chức năng ngân hàng thương mại: Khẳng định NHTM là loại hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, tín dụng với 3 chức năng cốt lõi: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền. Về khả năng tạo tiền tín dụng, tác giả sử dụng mô hình lý thuyết tiền tệ hiện đại với công thức số nhân tiền: $$\text{mM} = \frac{1}{\text{Tỷ lệ dự trữ bắt buộc} + \text{Tỷ lệ dự trữ thanh toán} + \text{Tỷ lệ giữ tiền mặt}}$$ Trong mô hình giả định với tỷ lệ dự trữ bắt buộc 7%, tỷ lệ dự trữ thanh toán 8% và tỷ lệ giữ tiền mặt 10%, hệ số nhân tiền đạt $\text{mM} = 4$.
  • Bản chất tín dụng trung và dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn trên 1 năm nhưng không dài hơn thời gian khấu hao cần thiết của tài sản hình thành từ vốn vay. Tín dụng trung và dài hạn có 4 đặc điểm cơ bản: quy mô vốn lớn, thời hạn dài, mức độ rủi ro cao và lãi suất cho vay cao hơn ngắn hạn.
  • Quan niệm và hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng: Đánh giá đa chiều trên 3 góc độ (Ngân hàng, Khách hàng, Nền kinh tế) thông qua:
    • Chỉ tiêu định tính: Mức độ thu hồi nợ đầy đủ, đúng hạn và có lãi; sự gia tăng và đa dạng của khách hàng; khả năng đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn; mức độ đóng góp vào ổn định tài chính - kinh tế.
    • Chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ sinh lời trung và dài hạn (Lợi nhuận từ TD TDH / Tổng dư nợ TDH); Tỷ lệ lợi nhuận trung và dài hạn (Lợi nhuận TDH / Tổng lợi nhuận); Tỷ lệ dư nợ trung và dài hạn (Dư nợ TDH / Tổng dư nợ); Tỷ lệ sử dụng vốn (Vốn huy động / Vốn sử dụng); Tỷ lệ nợ quá hạn trung và dài hạn (Dư nợ quá hạn TDH / Tổng dư nợ TDH).
  • Các nhóm nhân tố ảnh hưởng: Môi trường kinh tế; Môi trường pháp lý; Nhóm nhân tố từ phía Ngân hàng (quy mô và cơ cấu nguồn vốn, năng lực thẩm định dự án, năng lực giám sát sau vay, chính sách tín dụng, thông tin tín dụng, công nghệ và chất lượng nhân sự); Nhóm nhân tố từ phía Khách hàng (nhu cầu đầu tư, năng lực đáp ứng điều kiện vay, năng lực quản trị dự án, đạo đức và thiện chí trả nợ).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm phương pháp so sánh phân tích, phương pháp phân bổ, phương pháp thống kê và tổng hợp dữ liệu thực tế nhằm đánh giá các nhân tố khách quan, chủ quan tác động đến chất lượng tín dụng. Nguồn dữ liệu sử dụng lấy từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2008 - 2009 của BIDV Hai Bà Trưng, số liệu của Phòng Kế hoạch - Tổng hợp và các văn bản quy chế tín dụng của Ngân hàng Nhà nước và BIDV.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ tín dụng trung, dài hạn. Tác giả phân tích rõ vai trò của tín dụng trung và dài hạn:

  • Đối với ngân hàng: Là công cụ sinh lời trọng yếu, tạo điều kiện cho tín dụng ngắn hạn phát triển bền vững dựa trên nền tảng cơ sở vật chất kỹ thuật đã được đổi mới của khách hàng.
  • Đối với nền kinh tế: Điều chuyển vốn nhàn rỗi sang khu vực sản xuất kinh doanh, hỗ trợ giải quyết việc làm, giảm áp lực xã hội và là công cụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng vĩ mô.
  • Đối với khách hàng vay vốn: Cung ứng nguồn vốn kịp thời để doanh nghiệp đổi mới máy móc, dây chuyền công nghệ mà không làm pha loãng hay phân chia quyền kiểm soát công ty như hình thức phát hành cổ phiếu.

Chương này cũng phân định chi tiết các tiêu chuẩn định tính và công thức xác định các chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng, đồng thời phân tích 4 nhóm nhân tố chi phối quá trình cấp tín dụng từ khâu huy động, thẩm định, giải ngân đến giám sát thu hồi nợ.

Chương 2: Chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng

Chương 2 trình bày tổng quan về Chi nhánh Hai Bà Trưng (được thành lập ngày 19/09/2008 theo Quyết định số 718/QĐ-HĐQT của Chủ tịch HĐQT BIDV, tách từ Sở Giao dịch và đặt trụ sở tại số 10 Trần Đại Nghĩa) với mô hình ngân hàng bán lẻ hiện đại, định hướng phục vụ doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng tầng lớp dân cư trên địa bàn.

Tác giả đi sâu phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 - 2009:

  • Tình hình huy động vốn chung: Tổng nguồn vốn huy động năm 2008 đạt 345 tỷ đồng, năm 2009 đạt 501 tỷ đồng (tăng 45,22%). Trong đó, tiền gửi tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng chủ yếu (trên 70% tổng nguồn vốn huy động).
Chỉ tiêu huy động vốn 31/12/2008 (Tỷ VNĐ) 31/12/2009 (Tỷ VNĐ) Tăng trưởng so với 2008 (%)
Tiền gửi tổ chức kinh tế 260 390 50,00%
Tiền gửi dân cư 85 111 30,59%
Tổng huy động vốn 345 501 45,22%
  • Tình hình sử dụng vốn và cơ cấu tín dụng: Tổng dư nợ tín dụng năm 2009 đạt 800 tỷ đồng, tăng 150% so với mức 320 tỷ đồng năm 2008. Cho vay tổ chức kinh tế chiếm 90% tổng dư nợ năm 2009 (720 tỷ đồng). Dư nợ trung và dài hạn tăng từ 129,44 tỷ đồng (năm 2008) lên 287,04 tỷ đồng (năm 2009), chiếm tỷ trọng 35,88% tổng dư nợ.
Chỉ tiêu phân loại dư nợ Năm 2008 (Tỷ VNĐ) Cơ cấu 2008 (%) Năm 2009 (Tỷ VNĐ) Cơ cấu 2009 (%)
Theo thành phần kinh tế
- Tổ chức kinh tế 290,00 90,63% 720,00 90,00%
- Cá nhân 30,00 9,37% 80,00 10,00%
Theo kỳ hạn
- Ngắn hạn 190,56 59,55% 512,96 64,12%
- Trung và dài hạn 129,44 40,45% 287,04 35,88%
Tổng dư nợ 320,00 100,00% 800,00 100,00%
  • Huy động vốn và hiệu suất sử dụng vốn trung, dài hạn: Vốn huy động trung, dài hạn năm 2009 đạt 108 tỷ đồng, tăng 66,15% so với năm 2008 (65 tỷ đồng). Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn trung, dài hạn (66,4 tỷ đồng năm 2009). Hiệu suất sử dụng vốn trung, dài hạn (Tổng dư nợ TDH / Vốn huy động TDH) đạt mức rất cao: 199,2% năm 2008 và 265,8% năm 2009.
Chỉ tiêu vốn trung và dài hạn Năm 2008 (Tỷ VNĐ) Năm 2009 (Tỷ VNĐ) Tăng trưởng (%)
Tổng dư nợ cho vay trung, dài hạn 129,44 287,04 +121,75%
Tổng vốn huy động trung, dài hạn 65,00 108,00 +66,15%
Hiệu suất sử dụng vốn TDH (%) 199,2% 265,8% +66,60%
  • Doanh thu và hiệu quả kinh doanh: Doanh thu từ cho vay trung, dài hạn năm 2008 đạt 37,8 tỷ đồng (chiếm 73,81% tổng thu nhập) và năm 2009 đạt 64,4 tỷ đồng (chiếm 66,02% tổng thu nhập 97,55 tỷ đồng). Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROA) ngày 31/12/2009 đạt 0,71%; chênh lệch thu chi năm 2009 đạt 3,07 tỷ đồng.
Chỉ tiêu doanh thu tín dụng Năm 2008 (Tỷ VNĐ) Năm 2009 (Tỷ VNĐ)
Doanh thu từ cho vay TDH 37,80 64,40
Tổng dư nợ TDH 129,44 287,04
Tổng thu nhập hoạt động 51,21 97,55
Doanh thu cho vay TDH / Tổng dư nợ TDH (%) 29,20% 22,44%
Doanh thu cho vay TDH / Tổng thu nhập (%) 73,81% 66,02%

Tác giả chỉ ra các hạn chế chính: Nguồn vốn huy động trung và dài hạn chưa đủ đáp ứng nhu cầu dư nợ (phải sử dụng nguồn ngắn hạn để tài trợ trung dài hạn dẫn đến hệ số sử dụng vốn trên 200%); hình thức cấp tín dụng chưa đa dạng, chủ yếu vẫn là cho vay theo dự án truyền thống; môi trường pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm còn nhiều vướng mắc.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung, dài hạn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng

Dựa trên mục tiêu phấn đấu đạt tiêu chuẩn Chi nhánh cấp 1 hạng 1 của BIDV, chương 3 xây dựng 7 nhóm giải pháp nội bộ và hệ thống kiến nghị vĩ mô:

Các giải pháp đối với Chi nhánh Hai Bà Trưng:

  1. Tăng cường huy động vốn trung, dài hạn: Tiếp cận nguồn vốn dân cư thông qua chính sách lãi suất linh hoạt và nâng cao kỹ năng giao dịch; phát triển dịch vụ thu hộ tiền điện, nước, trả lương qua tài khoản cho các tổ chức kinh tế để thu hút tiền gửi chi phí thấp.
  2. Hoàn thiện chính sách tín dụng: Mở rộng cho vay doanh nghiệp xuất nhập khẩu; áp dụng cơ chế lãi suất linh hoạt và ưu đãi cho khách hàng uy tín; đa dạng hóa hình thức cấp tín dụng qua cho vay hợp vốn (đồng tài trợ) và cho vay trả góp.
  3. Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư: Đa dạng hóa các kênh thu thập thông tin độc lập; thành lập bộ phận/nhóm chuyên trách thẩm định đối với các dự án có quy mô vốn lớn; đào tạo nâng cao năng lực thẩm định chế độ kế toán doanh nghiệp cho cán bộ tín dụng.
  4. Đa dạng hóa khách hàng và thực hiện chiến lược khách hàng hợp lý: Phân loại khách hàng theo ngành nghề và xếp hạng tín dụng nội bộ (ưu tiên khách hàng xếp hạng AA trở lên); đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng vẫn giữ nghiêm ngặt chuẩn mực an toàn vốn.
  5. Nâng cao trình độ và phát triển nguồn nhân lực: Chuyên môn hóa cán bộ tín dụng theo từng nhóm ngành nghề/loại hình doanh nghiệp; xây dựng cơ chế khen thưởng và trách nhiệm minh bạch nhằm khắc phục tâm lý e ngại cho vay của nhân viên.
  6. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát: Kiểm tra định kỳ và đột xuất quy trình cấp tín dụng; giám sát dòng tiền và tài sản bảo đảm trước, trong và sau khi giải ngân.
  7. Xây dựng chiến lược Marketing ngân hàng: Nghiên cứu thị trường chủ động, định vị thương hiệu và phát triển mạng lưới phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm.

Hệ thống kiến nghị:

  • Đối với Chính phủ và cơ quan Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý đồng bộ (Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai, Luật Đầu tư nước ngoài); ban hành quy định bắt buộc kiểm toán báo cáo tài chính đối với tất cả các loại hình doanh nghiệp.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC); quy định cơ chế lãi suất phạt nợ quá hạn linh hoạt phân theo nguyên nhân khách quan và chủ quan.
  • Đối với BIDV: Gắn chiến lược kinh doanh với quy hoạch ngành của Nhà nước; phân cấp linh hoạt cơ chế tài chính tiếp thị cho chi nhánh; tăng cường đào tạo chuyên sâu.
  • Đối với Doanh nghiệp vay vốn: Minh bạch hóa và cung cấp thông tin tài chính trung thực; nâng cao năng lực quản trị điều hành và phương án sản xuất kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: Khóa luận đã lượng hóa chi tiết bức tranh hoạt động của BIDV Chi nhánh Hai Bà Trưng trong hai năm đầu thành lập (2008 - 2009). Dư nợ tín dụng tăng trưởng 150% (đạt 800 tỷ đồng), nguồn vốn huy động tăng 45,22% (đạt 501 tỷ đồng), tỷ lệ ROA đạt 0,71% và chênh lệch thu chi đạt 3,07 tỷ đồng.
  • Hệ thống hóa nguyên nhân tồn tại: Tác giả chỉ rõ rủi ro thanh khoản tiềm ẩn khi tỷ lệ sử dụng vốn trung, dài hạn đạt 265,8% vào năm 2009, cho thấy chi nhánh phải chuyển hóa nguồn vốn huy động ngắn hạn để cho vay trung dài hạn.
  • Đóng góp giải pháp thực tiễn: Khóa luận không chỉ đề xuất các giải pháp kỹ thuật ngân hàng thuần túy (thẩm định dòng tiền, kiểm soát sau vay) mà còn đưa ra giải pháp mở rộng phương thức cấp tín dụng mới như cho vay hợp vốn nhằm phân tán rủi ro đối với các dự án vượt hạn mức tín dụng của chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khai thác dữ liệu trong phạm vi 2 năm (2008 - 2009) do Chi nhánh Hai Bà Trưng mới được thành lập từ tháng 9/2008, do đó chuỗi dữ liệu chưa đủ dài để đánh giá toàn diện chu kỳ thu hồi nợ của một khoản vay trung và dài hạn (thường kéo dài trên 3 đến 5 năm).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá phân loại nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (phân loại nợ 5 nhóm theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN), phân tích sâu hơn ảnh hưởng của tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể và dự phòng chung đến lợi nhuận ròng của ngân hàng thương mại trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và các nhà nghiên cứu thực tiễn hoạt động tín dụng:

  • Khung lý thuyết và công thức: Phần hệ thống hóa các chỉ tiêu định tính và định lượng đánh giá chất lượng tín dụng trung, dài hạn tại Chương 1 có giá trị tham khảo tốt cho các đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành ngân hàng.
  • Mô hình tổ chức và giải pháp quản trị: Nội dung phân tích cơ cấu tổ chức và giải pháp phân nhóm chuyên môn hóa cán bộ tín dụng theo ngành nghề tại Chương 2 và Chương 3 cung cấp bài học thực tế cho công tác quản trị tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng bán lẻ mới thành lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh BIDV Hai Bà Trưng được thành lập vào thời gian nào và theo quyết định nào?
Chi nhánh được chính thức công bố thành lập vào ngày 19/09/2008, tách ra từ Sở Giao dịch thuộc khối Ngân hàng của BIDV, đặt trụ sở tại số 10 Trần Đại Nghĩa, căn cứ theo Quyết định số 718/QĐ-HĐQT của Chủ tịch Hội đồng quản trị BIDV.

2. Tỷ trọng thu nhập từ tín dụng trung và dài hạn trong tổng thu nhập của Chi nhánh năm 2008 và 2009 là bao nhiêu?
Năm 2008, doanh thu từ cho vay trung và dài hạn chiếm 73,81% tổng thu nhập (37,8 tỷ đồng trên 51,21 tỷ đồng). Năm 2009, tỷ lệ này chiếm 66,02% tổng thu nhập (64,4 tỷ đồng trên 97,55 tỷ đồng).

3. Hiệu suất sử dụng vốn trung và dài hạn của Chi nhánh biến động như thế nào trong giai đoạn 2008 - 2009?
Hiệu suất sử dụng vốn trung và dài hạn (Dư nợ TDH / Vốn huy động TDH) đạt 199,2% năm 2008 (dư nợ 129,44 tỷ đồng / huy động 65 tỷ đồng) và tăng lên 265,8% năm 2009 (dư nợ 287,04 tỷ đồng / huy động 108 tỷ đồng).

4. Khóa luận đề xuất những hình thức cho vay trung và dài hạn mới nào để phân tán rủi ro?
Khóa luận đề xuất áp dụng hình thức cho vay hợp vốn (đồng tài trợ cùng các ngân hàng thương mại khác để chia sẻ rủi ro đối với dự án lớn vượt hạn mức) và mở rộng cho vay trả góp nhằm tạo thuận lợi cho khách hàng và duy trì quan hệ tín dụng lâu dài.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tôn Quang Đức đã phản ánh chân thực thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại BIDV Chi nhánh Hai Bà Trưng trong giai đoạn 2008 - 2009. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết nghiệp vụ ngân hàng và hệ thống số liệu tài chính chi tiết, công trình đã làm rõ những thành quả tăng trưởng quy mô dư nợ cũng như các áp lực về cân đối kỳ hạn nguồn vốn. Các nhóm giải pháp về thẩm định dự án, đa dạng hóa sản phẩm và phân nhóm cán bộ tín dụng được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao cho hoạt động của chi nhánh ngân hàng thương mại.