Phần mở đầu của khóa luận sẽ tập trung vào việc giới thiệu đề tài nghiên cứu. Đầu tiên, lí giải lý do vì sao đây là một chủ đề cấp thiết và đáng nghiên cứu. Tiếp theo, đặt ra các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu để định hƣớng và phát thảo rõ hơn các nội dung của đề tài. Sau đó, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu sẽ đƣợc xác định cùng với các nguồn thu thập dữ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu.
Cuối cùng, trình bày tính đóng góp của đề tài và cấu trúc của toàn bộ khóa luận. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Chƣơng 2 sẽ cung cấp cơ sở lý thuyết về tỷ lệ NIM và tập trung vào những nhân tố ảnh hƣởng đến tỷ lệ NIM của các NHTM Việt Nam. Đồng thời, trình bày kết quả thực nghiệm của các nghiên cứu trƣớc đây có liên quan đến đề tài "Các nhân tố tác động đến tỷ lệ Thu nhập lãi thuần của các NHTM Việt Nam". PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chƣơng 3 bàn luận sâu hơn về quy trình nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, thiết lập các giả thuyết nghiên cứu, mô tả các biến tác động, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN Chƣơng 4 báo cáo kết quả phân tích dữ liệu bằng phần mềm Stata 17, bao gồm việc thực hiện thống kê mô tả và phân tích tƣơng quan giữa các biến trong mô hình. Đồng thời, tiến hành kiểm định các giả thuyết nghiên cứu để xác định biến độc lập nào không có ý nghĩa thống kê và biến độc lập nào ảnh hƣởng đến tỷ lệ NIM và mức độ ảnh hƣởng nhƣ thế nào. Cuối cùng, trình bày và thảo luận kết quả nghiên cứu. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ Chƣơng 5 tóm tắt lại vấn đề nghiên cứu và đƣa ra kết luận chung cho bài nghiên cứu.
Bên cạnh đó, đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm cải thiện hệ số NIM của các NHTM Việt Nam. Đồng thời, trình bày các mặt hạn chế của đề tài và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo của đề tài. TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Chƣơng đầu tiên của khóa luận trình bày về tính cấp thiết của đề tài "Các nhân tố tác động đến tỷ lệ Thu nhập lãi thuần của các NHTM Việt Nam". Trong đó, tính cấp thiết xuất phát từ những khó khăn của lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng trong thời kỳ toàn cầu hóa sâu rộng.
Bên cạnh đó, chƣơng 1 nêu lên một số thực tiễn về tầm quan trọng của hệ số NIM đối với các NHTM. Từ đó, xác định mục tiêu "Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến tỷ lệ NIM của các NHTM Việt Nam từ năm 2010 – 2021" và "Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm cải thiện tỷ lệ NIM của các NHTM Việt Nam". Tiếp đến, đặt ra câu hỏi nghiên cứu, xác định phạm vi nghiên cứu là 12 năm từ 2010 - 2021, thu thập số liệu của 27 NTHM Việt Nam từ các BCTC hợp nhất với độ tin cậy cao do các NHTM Việt Nam công bố. Tiếp đến, lựa chọn phƣơng pháp nghiên cứu Định lƣợng cho khoá luận.
Cuối cùng, nêu lên tính đóng góp và trình bày sơ lƣợc nội dung 5 chƣơng của khóa luận. 7 Sau khi đã bƣớc đầu xác định những vấn đề tổng quan cần thiết để thực hiện bài nghiên cứu, chƣơng 2 sẽ tiến hành lƣợc khảo một số cơ sở lý thuyết và tổng hợp các kết quả thực nghiệm có liên quan làm cơ sở phát triển nghiên cứu cho đề tài. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Chƣơng 2 sẽ cung cấp cơ sở lý thuyết về tỷ lệ NIM và tập trung vào những nhân tố tác động đến tỷ lệ NIM của các NHTM Việt Nam. Đồng thời, phần này sẽ trình bày kết quả thực nghiệm của các nghiên cứu trƣớc đây có liên quan đến đề tài "Các nhân tố tác động đến tỷ lệ Thu nhập lãi thuần của các NHTM Việt Nam".1 Cơ sở lý thuyết về tỷ lệ thu nhập lãi thuần 2.1 Khái niệm "Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM - Net Interest Margin) phản ánh tốc độ tăng trƣởng thu nhập từ lãi so với tốc độ tăng chi phí lãi hay còn đƣợc định nghĩa là chênh lệch phần trăm giữa tổng thu nhập lãi và tổng chi phí trả lãi" (Fungáčová & Poghosyan, 2011).
"Biên độ của hệ số NIM thể hiện dƣới dạng tỷ lệ phần trăm và đƣợc tính trong khoảng thời gian cụ thể, thƣờng sẽ là một quý hoặc một năm" (Golin, 2001). Đối với lĩnh vực ngân hàng, hệ số NIM cho biết ngân hàng hƣởng chênh lệch lãi suất giữa hoạt động huy động vốn và đầu tƣ, tín dụng thanh toán là bao nhiêu, qua đó đánh giá khả năng sinh lời và tăng trƣởng của ngân hàng. Hiện nay có nhiều công thức tính tỷ lệ NIM, tuy nhiên hai công thức đo lƣờng dƣới đây đƣợc các nhà nghiên cứu và quản trị NHTM sử dụng phổ biến nhất: NIM = = (1) hoặc NIM = = (2) 8 Trong bài nghiên cứu này, công thức (1) đƣợc tác giả sử dụng: chênh lệch phần trăm giữa Thu nhập lãi thuần chia cho Tổng tài sản sinh lời để đo lƣờng tỷ lệ NIM của các NHTM Việt Nam. Trong đó: - NIM: tỷ lệ Thu nhập lãi thuần (%).
- Thu nhập lãi thuần là phần thu nhập dựa trên chênh lệch giữa lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay, đƣợc tính bằng Thu nhập lãi và thu nhập tƣơng tự trừ đi Chi phí lãi và chi phí tƣơng tự (số liệu này có trên Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng). - Thu nhập lãi của ngân hàng gồm các khoản thu từ hoạt động cho vay khách hàng và các tổ chức tín dụng, tiền gửi, nghiệp vụ mua bán nợ, chứng khoán nợ, nghiệp vụ bảo lãnh… (số liệu này có trên Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng). - Chi phí lãi là chi phí mà ngân hàng phải trả bao gồm tiền gửi, tiền vay, phát hành giấy tờ có giá và những chi phí hoạt động tín dụng khác (số liệu này có trên Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng). - Tổng tài sản có sinh lời bao gồm các khoản mục nhƣ Tiền gửi tại NHNN, Tiền gửi và cho vay tại các TCTC khác (không bao gồm dự phòng rủi ro), Chứng khoán kinh doanh (không bao gồm dự phòng rủi ro), Cho vay khách hàng (không bao gồm dự phòng rủi ro), Chứng khoán đầu tƣ (không bao gồm dự phòng giảm giá) tất cả đƣợc thể hiện trên bảng cân đối kế toán theo quy định của pháp luật về chế độ BCTC đối với các tổ chức tín dụng tại Việt Nam.2 Ý nghĩa thực tiễn của hệ số NIM Trong các thƣớc đo kinh tế đánh giá khả năng sinh lời của các ngân hàng, tỷ lệ Thu nhập lãi thuần (NIM) là hệ số đƣợc dùng rộng rãi, nhằm đo lƣờng hoạt động kinh doanh của NHTM có hiệu quả hay không thông qua hoạt động nồng cốt là huy động nguồn tiền gửi và tín dụng.
Bên cạnh đó, "Tỷ lệ NIM đánh giá tính hợp lý giữa thu nhập lãi và chi phí lãi" (Goblin, 2001). Hệ số NIM cũng cho thấy khả năng kiểm 9 soát chi phí, năng lực quản lý tài sản của các nhà quản trị ngân hàng. Thông qua hệ số NIM, các NHTM có thể quản lý tài sản có sinh lời và xác định đƣợc nguồn vốn có chi phí thấp. Từ đó, các NHTM có thể thực hiện chức năng trung gian tài chính với chi phí thấp nhất.
Theo Goblin (2001), "Việc đánh giá tỷ lệ NIM là tốt hay không cần thận trọng xem xét trên nhiều nhân tố cả vi mô lẫn vĩ mô". Trên phƣơng diện kinh tế, hệ số NIM cao đƣợc xem là dấu hiệu tốt cho thấy tỷ lệ lãi đƣợc tạo ra trên Tài sản có sinh lời cao. Điều này cho thấy sự linh hoạt của NHTM trong việc sử dụng các công cụ tài chính, cũng nhƣ điều hành các hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó, "Hệ số NIM cao có thể cải thiện khả năng tạo lợi nhuận của hệ thống NHTM, tăng cƣờng vốn hóa ngân hàng và củng cố vị thế tài chính bằng cách tạo thêm vùng đệm chống lại các cú sốc kinh tế" (Barajas, 2000).
Ngƣợc lại, hệ số NIM thấp hàm ý rằng ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc cân đối nguồn tài sản có sinh lời của mình, khiến chi phí lãi lấn át thu nhập lãi tạo ra hoặc chi phí trả lãi để huy động vốn của ngân hàng đang quá cao. Tối đa hóa lợi nhuận có thể xem là mục tiêu hoạt động hàng đầu của các NHTM. Tuy nhiên, trên góc độ đóng góp xã hội nếu hệ số NIM cao qua các năm cho thấy NHTM niêm yết mức lãi suất tín dụng cao, gây bất lợi cho ngƣời dân trong việc tiếp cận nguồn vốn vay. "Hệ số NIM cao duy trì qua một khoảng thời gian dài sẽ làm mất đi chức năng trung gian tài chính của các NHTM, đồng thời giảm cơ hội đầu tƣ cũng nhƣ khả năng cạnh tranh của các ngân hàng" (Zuzana & Tigran, 2008).
Mặc khác, "Huy động với lãi suất thấp sẽ không khuyến khích tiết kiệm chảy vào tiền gửi ngân hàng, gây cản trở tăng trƣởng kinh tế" (Almarzoqi, 2015). Tóm lại, "Để đánh giá hệ số NIM là tốt hay không vẫn là vấn đề cần đƣợc làm rõ trên nhiều phƣơng diện" (Doliente, 2005). Trên góc độ kinh tế thì tỷ lệ NIM cao đƣợc xem là dấu hiệu tốt cho thấy các NHTM đang quản lý hiệu quả nguồn tài sản có sinh lời của mình. Tuy nhiên, đối với góc độ đóng góp xã hội thì hệ số NIM cao trong một thời gian dài lại gây bất lợi trong việc tiếp cận nguồn vốn vay của các chủ thể cần vốn trong nền kinh tế.
Do đó, các NHTM cần đảm bảo duy trì hệ số NIM hợp lý để vừa đáp ứng mục tiêu tối đa hóa lợi ích tài chính vừa đạt mục tiêu 10 tối ƣu hóa lợi ích xã hội, vừa đảm bảo khả năng cạnh tranh tốt vừa đảm bảo chức năng trung gian tài chính, từ đó góp phần phát triển nền kinh tế trong dài hạn.3 Các yếu tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần Để các NHTM vừa đáp ứng mục tiêu tối đa hóa lợi ích tài chính vừa đạt mục tiêu tối đa hóa lợi ích xã hội, đòi hỏi phải làm rõ mức độ tác động của các nhân tố đến tỷ lệ NIM. Khóa luận tiến hành nghiên cứu hai nhóm nhân tố chính, đó là nhóm yếu tố vi mô và nhóm yếu tố vĩ mô.