Nhận diện cảm xúc của đối tượng trong bình luận tiếng Việt trên mạng xã hội

Khóa luận trình bày công nghệ nhận diện cảm xúc từ dữ liệu bình luận tiếng Việt trên mạng xã hội, góp phần nâng cao trải nghiệm người dùng.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

57
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: ĐẶI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.1. Thách thức của bài toán. Hướng giải quyết

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Nguồn gốc chủ thể (Source/Holder). Biểu thức cực chứa cảm xúc (Expression/Polar_Expression). Phân loại cảm xúc dựa vào quan điểm (Polarity). Bài toán nhận diện cảm xúc của đối tượng. Mô hình ngôn ngữ máy học. Mô hình sentiment graph

3. CHƯƠNG 3: BỘ DỮ LIỆU CHO BÀI TOÁN

3.1. Nguồn dữ liệu và thu thập

3.2. Quy trình gán nhãn dữ liệu. Người gán nhãn và yêu cầu gán nhãn. Hướng dẫn gán nhãn. Đánh giá đồng thuận. Phân tích dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM QUA MÔ HÌNH NGÔN NGỮ

4.1. Kiến trúc mô hình. Kết quả, đánh giá phân tích

4.2. Kết quả thực nghiệm

4.3. Phân tích kết quả. Phân tích lỗi và đánh giá

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. Kết quả, đóng góp của khóa luận. Hướng phát triển

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhận diện cảm xúc trong bình luận tiếng Việt

Nhận diện cảm xúc trong bình luận tiếng Việt trên mạng xã hội là một lĩnh vực nghiên cứu đang phát triển mạnh mẽ. Với sự gia tăng của các nền tảng mạng xã hội, việc phân tích cảm xúc trở nên cần thiết để hiểu rõ hơn về tâm lý người dùng. Nghiên cứu này không chỉ giúp doanh nghiệp nắm bắt được ý kiến của khách hàng mà còn hỗ trợ trong việc phát triển sản phẩm và dịch vụ phù hợp.

1.1. Định nghĩa và tầm quan trọng của nhận diện cảm xúc

Nhận diện cảm xúc là quá trình xác định cảm xúc của người dùng thông qua văn bản. Điều này giúp phân tích các phản hồi từ người dùng, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược cho doanh nghiệp.

1.2. Các ứng dụng thực tiễn của nhận diện cảm xúc

Nhận diện cảm xúc có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như marketing, chăm sóc khách hàng, và nghiên cứu thị trường. Việc hiểu rõ cảm xúc của khách hàng giúp cải thiện trải nghiệm người dùng.

II. Thách thức trong việc nhận diện cảm xúc tiếng Việt trên mạng xã hội

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong công nghệ nhận diện cảm xúc, nhưng việc áp dụng cho tiếng Việt vẫn gặp nhiều khó khăn. Ngôn ngữ tiếng Việt có nhiều từ lóng và cách diễn đạt phong phú, điều này tạo ra thách thức lớn cho các mô hình phân tích cảm xúc.

2.1. Đặc điểm ngôn ngữ tiếng Việt ảnh hưởng đến phân tích cảm xúc

Tiếng Việt có cấu trúc ngữ pháp và từ vựng phong phú, điều này làm cho việc nhận diện cảm xúc trở nên phức tạp hơn. Các từ có thể mang nhiều nghĩa khác nhau tùy vào ngữ cảnh.

2.2. Thiếu hụt dữ liệu và nguồn lực

Việc thiếu hụt bộ dữ liệu chất lượng cao cho tiếng Việt là một trong những thách thức lớn. Nhiều nghiên cứu hiện tại vẫn chưa có đủ dữ liệu để huấn luyện mô hình hiệu quả.

III. Phương pháp nhận diện cảm xúc trong bình luận tiếng Việt

Để giải quyết các thách thức trong việc nhận diện cảm xúc, nhiều phương pháp đã được áp dụng. Các mô hình học máy và học sâu đang được sử dụng để cải thiện độ chính xác trong việc phân tích cảm xúc.

3.1. Sử dụng mô hình học máy trong phân tích cảm xúc

Mô hình học máy như SVM, Random Forest đã được áp dụng để phân loại cảm xúc trong bình luận. Những mô hình này giúp cải thiện độ chính xác trong việc nhận diện cảm xúc.

3.2. Ứng dụng học sâu và mạng nơ ron

Mạng nơ-ron sâu như BERT và các biến thể của nó đã cho thấy hiệu quả cao trong việc nhận diện cảm xúc. Những mô hình này có khả năng hiểu ngữ cảnh tốt hơn so với các phương pháp truyền thống.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các mô hình học sâu có thể cải thiện đáng kể độ chính xác trong việc nhận diện cảm xúc. Kết quả này có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

4.1. Đánh giá độ chính xác của mô hình

Các mô hình được thử nghiệm cho thấy độ chính xác cao trong việc phân loại cảm xúc tích cực và tiêu cực. Điều này cho thấy tiềm năng lớn của công nghệ trong việc phân tích cảm xúc.

4.2. Ứng dụng trong doanh nghiệp

Doanh nghiệp có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để cải thiện dịch vụ khách hàng và phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nhận diện cảm xúc trong bình luận tiếng Việt trên mạng xã hội là một lĩnh vực đầy tiềm năng. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển để giải quyết các thách thức hiện tại.

5.1. Tương lai của nhận diện cảm xúc tiếng Việt

Với sự phát triển của công nghệ, nhận diện cảm xúc tiếng Việt sẽ ngày càng chính xác hơn. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc xây dựng bộ dữ liệu phong phú và đa dạng.

5.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo

Cần có sự hợp tác giữa các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp để phát triển các mô hình phù hợp với ngữ cảnh tiếng Việt, từ đó nâng cao hiệu quả trong việc nhận diện cảm xúc.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp công nghệ thông tin nhận diện cảm xúc của đối tượng cho dữ liệu bình luận tiếng việt trên mạng xã hội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1.--e2:xccetreeetrreetrrertrtrrerrirrrtrtrtrrrerrrirrrrrirerre 2 BA, ca. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Cac công trình nghiên cứu liên quan.c-ccsc5csccs+sreerveereereeerxerrerree 3 1. Thách thức của bài toán.

Hướng giải quyẾt.-c-rceeccerrrreeeerrrirerrerrrrirrrrtrrirrrrrrrrrirrrrerrrree 5 Chương 2. CO’ SỞ LÝ THUYẾT. Mô tả bài toán.sHHnHHHHHH HH HH 6 2. _ Nguồn gốc chủ thể (Source/Holder).

Biểu thức cực chứa cảm xúc (Expression/Polar_Expression). Phân loại cảm xúc dựa vào quan điểm(Polarity). Bai toán nhận diện cảm xúc của đối TƯỢNG. Mô hình ngôn ngữ máy hỌC.

Mô hình sentiment graph.-c-cxethhnHHHHHHHH 15 Chương 3. BO DU’ LIEU CHO BÀI TOÁN. Nguồn dit liệu và thu thập.-----c-e-++ceeccctrrreevvrrrrrerrrrrrrrrrrrrrrre 17 E “An Co can. Quy trình gan nhãn dữ liệu.

Người gan nhãn và yêu cầu gam nhãn. Hướng dẫn gam nhãn. Đánh giá đồng thuận. Phân tích dữ liệu.----c-cccxscestretrtertstrrtrtrtrrtrrtrrrrrrrirtkrrrrrrsrrrrrrkee 26 Chương 4.

THU’C NGHIEM QUA MÔ HÌNH NGÔN NGỮ. Mô hình ngôn ngtl wc eeesssssssecssesssesssesseessesesesssessseeseesseeseeseeesseeseeessessneeseeesseeseeesses 36 4. _ Kiến trúc mô hình. Kết quả, đánh giá phân tích.

_ Kết quả thực nghiệm. _ Phân tích kết quả. Phân tích lỗi và đánh giá.----ccieierireeerreeervverrrrrrrrre 43 Chương 5. KET LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN.

_ Kết quả, đóng góp của khóa luận. Hướng phát triỂn.e--:-eecccriieeeeeerriirreetrriirrertrriirrerrrrrre 49 DANH MỤC HÌNH Isf10108) 01017.2 Minh họa Target .--ss-csxs the rrierhirrree 8 Hình 2.3 Minh hoa EXT€SSIOH.4 Minh hoa POÏATIfy.---sss-csxsS kh grrrinrrieg 10 Hình 2.5 Minh họa về đồ thị.6 Đồ thị cảm xúc cau trúc head — first.7 Đồ thị cảm xúc cấu trúc Head — final.1 Quy trình gan nhãn dữ liệu .2 Hướng dan gam nhãn.---++cc222t++evvEEEErvvvEEEttrrrvrrrrrrrrvrrrrrrrerre 22 Hình 3.3 Kết quả bộ nhãn thiếu Source.4 Kết quả bộ nhãn đầy đủ đa cảm xúc.5 Kết quả bộ nhãn đa cảm xúc .7 Số lượng dữ liệu từng tp .8 Thống kê thực thé độc lập trên các tập đữ liệu.9 Thống kê số lượng cảm xúc phân cực trên các tập dữ liệu.10 Wordcloud của Source/ TaT€(.----sc-cssestktetrrkxerrrrktrrrkrrtrrkerrrrkierrriree 34 Hình 3.11 Wordcloud của EXT€SSIOT.1 Kiến trúc mô hình ngôn ngữ.--:+cccc+titreeEvEtrrrerrvrrrrrrrrrrrrrrerrre 36 DANH MỤC BANG Bảng 2.1 Minh hoa output và output của bài toán .1 Hướng dan gan nhãn dành cho người gắn .2 Độ đồng thuận của người gán .----ccs+eeceetrereerrrrrerrrrrerrre 26 Bảng 3.3 Ví dụ sự khác nhau của bộ dữ liệu UIT-VSMEC và dữ liệu được gán lại {rong bài fOÁ.«- xxx HH HH HH TH KH HH.4 Độ phân bồ thực thé và phân cực trên các tập dữ liệu.5 Ngữ liệu thống kê tiếng Việt trích từ bộ đữ liệu.6 Ngữ liệu thống kê tiếng Anh trích từ tập Open-ES.7 Bảng thống kê về khuyết chủ thé hoặc đối tượng.1 Giá trị thông số Graph từ Kurtz et al.2 Kết quả thực nghiệm (đo theo đơn vị %) .3 Ví dụ dự đoán lệch thực thé và thiếu thực thẻ.4 Ví dụ dự đoán nhằm thực thé Source và Target .5 Vi dụ về dat sai gốc (root) và nhầm lẫn giữa các cảm xúc. 46 TOM TAT KHÓA LUẬN Nghiên cứu này hướng đến nhận diện cảm xúc cho đối tượng là xác định đối tượng và nhận điện được mối liên hệ cảm xúc của đối tượng trong bình luận nhằm phát hiện những tác nhân nguồn gốc hay sự việc gây tác động đến cảm xúc của đối tượng. Nghiên cứu này tập trung vào phân tích những mối quan hệ “nguồn gốc tạo ra cảm xúc — đối tượng bị tác động đến cảm xúc”.

Do nghiên cứu nay rat quan trọng trong việc phân tích cảm xúc người dùng mạng xã hội nhằm mục đích đánh giá tạo giá trị đữ liệu vàng cho doanh nghiệp phát triển. Nghiên cứu nay đã giải quyết được van dé dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu tiếng Việt được gán bởi các người chú thích có đủ kiến thức về Tiếng Việt và khả năng đọc hiểu ngôn ngữ mang xã hội. Ngoài ra, nghiên cứu còn mở rộng được van đề mối quan hệ giữa chủ thể nguồn (Source) và đối tượng (Target) khi tăng lượng kết nối lên đa quan hệ (nSource — nTarget) và giải quyết được mối liên kết đa quan hệ chứ không còn là mỗi quan hệ đơn, bên cạnh đó còn mở rộng ra đa cảm xúc chứ không chỉ là cảm xúc chung như truyền thống. Quá trình và nội dung nghiên cứu chính: Thu thập dữ liệu (UIT-VSMEC và dữ liệu mang xã hội) và tạo lập hướng dan gan nhãn dir liệu (Anotation Guideline).

Sau đó tính đồng thuận, gán nhãn, kiểm chứng chéo. Sau khi hoàn thành tập dữ liệu thì tiễn hành chia dữ liệu liệu thành ba tập: Train — Test — Valid. Rồi tiến hành phân tích so bộ trên các tập dữ liệu để so sánh tìm những điểm tương đồng hoặc khác nhau so với bộ dữ liệu tiếng Anh. Từ đó huấn luyện mô hình ngôn ngữ phù hợp và tinh chỉnh mô hình.

Kết quả tốt đạt được khi chạy mô hình VisoBERT và CafeBERT. Dat van dé Mô hình ngôn ngữ phat triển đến ngày hôm nay đã có sự phát triển vượt bậc khi ra đời nhiều mô hình ngôn ngữ lớn xử lí đa tác vụ. Nhưng tiếng Việt vẫn còn nhiều hạn chế, chưa khai phá hết vì tiếng Việt nhiều tiếng lóng và ý nghĩa cảm xúc ngữ điệu khác nhau. Việc phát hiện vấn đề cảm xúc trong bình luận không còn xa lạ với mô hình ngôn ngữ lớn, tuy nhiên mô hình ngôn ngữ lớn vẫn còn hạn chế trong việc phân tích cảm xúc theo đối tượng trong câu [1] [2].

Nhận dạng cảm xúc theo đối tượng là vấn đề liên quan đến phân tích bình luận đa cảm xúc trong một câu hoặc nhiều câu. Vấn đề phát hiện ra nhiều thực thê đối tượng và các mối quan hệ cảm xúc giữa các đối tượng trong cùng một câu nói của người bình luận trong phi ngữ cảnh khá phức tạp và cần phương pháp điều chỉnh phù hợp dé có thé cải thiện được hiệu suất của dit liệu. Do đó trong nghiên cứu này đã sử dụng biểu thức đồ thị phụ thuộc giữa các đối tượng trong cùng một bộ cấu trúc để tăng chính xác nhờ vào các mô hình ngôn ngữ nhúng vào ngữ cảnh để tăng cường độ hiệu quả. Nhận dạng cảm xúc theo đối tượng không chỉ là tìm hiểu xem cảm xúc của từng đối tượng mà còn xem nguồn góc chủ thê bày tỏ và việc kết nối những cảm xúc với chủ thé hay kết nối cảm xúc đến đối tượng sẽ tạo nên một mối quan hệ ý kiến giúp cho việc khai thác ý kiên quan điêm người dùng mạng xã hội chính xác và có giá trị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Xây dựng bộ dữ liệu phân tích cảm xúc của bình luận theo cấu trúc cho tiếng Việt. Đánh giá đồng thuận và điều chỉnh hướng dẫn gán nhãn cho phù hợp với người gán. Dữ liệu được tái sử dụng va gan nhãn lại toàn bộ từ bộ dữ liệu UIT-VSMEC. Bên cạnh đó thu thập dữ liệu từ trang mạng xã hội Facebook và Youtube.

Mô hình nghiên cứu: Thực nghiệm trên mô hình BERT, PhoBERT, XLM-R, VIsoBERT, CafeBERT. So sánh và đánh giá độ chính xác, tìm nguyên nhân gây sai khi dự đoán và tinh chỉnh mô hình. Các công trình nghiên cứu liên quan Phân tích cảm xúc có cấu trúc bao gồm các tác vụ trích xuất biểu thức của cảm xúc, trích xuất đối tượng cảm xúc, trích xuất nguồn gốc cảm xúc, xác định mối quan hệ giữa các yếu tố, phân loại cảm xúc. Các nghiên cứu quốc tế: Structured Sentiment Analysis as Dependency Graph Parsing [1]: trước đây đã giải quyết bài toán phân tích cảm xúc theo biểu đồ phụ thuộc bang các ngôn ngữ chính là tiếng Anh (DS_ Unit, MPQA) , tiếng Na Uy (NoReCFine), tiếng Catalan (MutilBookedCA), tiếng Basque (MultiBookedEU).

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sử dụng biểu đồ cảm xúc giúp xác định được mối quan hệ giữa các thành phần thực thể và dễ dàng phân loại cảm xúc, rất phù hợp với bài toán nhận diện cảm xúc theo thực thể. Structured Sentiment Analysis [2]: Trước đó đã giải quyết tương tự được van dé phân tích cảm xúc theo đồ thị phụ thuộc bằng 6 ngôn ngữ là ngôn ngữ tiếng Anh (DS_Unit, MPQA, OpeNER_EU), tiếng Tây Ban Nha (OpeNER_ES), tiếng Na Uy (NoReCFine), tiếng Catalan (MutilBookedCA), tiếng Basque (MultiBookedEU). Nghiên cứu chủ yếu sử dung nhiều ngôn ngữ dé tạo nên tinh đặc trưng từng bộ ngôn ngữ và tim ra mô hình tốt nhất dé chạy trên mô hình đa ngôn ngữ từ nhiều đội thi, từ nghiên cứu này có thê cải thiện hiệu suât mô hình từ nhiêu baseline khác nhau. A Fine-grained Sentiment Dataset for Norwegian [3]: Nghiên cứu nay là phat triển bộ đữ liệu phân loại tinh cảm chi tiết bằng tiếng Na Uy và được chú thích bằng các biểu thức cảm xúc, đối tượng, chủ thể và phân loại cảm xúc.

Nguồn dữ liệu được lấy từ các đánh giá từ các tin tức trên nhiều lĩnh vực khác nhau như trò chơi, âm nhạc, văn học, phim ảnh,. Nghiên cứu nảy cung câp chú thích gán nhãn và báo cáo các thử nghiệm trên tập dir liệu làm tiên đê cho các dữ liệu nghiên cứu sau nay. Nghiên cứu này tương tự với nghiên cứu trong Khóa luận này vì vậy có kê thừa một phan về chi tiết xây dựng chú thích gan nhãn. MultiBooked: A Corpus of Basque and Catalan Hotel Reviews Annotated for Aspect-level Sentiment Classification [4]: Đây là nghiên cứu về xây dựng dt liệu phân loại khía cạnh cảm xúc được xây dựng bằng 2 ngôn ngữ là tiếng Basque và Catalan.

Nghiên cứu cung cấp những chú thích và cách tính đồng thuận chỉ tiết giúp cho các bộ dữ liệu khác có thể kế thừa và xây dựng phục vụ cho nghiên cứu tình cảm chỉ tiết. Nghiên cứu này cũng chú thích các cảm xúc, đối tượng và chủ thé, do đó có thé xem nghiên cứu nay là nên tang cho việc nghiên cứu hướng dẫn gan nhãn. Các nghiên cứu trong nước: Emotion recognition for vietnamese social media text [5]: Nghiên cứu này đã giải quyết vẫn đề phân loại cảm xúc ở các bình luận mạng xã hội đã mang hiệu quả và độ chính xác khá cao ở bộ đữ liệu UIT-VSMEC. Nghiên cứu này cung cấp các tác vụ xử lí cho bài toán phân loại cảm xúc với độ chính xác khá cao.

Bên cạnh đó còn cung cấp hướng dẫn quy trình gán nhãn chỉ tiết, phù hợp để nghiên cứu cho quá trình gán nhãn. Span Detection for Aspect-Based Sentiment Analysis in Vietnamese [6]: Trong bai toán này tập trung vào việc nhận diện các đoạn văn ban tương ứng với các khía cạnh cụ thể và phân loại cảm xúc liên quan. Dữ liệu thường là các đánh giá sản phẩm, dịch vụ từ người dùng. Bai toán giải quyết việc xác định chính xác các khía cạnh và cảm xúc trong văn bản, giúp hiểu rõ hơn ý kiến của người dùng.

Bài toán cung cấp hướng dẫn gan nhãn và các quy trình gan nhãn chi tiết, phù hợp dé nghiên cứu cho bài toán nhận diện cảm xúc. A corpus for aspect-based sentiment analysis in Vietnamese [7]: Bài toán nay tập trung vào việc thu thập va gán nhãn các đánh giá sản phẩm, dich vụ từ người dùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ