I. Tổng Quan Về Nhận Dạng Mô típ Chuỗi Thời Gian Ảnh 55
Nhận dạng mô-típ hình ảnh là một bài toán thu hút sự quan tâm lớn từ cộng đồng xử lý hình ảnh. Bài toán này có nhiều ứng dụng thực tế, ví dụ như trong khảo cổ học và sinh vật học. Luận văn của Trần Công Thanh (2011) nghiên cứu cách áp dụng kỹ thuật rời rạc hóa ESAX vào xử lý hình ảnh, so sánh hai phương pháp rời rạc hóa dữ liệu chuỗi thời gian SAX và ESAX khi áp dụng vào giải thuật chiếu ngẫu nhiên-Random Projection. Kết quả thực nghiệm cho thấy giải thuật chiếu ngẫu nhiên đã được nâng cao hiệu quả khi áp dụng phương pháp rời rạc hóa ESAX. Dữ liệu chuỗi thời gian hình ảnh ngày càng trở nên phổ biến, đòi hỏi các phương pháp hiệu quả để phân tích và khai thác thông tin. Bài toán nhận dạng mô-típ hành vi trở nên quan trọng trong nhiều lĩnh vực.
1.1. Dữ liệu chuỗi thời gian hình ảnh là gì Định nghĩa 42
Chuỗi thời gian là một tập hợp gồm n phần tử từ t1, t2,..., tn là tập có thứ tự gồm các trị thực, trong đó ti là dữ liệu đo ở thời điểm i. Nói cách khác, chuỗi thời gian là sự quan sát các dữ liệu theo thứ tự thời gian tuần tự. Hình ảnh có thể được chuyển đổi thành chuỗi thời gian bằng nhiều cách, như dựa vào góc lệch của các tiếp tuyến của các điểm trên đường biên hoặc dựa vào diện tích tạo bởi hai điểm liền kề trên đường biên và điểm trung tâm của hình.
1.2. Ứng dụng của nhận dạng mô típ hình ảnh trong thực tế 48
Việc tìm kiếm một mẫu thức tương tự một mẫu thức cho trước trong cơ sở dữ liệu chuỗi thời gian lớn (query-by-content) thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu và rất nhiều giải pháp đã được đề xuất. Vấn đề tìm kiếm mô-típ nói chung và tìm kiếm mô-típ hình ảnh nói riêng có rất nhiều ứng dụng trong thực tế như trong lãnh vực khảo cổ học: việc tìm các mô-típ chung giữa các tập dữ liệu thu thập sẽ cho biết được mối quan hệ giữa các khu vực, các thời kỳ với nhau.
II. Thách Thức Vấn Đề Trong Nhận Dạng Mô típ Ảnh 57
Việc phân tích chuỗi thời gian hình ảnh đối mặt với nhiều thách thức do đặc điểm của dữ liệu. Một trong những khó khăn lớn là khối lượng dữ liệu lớn, đòi hỏi các kỹ thuật thu giảm số chiều và rời rạc hóa. Dữ liệu thu thập thường chịu ảnh hưởng của yếu tố chủ quan và không đồng nhất, yêu cầu các phương pháp chuẩn hóa và xử lý nhiễu. Các giải thuật tìm kiếm mô-típ hình ảnh cần bất biến với góc quay để nhận diện sự tương đồng. Luận văn của Trần Công Thanh (2011) đề cập đến những thách thức này và đưa ra các giải pháp.
2.1. Khối lượng dữ liệu lớn và yêu cầu về hiệu năng 47
Đặc trưng của chuỗi thời gian là dữ liệu lớn. Ví dụ như khi đo điện tâm đồ trong 1 giờ dữ liệu khoảng 1 Gigabyte. Đây là một khó khăn trong việc phân tích dữ liệu, tính toán và xử lý chuỗi thời gian, cũng như lưu trữ dữ liệu … đây cũng là điều kiện để phát triển các kỹ thuật thu giảm số chiều và các phương pháp rời rạc hoá….
2.2. Tính bất biến với góc quay trong nhận dạng hình ảnh 50
Giải thuật tìm kiếm mô-típ hình ảnh đòi hỏi phải bất biến với góc quay( rotation- invariant). Việc giải quyết vấn đề góc xoay thì có nhiều phương pháp được đưa ra như tìm trục chính (nhưng cách này có miền ứng dụng giới hạn và rất nhạy cảm với nhiễu [20])… trong luận văn sử dụng ma trận xoay (rotation matrix)[12].
III. Cách Nhận Dạng Mô típ Phương Pháp Chiếu Ngẫu Nhiên 58
Luận văn của Trần Công Thanh (2011) tập trung vào giải thuật chiếu ngẫu nhiên (Random Projection) để nhận dạng mẫu hình ảnh theo thời gian. Giải thuật này sử dụng phương pháp rời rạc hóa SAX (Symbolic Aggregate approXimation) và ESAX (Extended SAX) để giảm số chiều dữ liệu và biểu diễn chuỗi thời gian dưới dạng ký tự. Việc so sánh hiệu quả của hai phương pháp rời rạc hóa là trọng tâm của nghiên cứu. Phương pháp chiếu ngẫu nhiên đã chứng minh được khả năng giảm độ phức tạp tính toán trong nhiều bài toán.
3.1. Kỹ thuật rời rạc hóa SAX và ESAX Ưu điểm và nhược điểm 52
Phương pháp xấp xỉ gộp ký hiệu hoá – SAX do Lin và các cộng sự đề xuất năm 2003[15] là kỹ thuật ký hiệu hoá dựa trên kỹ thuật thu giảm số chiều PAA do Keogh và các cộng sự đề nghị năm 2000[8] mà trong đó sự thu giảm số chiều là sử dụng các giá trị trung bình của các phân đoạn với độ dài bằng nhau, nên có khả năng bị mất đi một số mẫu thức quan trọng trong dữ liệu. Để khắc phục nhược điểm này, Lkhagva và các cộng sự, năm 2006, [16] đã đề nghị một kỹ thuật rời rạc hoá mới là kỹ thuật xấp xỉ gộp ký hiệu hoá mở rộng – Extended SAX – ESAX. Kỹ thuật này dựa trên phương pháp PAA mở rộng –Extended-PAA là vẫn dựa vào PAA nhưng mỗi đoạn gồm 3 giá trị là trị trung bình của mỗi phân đoạn, thêm vào giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của mỗi phân đoạn.
3.2. Giải thuật chiếu ngẫu nhiên Cách hoạt động và ứng dụng 53
Hiện thực giải thuật chiếu ngẫu nhiên-Random-Projection trong luận văn gồm các phần: Thu giảm số chiều luận văn áp dụng phương pháp thu giảm số chiều PAA, và kỹ thuật PAA mở rộng – EPAA. Tương ứng là phương pháp rời rạc hoá và biểu diễn chuỗi thời gian thành dạng ký tự là SAX, ESAX. Sử dụng giải thuật chiếu ngẫu nhiên-Random-Projection để tìm kiếm mô-típ trên tập dữ liệu chuỗi thời gian hình ảnh.
IV. So Sánh SAX vs
Luận văn của Trần Công Thanh (2011) tập trung vào việc so sánh hiệu quả của hai phương pháp rời rạc hóa SAX và ESAX khi áp dụng vào giải thuật chiếu ngẫu nhiên. Kết quả thực nghiệm cho thấy việc sử dụng ESAX thường mang lại thời gian thực thi nhanh hơn và độ chính xác cao hơn so với SAX. Điều này chứng tỏ ESAX có khả năng bảo toàn thông tin quan trọng trong dữ liệu chuỗi thời gian hình ảnh tốt hơn.
4.1. Kết quả thực nghiệm Thời gian thực thi và độ chính xác 51
Kết quả thực nghiệm cho thấy giải thuật nhận dạng mô-típ khi dùng phương pháp rời rạc hoá hoá ESAX (cả hai cách xoay RT1,RT2) thường thời gian thực thi nhanh hơn, và độ chính xác cao hơn khi giải thuật dùng phương pháp rời rạc hoá SAX .
4.2. Ảnh hưởng của thông số đến hiệu suất giải thuật 50
Phần việc đầu tiên chúng tôi xây dựng phần mềm khảo sát các tập dữ liệu dựa vào khái niệm độ chặt cận dưới (Tightness of Lower Bound) để tìm ra các thông số phù hợp với tập dữ liệu, như: số chiều thu giảm w, kích thước tập ký tự dùng cho ký hiệu hoá a, huấn luyện giải thuật để tìm ra trị trung bình (average) của ma trận đụng độ (collision matrix) trong giải thuật chiếu ngẫu nhiên-Random-Projection.
V. Ứng Dụng Thực Tế Nhận Dạng Mô típ Trong Video 59
Việc nhận dạng hành động trong video là một ứng dụng quan trọng của nhận dạng mô-típ trong chuỗi thời gian hình ảnh. Các mô-típ hành vi có thể được sử dụng để phát hiện các hoạt động bất thường, theo dõi đối tượng và phân tích nội dung video. Các kỹ thuật như deep learning cho chuỗi thời gian hình ảnh đang được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực này. Từ đó có thể phát hiện dị thường trong chuỗi hình ảnh
5.1. Giám sát an ninh và phát hiện hành vi bất thường 49
Ứng dụng giám sát an ninh chuỗi thời gian hình ảnh. Các mô-típ hành vi có thể được sử dụng để phát hiện các hoạt động bất thường. Việc này giúp các nhà quản lý có thể đưa ra các cảnh báo hoặc các hành động kịp thời.
5.2. Ứng dụng trong y tế Theo dõi bệnh nhân từ xa 50
Ứng dụng y tế chuỗi thời gian hình ảnh (ví dụ: theo dõi bệnh nhân). Việc theo dõi bệnh nhân từ xa có thể sử dụng các mô-típ hành vi để phát hiện các dấu hiệu bất thường và cảnh báo cho bác sĩ hoặc người thân.
VI. Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Tương Lai 50
Nghiên cứu về nhận dạng mô-típ trong chuỗi thời gian hình ảnh vẫn còn nhiều hướng phát triển tiềm năng. Việc kết hợp các kỹ thuật deep learning, sử dụng các bộ dữ liệu lớn và phát triển các giải thuật hiệu quả hơn là những mục tiêu quan trọng. Các ứng dụng mới trong lĩnh vực y tế, giao thông và nông nghiệp cũng mở ra nhiều cơ hội nghiên cứu.
6.1. Kết hợp deep learning để nâng cao độ chính xác 48
Mạng nơ-ron tái phát (RNN) cho chuỗi thời gian hình ảnh. Mạng nơ-ron tích chập (CNN) cho chuỗi thời gian hình ảnh. LSTM cho chuỗi thời gian hình ảnh. Transformer cho chuỗi thời gian hình ảnh.
6.2. Nghiên cứu các phương pháp bất biến với biến đổi hình ảnh 53
Việc xây dựng giải thuật nhận dạng mô-típ hình ảnh đòi hỏi phải bất biến với góc quay( rotation- invariant).Việc giải quyết vấn đề góc xoay thì có nhiều phương pháp được đưa ra như tìm trục chính (nhưng cách này có miền ứng dụng giới hạn và rất nhạy cảm với nhiễu [20])… trong luận văn sử dụng ma trận xoay (rotation matrix)[12].