Luận Văn Thạc Sĩ Về Nhận Dạng Các Đối Tượng Tham Gia Giao Thông Sử Dụng Mạng Nơ Ron Học Sâu

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nhận dạng các đối tượng tham gia giao thông dùng mạng nơron học sâu, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.

Trường đại học

Khoa Điện – Điện Tử

Chuyên ngành

Nhận Dạng Đối Tượng Giao Thông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2018

72
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

CẢM TẠ

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

1.2. Mục đích của đề tài

1.3. Nhiệm vụ và giới hạn của đề tài

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Tóm tắc nội dung chính của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tế bào thần kinh và mạng thần kinh nhân tạo

2.1.1. Tế bào thần kinh

2.1.2. Mạng thần kinh nhân tạo

2.2. Một số kiểu mạng nơron

2.2.1. Tự kết hợp

2.2.2. Kết hợp khác kiểu

2.2.3. Kiến trúc hồi tiếp

2.3. Các phương pháp huấn luyện mạng thần kinh nhân tạo

2.3.1. Học không giám sát

2.3.2. Học củng cố

2.3.3. Thuật toán lan truyền ngược

2.3.3.1. Mô hình mạng

2.4. Sự khác biệt giữa AI, Machine Learning và Deep Learning

2.4.1. Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence – AI)

2.4.2. Machine Learning – Cách tiếp cận để chinh phục trí tuệ nhân tạo

2.4.3. Deep Learning – Kỹ thuật để hiện thực hóa Machine Learning

2.4.4. Nhờ Deep Learning, AI có một tương lai tươi sáng

2.5. Mạng nơ ron tích chập (Convolutional Neural Networks – CNNs)

2.6. Chi tiết các lớp của mô hình CNNs

3. CHƯƠNG 3: ÁP DỤNG MẠNG NƠ RON TÍCH CHẬP TRONG VIỆC NHẬN DẠNG CÁC ĐỐI TƯỢNG THAM GIA GIAO THÔNG

3.1. Dữ liệu huấn luyện

3.2. Chia dữ liệu huấn luyện

3.3. Xây dựng mô hình CNN

3.4. Bộ phân loại

3.5. Dự đoán đối tượng

3.5.1. Trên tập dữ liệu tự tạo tên T_01

3.5.2. Trên tập dữ liệu Caltech-101

3.5.3. Trên tập dữ liệu Cifar-10

3.5.4. Trên tập dữ liệu trong Matlab tên DigitDataset và Merch

3.6. Nhận dạng trên hình ảnh

3.7. Nhận dạng trên video

3.8. So sánh phương pháp CNN với HOG – Histogram of Oriented Gradient

3.8.1. Giới thiệu về HOG

3.8.2. Dữ liệu so sánh

3.8.3. Kết quả so sánh

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN

4.1. Kết quả đạt được

4.2. Ưu, nhược điểm

4.3. Hướng phát triển của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nhận Dạng Đối Tượng Giao Thông Bằng Mạng Nơ Ron Học Sâu

Nhận dạng đối tượng giao thông là một lĩnh vực quan trọng trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ hiện đại. Sử dụng mạng nơ ron học sâu, đặc biệt là mạng nơ ron tích chập (CNN), giúp cải thiện độ chính xác trong việc nhận diện các đối tượng như xe cộ, người đi bộ và các phương tiện khác. Công nghệ này không chỉ giúp nâng cao an toàn giao thông mà còn hỗ trợ trong việc phát triển các hệ thống tự động hóa như xe tự lái.

1.1. Khái niệm về Nhận Dạng Đối Tượng Giao Thông

Nhận dạng đối tượng giao thông là quá trình xác định và phân loại các đối tượng trong môi trường giao thông. Điều này bao gồm việc sử dụng các thuật toán học máy để phân tích hình ảnh và video, từ đó nhận diện các đối tượng như xe hơi, xe máy, và người đi bộ.

1.2. Tầm quan trọng của Mạng Nơ Ron Học Sâu trong Giao Thông

Mạng nơ ron học sâu, đặc biệt là CNN, đã chứng minh được hiệu quả vượt trội trong việc nhận diện hình ảnh. Công nghệ này giúp cải thiện độ chính xác và tốc độ xử lý, từ đó nâng cao khả năng nhận diện đối tượng trong các tình huống giao thông phức tạp.

II. Vấn đề và Thách thức trong Nhận Dạng Đối Tượng Giao Thông

Mặc dù công nghệ nhận dạng đối tượng giao thông bằng mạng nơ ron học sâu đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như độ chính xác trong điều kiện ánh sáng khác nhau, sự đa dạng của các đối tượng và tốc độ xử lý vẫn là những yếu tố cần được cải thiện.

2.1. Độ Chính Xác trong Điều Kiện Khác Nhau

Một trong những thách thức lớn nhất là đảm bảo độ chính xác của mô hình trong các điều kiện ánh sáng khác nhau. Việc nhận diện đối tượng trong bóng tối hoặc ánh sáng mạnh có thể dẫn đến sai sót trong kết quả.

2.2. Đa Dạng của Các Đối Tượng Giao Thông

Sự đa dạng về kiểu dáng, màu sắc và kích thước của các đối tượng giao thông cũng tạo ra khó khăn trong việc nhận diện chính xác. Mô hình cần được huấn luyện với một tập dữ liệu phong phú để có thể nhận diện tốt nhất.

III. Phương Pháp Nhận Dạng Đối Tượng Bằng Mạng Nơ Ron Học Sâu

Phương pháp nhận dạng đối tượng bằng mạng nơ ron học sâu thường sử dụng kiến trúc CNN với nhiều lớp khác nhau. Mô hình này được thiết kế để tự động trích xuất đặc trưng từ hình ảnh, giúp cải thiện độ chính xác trong việc phân loại đối tượng.

3.1. Kiến Trúc Mạng Nơ Ron Tích Chập

Kiến trúc CNN bao gồm nhiều lớp như lớp tích chập, lớp pooling và lớp fully connected. Mỗi lớp có nhiệm vụ riêng, giúp mô hình học được các đặc trưng khác nhau từ dữ liệu đầu vào.

3.2. Quy Trình Huấn Luyện Mô Hình

Quy trình huấn luyện mô hình bao gồm việc chuẩn bị dữ liệu, thiết lập các tham số và tối ưu hóa mô hình. Việc huấn luyện cần được thực hiện trên một tập dữ liệu lớn để đảm bảo độ chính xác cao.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Nhận Dạng Đối Tượng Giao Thông

Nhận dạng đối tượng giao thông bằng mạng nơ ron học sâu có nhiều ứng dụng thực tiễn, từ việc phát triển hệ thống giám sát giao thông đến việc hỗ trợ cho các phương tiện tự lái. Công nghệ này không chỉ giúp nâng cao an toàn mà còn tối ưu hóa lưu thông.

4.1. Hệ Thống Giám Sát Giao Thông

Hệ thống giám sát giao thông sử dụng công nghệ nhận dạng đối tượng để theo dõi và phân tích tình hình giao thông. Điều này giúp các cơ quan chức năng đưa ra các biện pháp điều chỉnh kịp thời.

4.2. Xe Tự Lái và Tương Lai của Giao Thông

Công nghệ nhận dạng đối tượng là một phần quan trọng trong việc phát triển xe tự lái. Việc nhận diện chính xác các đối tượng xung quanh giúp xe tự lái hoạt động an toàn và hiệu quả hơn.

V. Kết Luận và Hướng Phát Triển Tương Lai

Nhận dạng đối tượng giao thông bằng mạng nơ ron học sâu đang ngày càng trở nên quan trọng trong việc cải thiện an toàn giao thông. Hướng phát triển tương lai bao gồm việc tối ưu hóa mô hình và mở rộng ứng dụng trong các lĩnh vực khác.

5.1. Tối Ưu Hóa Mô Hình Nhận Dạng

Tối ưu hóa mô hình nhận dạng là cần thiết để cải thiện độ chính xác và tốc độ xử lý. Việc áp dụng các kỹ thuật mới trong học sâu có thể giúp nâng cao hiệu suất của mô hình.

5.2. Mở Rộng Ứng Dụng trong Các Lĩnh Vực Khác

Ngoài giao thông, công nghệ nhận dạng đối tượng có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác như an ninh, y tế và công nghiệp. Việc mở rộng ứng dụng sẽ tạo ra nhiều cơ hội mới cho công nghệ này.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ nhận dạng các đối tượng tham gia giao thông dùng mạng nơron học sâu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan: Chương này giới thiệu tổng quan về mục đích của đề tài cũng như các nghiên cứu liên quan đến đề tài, trình bày mục tiêu và phương pháp thực hiện đề tài.  Chương 2: Cơ sở lý thuyết: Chương này giới thiệu cơ sở lý thuyết liên quan đến nội dung của đề tài.  Chương 3: Áp dụng mạng nơ ron tích chập trong việc nhận dạng các đối tượng tham gia giao thông: Chương này nêu ra cách giải quyết bài toán cụ thể trong việc nhận dạng dùng mạng nơron tích chập.  Chương 4: Kết luận: Chương này đưa ra kết quả thực hiện được và hướng phát triển sau này của đề tài.

5 Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Tế bào thần kinh và mạng thần kinh nhân tạo 2. Tế bào thần kinh Mạng thần kinh nhân tạo [7] (gọi ngắn gọn là mạng thần kinh) có thể xem như là mô hình toán học đơn giản của bộ não con người. Mạng thần kinh gồm các tế bào thần kinh (đơn vị xử lý) kết nối với nhau bởi các liên kết.

Mỗi liên kết kèm theo một trọng số, đặc trưng cho đặc tính kích thích hay ức chế của các tế bào thần kinh.1: Tế bào thần kinh nhân tạo Mỗi tế bào thần kinh được kết nối với các tế bào thần kinh khác và nhận các tín hiệu xi từ chúng với các trọng số wi Quá trình xử lý thông tin của tế bào thần kinh được chia thành hai phần: xử lý ngõ vào và xử lý ngõ ra. Hàm xử lý ngõ vào là hàm tổng có dạng như sau. Hàm tuyến tính (linear function):  m  f  net    w j x j     w T x   (2.1)  j 1  Hàm toàn phương (quadratic function): 6  m  f  net    w j x 2j    (2.2)  j 1  Hàm cầu (spherical function):  2 f  net    2   x j  w j       2  x  w   x  w    m T (2.3)  j 1  Trong mỗi biểu thức trên ,  là mức ngưỡng của tế bào thần kinh. Thường hàm tổng ở ngõ vào được sử dụng nhiều nhất là hàm tuyến tính (2.

Ngõ ra của mỗi tế bào thần kinh được cho bởi biểu thức: y = a(f) (2.) gọi là hàm tác động. Các dạng hàm tác động thường dùng là: Hàm nấc: 1 𝑛ế𝑢 𝑓 ≥ 0 a(f) = { 0 𝑛ế𝑢 𝑓 < 0 Hình 2.2 : Hàm nấc Hàm dấu: 1 𝑛ế𝑢 𝑓 ≥ 0 a(f) = { −1 𝑛ế𝑢 𝑓 < 0 Hình 2.3 : Hàm dấu Hàm tuyến tính: a(f) = f Hình 2.4 : Hàm tuyến tính 7 Hàm dốc bão hòa: 1 𝑛ế𝑢 𝑓 > 1 a(f) = {𝑓 𝑛ế𝑢 0 ≤ 𝑓 ≤ 1 0 𝑛ế𝑢 𝑓 < 0 Hình 2.5 : Hàm dốc bão hòa Hàm tuyến tính bão hòa: 1 𝑛ế𝑢 𝑓 > 1 a(f) = {𝑓 𝑛ế𝑢 0 ≤ |𝑓| ≤ 1 −1 𝑛ế𝑢 𝑓 < −1 Hình 2.6 : Hàm tuyến tính bão hòa Hàm dạng s đơn cực: 1 a( f )  1  e  f Hình 2.7 : Hàm dạng s đơn cực Hàm dạng s lưỡng cực: 2 a( f )  1 1  e  f Hình 2.8 : Hàm dạng s lưỡng cực 2. Mạng thần kinh nhân tạo Định nghĩa: Mạng nơron nhân tạo, Artificial Neural Network (ANN) là một mô hình xử lý thông tin phỏng theo cách thức xử lý thông tin của các hệ nơron sinh học. Nó được tạo nên từ một số lượng lớn các phần tử (nơron) kết nối với nhau thông qua các liên kết (trọng số liên kết) làm việc 8 như một thể thống nhất để giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó.

Một mạng nơron nhân tạo được cấu hình cho một ứng dụng cụ thể (nhận dạng mẫu, phân loại dữ liệu,.) thông qua một quá trình học từ tập các mẫu huấn luyện. Về bản chất học chính là quá trình hiệu chỉnh trọng số liên kết giữa các nơron. Tùy theo cấu trúc mạng người ta chia ra các loại mạng sau: Bảng 2.1 : Các loại mạng thần kinh nhân tạo thường gặp 2. Một số kiểu mạng nơron Cách thức kết nối các nơron trong mạng [8] xác định kiến trúc (topology) của mạng.

Các nơron trong mạng có thể kết nối đầy đủ (fully connected) tức là mỗi nơron đều được kết nối với tất cả các nơron khác, hoặc kết nối cục bộ (partially connected) chẳng hạn chỉ kết nối giữa các nơron trong các tầng khác nhau. Người ta chia ra hai loại kiến trúc mạng chính: 9 2. Tự kết hợp (autoassociative): là mạng có các nơron đầu vào cũng là các nơron đầu ra. Mạng Hopfield là một kiểu mạng tự kết hợp.9 : Mạng tự kết hợp 2.

Kết hợp khác kiểu (heteroassociative): là mạng có tập nơron đầu vào và đầu ra riêng biệt. Perceptron, các mạng Perceptron nhiều tầng (MLP: MultiLayer Perceptron), mạng Kohonen, … thuộc loại này.10 : Mạng kết hợp khác kiểu Ngoài ra tùy thuộc vào mạng có các kết nối ngược (feedback connections) từ các nơron đầu ra tới các nơron đầu vào hay không, người ta chia ra làm 2 loại kiến trúc mạng. Kiến trúc truyền thẳng (feedforward architechture): là kiểu kiến trúc mạng không có các kết nối ngược trở lại từ các nơron đầu ra về các nơron đầu vào; mạng không lưu lại các giá trị output trước và các trạng thái kích hoạt của nơron. Các mạng nơron truyền thẳng cho phép tín 10 hiệu di chuyển theo một đường duy nhất; từ đầu vào tới đầu ra, đầu ra của một tầng bất kì sẽ không ảnh hƣởng tới tầng đó.

Các mạng kiểu Perceptron là mạng truyền thẳng.11 : Mạng truyền thẳng 2. Kiến trúc hồi tiếp (Feedback architecture): là kiểu kiến trúc mạng có các kết nối từ nơron đầu ra tới nơron đầu vào. Mạng lưu lại các trạng thái trước đó, và trạng thái tiếp theo không chỉ phụ thuộc vào các tín hiệu đầu vào mà còn phụ thuộc vào các trạng thái trước đó của mạng. Mạng Hopfield thuộc loại này.12 : Mạng hồi tiếp 2.

Các phương pháp huấn luyện mạng thần kinh nhân tạo Mạng thần kinh nhân tạo [7] phải đươc huấn luyện trước khi sử dụng. Có hai kiểu học: 11 - Học cấu trúc (Structure Learning): để thay đổi cấu trúc mạng bao gồm số tế bào thần kinh và cách liên kết giữa chúng. - Học thông số (Parameter Learning): để cập nhật các trọng số liên kết giữu các tế bào thần kinh trong mạng. Có ba phương pháp học thông số.

Học có giám sát : Là quá trình học có sự tham gia giám sát của một “thầy giáo”. Cũng giống như việc ta dạy một em nhỏ các chữ cái. Ta đưa ra một chữ “a” và bảo với em đó rằng đây là chữ “a”. Việc này được thực hiện trên tất cả các mẫu chữ cái.

Sau đó khi kiểm tra ta sẽ đưa ra một chữ cái bất kì (có thể viết hơi khác đi) và hỏi em đó đây là chữ gì? Như vậy với học có giám sát, số lớp cần phân loại đã được biết trước. Nhiệm vụ của thuật toán là phải xác định đƣợc một cách thức phân lớp sao cho với mỗi vector đầu vào sẽ được phân loại chính xác vào lớp của nó. Học không giám sát : Là việc học không cần có bất kỳ một sự giám sát nào. 14 : Học không giám sát Trong bài toán học không giám sát, tập dữ liệu huấn luyện được cho dưới dạng: D = {(x1, x2, …, xn)} với (x1, x2, …, xn) là vector đặc trưng của mẫu huấn luyện.

Nhiệm vụ của thuật toán là phải phân chia tập dữ liệu D thành các nhóm con, mỗi nhóm chứa các vector đầu vào có đặc trưng giống nhau. Như vậy với học không giám sát, số lớp phân loại chưa đƣợc biết trƣớc, và tùy theo tiêu chuẩn đánh giá độ tương tự giữa các mẫu mà ta có thể có các lớp phân loại khác nhau. Học củng cố : Đôi khi còn được gọi là học thưởng-phạt (rewardpenalty learning), là sự tổ hợp của cả hai mô hình trên. Phương pháp này cụ thể như sau: với vector đầu vào, quan sát vector đầu ra do mạng tính được.

Nếu kết quả được xem là “tốt” thì mạng sẽ được thưởng theo nghĩa tăng các trọng số kết nối lên; ngược lại mạng sẽ bị phạt, các trọng số kết nối không thích hợp sẽ được giảm xuống. Do đó học củng cố là học theo nhà phê bình (critic), ngược với học có giám sát là học theo thầy giáo (teacher).15 : Học củng cố 13 Bảng 2. 2 Sự tương quan giữa mạng thần kinh nhân tạo và bộ não con người. Tổng quát trọng số W của mạng thần kinh thay đổi theo quy luật: Wij(k+1) = wij(k) + ∆wij(k) ∆wij(k) = ŋ.

Thuật toán lan truyền ngược 2. Mô hình mạng Hình 2.16 : Mô hình mạng nơron lan truyền ngược 14 Mạng có 3 lớp:  Lớp vào (Input Layer) – Số node vào là số thuộc tính của đối tượng cần phân lớp.  Lớp ẩn (Hidden Layer) – Số node ẩn thường là không xác định trước, nó thường là do kinh nghiệm của người thiết kế mạng, nếu số node ẩn quá nhiều mạng sẽ cồng kềnh, quá trình học sẽ chậm, còn nếu số node ẩn quá ít làm mạng học không chính xác. Các neural ở các lớp trong thường được kết nối đầy đủ với tất cả các neural lớp ngoài, trên mỗi đường kết nối giữa 2 neural ở 2 lớp khác nhau có 1 trọng số mạng (weight).

Các trọng số này đóng vai trò là các giá trị ẩn số mà mạng cần phải tìm ra (học) sao cho với các giá trị đầu vào, thông qua mạng ta nhận được kết quả xấp xỉ với đầu ra mong muốn tương ứng của mẫu học. Hoạt động Bước 1: Chọn tốc độ học >0, chọn sai số cực đại Emax. Bước 2: Khởi động: - Gán sai số E=0. - Gán các trọng số wiq (k), vqi (k) bằng giá trị ngẫu nhiên nhỏ bất kỳ.

Lớp ẩn: m netq  k    vqj  k  .z j  k  (i=1, n) q 1 yi  k   ao  neti  k   (i=1, n) Bước 4: Lan truyền ngược sai số, cập nhật trọng số mạng  oi  k    di  k   yi  k   ao'  neti  k   (i=1, n) w oi  k  1  w iq (k )   oi (k ) zq (k ) (i=1, n; q=1, 1) Bước 5: Tính sai số tích lũy 1 n     di  k   yi  k    E 2 E 2 i 1 Bước 6: Nếu k<K thì gán k=k+1 và trở lại bước 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nhận Dạng Đối Tượng Giao Thông Bằng Mạng Nơ Ron Học Sâu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng mạng nơ ron học sâu trong việc nhận diện các đối tượng giao thông. Tài liệu này không chỉ giải thích các khái niệm cơ bản mà còn đi sâu vào các kỹ thuật và phương pháp hiện đại, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách mà công nghệ này có thể cải thiện độ chính xác và hiệu suất trong việc nhận diện đối tượng.

Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh lợi ích của việc áp dụng mạng nơ ron trong các hệ thống giao thông thông minh, từ đó mở ra nhiều cơ hội cho việc phát triển các ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực này. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin nghiên cứu về mạng neural convolutional áp dụng vào bài toán nhận dạng đối tượng trong lĩnh vực thị giác máy tính, nơi bạn sẽ tìm thấy những nghiên cứu liên quan đến mạng nơ ron convolutional.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin nghiên cứu về nhận diện biển báo giao thông sử dụng mô hình yolov7 cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về việc áp dụng các mô hình học máy trong nhận diện biển báo giao thông. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ nhận dạng biển báo giao thông dùng máy học, tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt được các công nghệ và ứng dụng mới nhất trong lĩnh vực nhận diện biển báo giao thông.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các ứng dụng của công nghệ trong lĩnh vực giao thông.